wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MLN

Total questions: 22

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Công ty cổ phần là:

a)

Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của một người thông qua phát hành cổ phiếu

b)

Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu

c)

Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của một số người thông qua phát hành trái phiếu

d)

Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành trái

phiếu

2.

Giá trị cổ phiếu khi được mua đi bán lại gọi là:

a)

Mệnh giá trái phiếu

b)

Mệnh giá

c)

Cổ giá

d)

Thị giá

3.

Tư bản giả là tư bản tồn tại dưới hình thức:

a)

Chứng khoán có giá

b)

Chứng khoán có giá hoặc trái phiếu có giá

c)

Trái phiếu có giá

d)

Mệnh giá trái phiếu

4.

Tư bản thương nghiệp là gì?

a)

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp không tách rời ra và đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp

b)

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp không tách rời ra và đảm nhận khâu sản xuất của tư bản công nghiệp

c)

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp

d)

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và đảm nhận khâu sản xuất của tư bản công nghiệp

5.

Thực chất lợi nhuận thương nghiệp là :

a)

Một phần lãi tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp

b)

Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản nông nghiệp chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp

c)

Một phần tỷ suất giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp

d)

Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp

6.

Tại sao tư bản công nghiệp nhượng cho tư bản thương nghiệp 1 phần giá trị thặng dư:

a)

Tư bản thương nghiệp góp phần mở rộng thị trường, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển

b)

Xuất phát từ lợi ích kinh tế của tư bản thương nghiệp

c)

Tư bản thương nghiệp đảm nhận khâu lưu thông nên tư bản công nghiệp có thể tập trung đẩy mạnh khâu vận chuyển

d)

Tất cả đáp án trên

7.

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì:

a)

Là khái niệm kinh tế chính trị Marx-Lenin chỉ về phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà tư bản

b)

Là khái niệm kinh tế chính trị Marx-Lenin chỉ về phần giá trị thừa ra giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà nông

c)

Là khái niệm đồng tiền Marx-Lenin chỉ về phần giá trị thừa ra giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà sản xuất

d)

Là khái niệm vật chất Bác Hồ chỉ về phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà tư bản

8.

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa kí hiệu là gì:

a)

a

b)

x

c)

k

d)

y

9.

Công thức tính chi phí lao động thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa là gì? Giả sử, gọi giá trị hàng hóa là W

a)

k = c + v

b)

W = k + m

c)

W = c + v + m

d)

k = W - c + m

10.

Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì các nhà tư bản đầu tư vào bất cứ ngành nào cũng đều mong muốn thu được ?

a)

Tiền công lao động.

b)

Lợi nhuận bình quân

c)

Tiền chi phí sản xuất

d)

Tiền hàng hoá

11.

Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân của 3 ngành có tỷ suất lợi nhuận lần lượt là: 21%, 34%, 17% ?

a)

22%

b)

24%

c)

28%

d)

26%

12.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?

a)

Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch.

b)

Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong nhiều ngành, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch.

c)

Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá, nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch.

d)

Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong nhiều ngành.

13.

Bản chất của lợi nhuận chính là giá trị thặng dư

a)

FALSE

b)

TRUE

14.

Bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:

a)

Lao động không công của công nhân

b)

Lao động cụ thể của công nhân.

c)

Lao động trừu tượng của công nhân

d)

Lao động phức tạp của công nhân

15.

Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bao gồm:

a)

Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.

b)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng dư

d)

Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.

16.

Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa chính là:

a)

Địa tô chênh lệch, Địa tô tuyệt đối, Địa tô độc quyền

b)

Địa tô chênh lệch, Địa tô phong kiến , Địa tô độc quyền

c)

Địa tô tư bản chủ nghĩa, Địa tô phong kiến, Địa tô độc quyền

d)

Địa tô chênh lệch, Địa tô tuyệt đối, Địa tô phong kiến

17.

Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô tư bản chủ nghĩa?

a)

Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế

b)

Địa tô tư bản chủ nghĩa dựa trên quan hệ kinh tế

c)

Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

18.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp là sự tồn tại của ba giai cấp nào?

a)

Địa chủ, nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê

b)

Địa chủ, nhà tư bản kinh doanh công nghiệp và công nhân nông nghiệp

c)

Địa chủ , nhà tư bản kinh doanh công nghiệp và công nhân làm thuê

d)

Địa chủ, nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp cho thuê

19.

Tư bản cho vay vận dụng theo công thức nào?

a)

T-H

b)

H-T

c)

T-T'

d)

H-H'

20.

Nguồn gốc của lợi tức cũng chính là từ giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra trong lĩnh vực sản xuất. Vì vậy, có thể khẳng định tư bản cho vay cũng trực tiếp bóc lột công nhân thông cho nhà tư bản đi vay.

a)

True

b)

False

21.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là gì?

a)

Quan hệ cung cầu và tỷ suất giá trị thặng dư trung bình

b)

Tỷ suất lợi nhuận và quan hệ cung cầu về tư bản cho vay

c)

Quan hệ cung cầu và tỷ suất giá trị thặng dư

d)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quan hệ cung cầu về tư bản cho vay

22.

Mã số series của tờ trái phiếu chính phủ mệnh giá 200.000 đồng trong slide số 61 là gì?

a)

HB0368490

b)

HB0368390

c)

HB0368491

d)

HB0368290