Font size
WorksheetsVL12-ÔN TẬP LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 1 GÓI 30 CÂU
Total questions: 30
Worksheet time: 24mins
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cả hai bức xạ.
Chọn câu đúng về hiện tượng quang điện
Hiện tượng chiếu ánh sáng thích hợp làm bật các êlectron khỏi bề mặt kim loại
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron khỏi bề mặt bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron và lổ trống
trong bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron và lổ trống khỏi bề mặt kim loại
Số vạch phổ có thể phát ra tối đa khi nguyên tử ở trạng thái dừng n?
Chọn câu sai
Thuyết lượng tử ánh sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Cường độ chùm sáng mạnh nếu số phôtôn phát ra trong 1 giây nhiều
Các phôtôn của một đơn sắc thì giống nhau
Năng lượng của phôtôn luôn luôn bằng hf
Tốc độ lan truyền phôtôn trong chân không là v << c
Chọn câu không đúng
Thuyết lượng tử ánh sáng
Phôtôn có thể chuyển động hoặc đứng yên
Ánh sáng là hạt phôtôn
Nguyên tử phát xạ ánh sáng thì có nghĩa là phát xạ phôtôn
Tốc độ phôtôn trong chân không là c = 3.108 m/s
Chọn câu đúng
Hiện tượng quang điện: chiếu ánh sáng (bước sóng thích hợp) vào bán dẫn sẽ làm bật các electron ra khỏi bán dẫn
Năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử (hay phân tử) hấp thụ hay phát xạ bằng hf
Hiện tượng quang điện trong: chiếu ánh sáng (bước sóng thích hợp) vào kím loại sẽ giải phóng các êlectron và lổ trống
Ánh sáng hoặc chỉ có tính chất sóng hoặc chỉ có tính chất hạt
Chọn câu không đúng
Hiện tượng quang điện: chiếu ánh sáng (bước sóng thích hợp) vào kim loại sẽ làm bật các electron ra khỏi kim loại
Tính chất hạt thể hiện qua: hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng quang điện trong: chiếu ánh sáng (bước sóng thích hợp) vào bán dẫn sẽ giải phóng các êlectron và lổ trống.
Tính chất sóng của ánh sáng thể hiện qua: hiện tượng giao thoa, tính chất hạt thể hiện qua hiện tượng quang điện trong, quang - phát quang
Chọn câu đúng
Pin quang điện là ứng dụng hiện tượng giao thoa.
Quang trở là ứng dụng hiện tượng quang điện
Pin mặt trời biến trực tiếp ánh sáng thành điện
Huỳnh quang là sự phát sáng của chất rắn
Chọn câu sai.
Một số chất hấp thụ ánh sáng này để phát ra ánh sáng khác gọi là quang-phát quang
Huỳnh quang: là chất lỏng và khí có ánh sáng phát quang kéo dài khá lớn
Lân quang: là chất rắn có ánh sáng phát quang kéo dài khá lớn
Ánh sáng phát quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Chọn câu đúng
Trạng thái dừng là trạng thái nguyên tử đứng yên
Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì êlectron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính xác định
Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng thấp lên cao thì phát ra phôtôn
Khi nguyên tử có năng lượng thấp nhất thì ta nói nguyên tử ở trạng thái cơ bản, không bền vững
Công thức điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện?
λ≥λ0=Ahc .
λ≤λ0=Ahc
Công thức tính năng lượng của phôtôn là
ϵ=h.f=λhc
ϵ=fh=hcλ
Sắp xếp theo năng lương giảm dần của các phôton ánh sáng sau ϵđ , ϵl , ϵt
ϵt>ϵl>ϵđ
ϵđ>ϵl>ϵt
Công thức bán kính quỹ đạo dừng?
r=n2.r0
r=n.r0
Công thức tính năng lượng phát xạ hoặc hấp thụ (tiên đề 2)?
ϵ=En−Em (với En>Em)
ϵ=En−Em (với En<Em )
Công thức công suất của nguồn phát trong 1 giây?
P=N.ϵ
P=ϵN
1eV = ? Jun
1,6.10-19
3.108
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng?
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt?
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μ m. Công thoát electron của kim loại này bằng?
2,65.10−32J
26,5.10−32J
26,5. 10−19J
2,65. 10−19J
Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là?
0,33 μm.
0,22 μm.
0,45 μm.
0,66 μm.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
47,7.10-10 m
4,77.10-10 m.
1,59.10-11 m.
15,9.10-11 m.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
16r0
25r0
9r0
Giới hạn quang điện của kim loại Natri là 0,5μm . Công thoát electron của Natri là:
2,48eV
1,48eV
3,48eV
4,48eV
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
có tính chất sóng
là sóng siêu âm
là sóng dọc
có tính chất hạt.
Chùm nguyên tử H đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo
L
M
O
N
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các e- thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát e nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
lò sưởi điện.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
