wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1945 - 1953

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề nào không phải là thuận lợi cơ bản của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, bước đầu hưởng quyền lợi từ chế độ mới.

b)

B. Sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên Xô, Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

C. Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

D. Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang từng bước được hình thành.

2.

Khó khắn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

A. cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.

b)

B. chính quyền cách mạng mới thành lập.

c)

C. ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.

d)

D. nạn đói đang trực tiếp đe dọa đời sống nhân dân.

3.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam

b)

B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

C. vĩ tuyến 16 trở Nam

d)

D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

4.

Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu

a)

A. mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.

b)

B. biến Việt Nam thành lục địa kiểu mới.

c)

C. giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.

d)

D. chống phá cách mạng Việt Nam.

5.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện nào đã thể hiện được quyền tự quyết dân tộc của nhân dân ta?

a)

A. Ngày 9-11-1946, Quốc hội thông qua Hiến pháp nước Việt Nam DCCH.

b)

B. Ngày 6-1-1946, hơn 90% cử tri cả nước đi bỏ phiếu, bầu cử Quốc hội.

c)

C. Ngày 2-3-1946, Quốc hội nước ta lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.

d)

D. Cách mạng tháng Tám đã mở ra kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền.

6.

Sau cách mạng tháng Tám 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “tuần lễ vàng”, xây dựng “Quỹ độc lập” nhằm

a)

A. phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

B. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam bộ.

c)

C. giải quyết căn bản nạn đói.

d)

D. giải quyết khó khăn về tài chính.

7.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi

a)

A. “Tăng gia sản xuất”.

b)

B. “Nhường cơm sẻ áo”.

c)

C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

d)

D. “Người cày có ruộng”.

8.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Pháp.

c)

C. Anh.

d)

D. Mĩ.

9.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

B. Hiệp định Sơ bộ.

c)

C. Tạm ước Việt - Pháp.

d)

D. Hiệp định Pari về Việt Nam.

10.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm

a)

A. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

b)

B. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

c)

C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

d)

D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

11.

Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

a)

A. Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

B. Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.

c)

C. Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

D. Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

12.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?

a)

A. Anh.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Trung hoa Dân quốc.

d)

D. Tây Ban Nha.

13.

Bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

A. độc lập.

b)

B. tự do.

c)

C. dân chủ.

d)

D. thuộc địa.

14.

Đầu năm 1946, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra miền Bắc để thôn tính Việt Nam sau khi

a)

A. phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

b)

B. phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam.

c)

C. chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

D. Pháp với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí Hiệp ước Hoa - Pháp.

15.

Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?

a)

A. Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.

b)

B. Hòa hoãn, nhân nhượng.

c)

C. Không nhân nhượng về kinh tế.

d)

D. Đối đầu trực tiếp về quân sự.

16.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946) là

a)

A. quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn (11-1946).

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18-12-1946).

c)

C. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.

d)

D. Pháp bội ước và đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa.

17.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (12-1946) đã quyết định phát động cả nước kháng chiến chống Pháp ngay sau khi

a)

A. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta.

b)

B. Pháp mở cuộc tấn công Nam Bộ.

c)

C. Pháp khiêu khích quân ta ở Hải Phòng.

d)

D. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở Hà Nội.

18.

Văn kiện nào không nằm trong nội dung và phương châm để Đảng ta lựa chọn xây dựng đường lối kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1946).

b)

B. Tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc (1927).

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Bác Hồ (19-12-1946).

d)

D. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

19.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

b)

B. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN.

20.

Văn bản nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12-1946).

b)

B. “Chỉ thị toàn dân kháng chiến” của Thường vụ Trung ương Đảng (12-1946).

c)

C. Một số bài trên báo sự thật của Trường Chinh (3-1947).

d)

D. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

21.

Sự kiện nào dưới đây trở thành tín hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946)?

a)

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

b)

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cắt điện toàn thành phố.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi.

22.

Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?

a)

A. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

D. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

23.

Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

A. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

D. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

24.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta?

a)

A. Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

25.

Với chiến thắng Việt Bắc (thu - đông 1947) chúng ta đã

a)

A. buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

b)

B. giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ.

c)

C. làm thất bại âm mưu của Pháp có Mĩ giúp sức.

d)

D. làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

A. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

b)

B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

c)

C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. Tạo thế và lực cho cuộc đấy tranh trên bàn đàm phán.

27.

Một trong những mục đích chính của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

a)

A. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

C. Tạo thế và lực cho cuộc kháng chiến của quân đội ta.

d)

D. Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

28.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

A. Cuộc chiến đấu trong các đô thị.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu-đông.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

29.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

B. Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

C. Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

30.

Từ năm 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân ta đã giành thế chủ động tiến công trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

A. Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

b)

B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

c)

C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

31.

Để ngăn chặn chủ lực của Việt Nam và kiểm soát việc ta đưa nhân tài, vật lực ra vùng tự do, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950), thực dân Pháp đã

a)

A. tập trung xây dựng lực lượng cơ chiến lược động mạnh.

b)

B. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

C. xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

d)

D. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

32.

Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

a)

A. tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

b)

B. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiến.

c)

C. xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

d)

D. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

33.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây.

b)

B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

C. Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

d)

D. Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.

34.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

a)

A. Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

C. Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

d)

D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

35.

Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng đã quyết định đưa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam?

a)

A. Đại hội lần thứ I (tháng 3-1935).

b)

B. Đại hội lần thứ II (tháng 2-1951).

c)

C. Đại hội lần thứ III (tháng 9-1960).

d)

D. Đại hội lần thứ IV (tháng 12-1976).

36.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

A. Đại hội lần thứ I (tháng 3-1935).

b)

B. Đại hội lần thứ II (tháng 2-1951).

c)

C. Đại hội lần thứ III (tháng 9-1960).

d)

D. Đại hội lần thứ IV (tháng 12-1976).

37.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

A. Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Đông Dương.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

38.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

A. Đảng Mác - Lênin.

b)

B. Chính phủ liên hiệp.

c)

C. mặt trận thống nhất.

d)

D. lực lượng vũ trang.

39.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) có ý nghĩa là

a)

A. Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

C. Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

D. Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

40.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?

a)

A. Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

c)

C. Từng bước thay chân quân Pháp.

d)

D. Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.