wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ 02 - HĐBM

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kì 1965 - 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

  

  

a)

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

 

b)

 Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (8 - 1965 ).

c)

 Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975 ).

 

d)

   Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

2.

Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người  Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?

a)

Công nhân.            

b)

 Nông dân.

c)

Địa chủ.              

d)

      Tư sản.

3.

 Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?

a)

Pháp.           

b)

 Trung Quốc.             

c)

  Italia.             

d)

 Mĩ.

4.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện chính phủ Pháp văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Tạm ước

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ       

d)

 Hiệp định đình chiến

5.

Chiến thắng Áp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh

cục bộ.                   

b)

        Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.                 

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

6.

Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.  

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.

c)

Đi tử khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.      

d)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

7.

Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt khuynh hướng cứu nước phong kiến ở Việt Nam

a)

 Năm 1911  Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

b)

Phong trào Cần Vương thất bại  

c)

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại

d)

 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

8.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

  

  

a)

 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

  Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

 Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

9.

Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “Vô sản hóa”?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.                         

b)

   Việt Nam nghĩa đoàn.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.          

d)

Đảng Lập hiến.

10.

 Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

a)

 “Đánh đổi phong kiến”.                       

b)

 “Đánh đuổi phản động thuộc.

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.                

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

11.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giành được độc lập vào năm 1945?

a)

Inđônêxia.                  

b)

   Miến Điện.           

c)

 Lào                   

d)

 Việt Nam

12.

 Đến nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành siêu cường tài chính số một thế giới?

a)

Liên Xô.     

b)

   Nhật Bản.          

c)

   Мĩ.              

d)

  Trung Quốc.

13.

Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

a)

Phong trào dânchủ 1936-1939.                 

b)

  Phong trào cách mạng 1930-1931.

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.     

d)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

15.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào

a)

đồn điền cao su.  

b)

công nghiệp hóa chất.   

c)

công nghiệp luyện kim.   

d)

 ngành chế tạo máy.

16.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Mandela?

a)

Namibia tuyênbố độc lập.               

b)

Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.         

d)

Cách mạng Ănggola và Madambịch thành công.

17.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)?

a)

Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Tạo điều kiện để tăng cường an ninh-quốc phòng của đất nước.

c)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.

d)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

18.

Thực tiễn phong trào yêu nước của Nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XIX

 

   

a)

   xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn dân tộc.

b)

 nhận thức được mối quan hệ giữa cứu nước và duy tân.

c)

 nhận thức được cần phải lập mặt trận dân tộc thống nhất.

   

d)

đánh giá đúng vai trò của nông dân trong sự nghiệp cứu nước.

19.

 Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.      

b)

Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh

c)

Chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm trong đấu tranh.             

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

20.

Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.   

b)

trở  thành những con rồng kinh tế châu Á.

c)

trở thành những nước công nghiệp mới.      

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

21.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.

d)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.

22.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

 Đông Đức.           

b)

  Đông Nam Á.         

c)

  Đông Âu.          

d)

   Bắc Triều Tiên.

23.

Mỹ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích  nào sau đây?

a)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

b)

Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.

c)

Lôi kéo đồng minh đc cùng có trật tự thể giới "một cực”.

d)

Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

24.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại cuả chiến lược nào sau  đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.          

b)

      Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.             

d)

Phản ứng linh hoạt.

25.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

c)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

26.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

27.

Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Hexinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

b)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.

c)

Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

d)

Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

28.

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị 10-1930) qua chủ trương

a)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.      

b)

    sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

c)

 thành lập chính phủ công nông binh.                      

d)

 xác định động lực cách mạng là công nông.

29.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925 - 1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927 - 1930) có điểm chung nào sau đây?

 

  

a)

   Có mục tiêu làm cách mạng để giải phóng dân tộc.

   

b)

 Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng cho quần chúng.

c)

 Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động.

   

d)

 Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực

30.

Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là

a)

Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.    

b)

nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.

c)

ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.   

d)

lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.

31.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.     

b)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.     

d)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

32.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã

a)

đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.       

b)

  xóa bỏ các tệ nạn xã hội.

c)

thực hiện cải cách giáo dục.                 

d)

xây dựng hệ thống trường học các cấp.

33.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

luôn phụ thuộc vào quan  hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

c)

chỉ phản ảnh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyển ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương

35.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?

a)

Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

b)

Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.

c)

Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.

d)

Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

36.

Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhton và trật tự thế giới hai cực lai ta?

a)

Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc,

b)

Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.

c)

Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.

37.

 Hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

a)

Chỉ phát động quần chúng đấu tranh khi có lực lượng vũ trang lớn mạnh.

b)

Phân tích tình hình thực tiễn để xác định phương thức đấu tranh phù hợp.

c)

Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để phát động đấu tranh.

d)

Không sử dụng phương thức bạo động để chống lại kẻ thù lớn mạnh.

38.

 Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho nghiên cứu khoa học.

b)

B. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

c)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

39.

 Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975 ở Việt Nam là

a)

Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

b)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

40.

 Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng Tháng Tám năm  1945 và hậu phương trong việc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi

a)

đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

  có thể bị đối phương bao vây và tiến công.

c)

tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.