NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ SO SÁNH
Total questions: 25
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân chủ yếu phải sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long là
a)
vùng có nhiều tiềm năng về tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội.
b)
là vùng trọng điểm về lương thực thực phẩm của nước ta.
c)
thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều khó khăn.
d)
diện tích đất phèn, đất mặn và đất hoang hóa lớn.
2.
Tại sao nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô ở đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên?
a)
Để phát triển thủy lợi.
b)
Để thau chua, rửa mặn đất đai.
c)
Để ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
Để thuận lợi trong nuôi trồng thủy sản.
3.
Để phát triển sản xuất lương thực, tài nguyên quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông Cửu Long là
a)
khí hậu cận xích đạo gió mùa ẩm.
b)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
đất phù sa với diện tích lớn.
d)
kinh nghiệm sản xuất của người dân.
4.
Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở ĐBSCL đối với phát triển kinh tế - xã hội là gì?
a)
Hạn hán, thiếu nước, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.
b)
Mực nước sông bị hạ thấp, mực nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.
c)
Nước mặn xâm nhập vào đất liền làm tăng độ chua, độ mặn trong đất.
d)
Nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi và đa dạng sinh học bị đe dọa.
5.
Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất nước ta?
a)
Vùng có nhiều hộ gia đình làm nông, kinh tế nông thôn phát triển.
b)
Vùng chuyên canh cây lương thực – thực phẩm, kinh tế chậm phát triển.
c)
Vùng có quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra chậm.
d)
Trình độ người lao động thấp, nhiều người không tìm được việc làm.
6.
Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của vùng đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Đất phù sa ngọt chiếm khoảng 30%, phân bố dọc trên sông Tiền, sông Hậu.
b)
Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu ở Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau.
c)
Đất mặn chiếm diện tích lớn nhất phân bố thành vành đai ven biển Đông.
d)
Các loại đất khác khoảng 40 vạn ha (chiếm khoảng 10%), phân bố rải rác.
7.
Đâu không phải là nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Nhu cầu tăng diện tích đất nông nghiệp.
b)
Phát triển nuôi tôm.
c)
Xâm nhập mặn.
d)
Nạn cháy rừng.
8.
Thảm thực vật chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
rừng ngập mặn và rừng tràm.
b)
rừng cận xích đạo và cây bụi.
c)
rừng tràm và rừng lá kim.
d)
rừng đước và rừng hỗn hợp.
9.
Giải pháp đối với đời sống người dân nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
b)
chủ động sống chung với lũ và khai thác nguồn lợi do lũ đem lại.
c)
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp.
d)
phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
10.
Nguyên nhân chủ yếu gây nên xói lở bờ biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
a)
hoạt động khai thác cát ở các con sông.
b)
ảnh hưởng của mưa lớn và triều cường.
c)
nạn phá rừng và lấy đất nuôi tôm.
d)
không có rừng phòng hộ ven biển.
11.
Tại sao hiện nay vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Lũ về hạn chế, triều cường, nhiều cửa sông.
b)
Lũ về nhiều, triều cường nhiều, mùa khô sâu sắc.
c)
Địa hình thấp, nước biển dâng, ba mặt giáp biển.
d)
Địa hình thấp, lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.
12.
Khó khăn giống nhau của đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là
a)
đất phèn và đất mặn là chủ yếu.
b)
chịu ảnh hưởng lớn của bão, lũ.
c)
mùa khô kéo dài sâu sắc.
d)
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
13.
Ngành đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác thủy sản hơn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của bão; sông ngòi, kênh rạch dày đặc hơn.
c)
Diện tích giáp biển nhiều hơn; có nguồn thuỷ sản phong phú hơn.
d)
Công nghiệp chế biến phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
14.
Đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh tương đồng về phát triển ngành
a)
khai thác khoáng sản.
b)
khai thác lâm sản.
c)
khai thác thuỷ điện.
d)
khai thác thủy hải sản.
15.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có thế mạnh tương đồng về
a)
phát triển thủy điện.
b)
phát triển chăn nuôi gia súc.
c)
trồng cây công nghiệp lâu năm.
d)
trồng cây công nghiệp hàng năm.
16.
Nguyên nhân chủ yếu khiến đồng bằng sông Cửu Long có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?
a)
đất phèn và đất mặn là chủ yếu.
b)
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn.
c)
Khí hậu nóng không thuận lợi cho sản xuất.
d)
Mùa khô kéo dài, lũ lụt ảnh hưởng đến sản xuất.
17.
Vùng nào sau đây không trồng được rau ôn đới vào mùa đông?
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đông Bắc.
c)
Tây Bắc
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
18.
Khu công nghiệp nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
a)
Tây Nguyên.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
19.
Những vùng có tiềm năng nhất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là
a)
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
d)
Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
20.
Vùng nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu?
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
21.
Nét tương đồng về điều kiện sinh thái đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
nguồn nước tưới dồi dào.
b)
đất feralit màu mỡ.
c)
mặt bằng địa hình rộng lớn.
d)
khí hậu nhiệt đới thuận lợi.
22.
Trong các vùng sau, vùng nào có diện tích lớn nhất ?
a)
Trung du miền núi Bắc Bộ.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây Nguyên.
23.
Thế mạnh tương đồng về sản xuất nông nghiệp ở hai vùng đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải miền Trung là
a)
phát triển cây hoa màu, cây ăn quả.
b)
phát triển chăn nuôi và đánh bắt thuỷ sản.
c)
sản xuất lương thực, thực phẩm.
d)
phát triển cây ăn quả và đánh bắt thuỷ sản.
24.
Khí hậu của vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Biên độ nhiệt năm nhỏ.
b)
Có một mùa khô sâu sắc.
c)
Phân hoá theo độ cao.
d)
Mang tính cận xích đạo.
25.
Hai vùng phát triển nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là:
a)
ĐBSH và Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
c)
ĐBSH và ĐBSCL.
d)
ĐBSCL và TD&MN Bắc Bộ.
Reset
