NEW
Font size
WorksheetsLƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Total questions: 25
Worksheet time: 4mins
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các e- thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát e nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
lò sưởi điện.
Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là
gamma.
hồng ngoại.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại
Các phôtôn có bước sóng thích hợp.
Các prôtôn có bước sóng thích hợp.
Các electron có bước sóng thích hợp.
Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.
chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.
giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
λhc
hcλ
hλc
cλh
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
Năng lượng của phôtôn của ánh sáng tím lớn hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.
Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Đáp án phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào
cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bản chất của tấm kim loại đó.
Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là ϵđ , ϵl , ϵt
ϵt>ϵl>ϵđ
ϵt>ϵđ>ϵl
ϵđ>ϵl>ϵt
ϵđ>ϵt>ϵl
Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh, thì năng ℓượng
của mọi phôtôn đều bằng nhau.
của một phôtôn bằng một ℓượng tử năng ℓượng
giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng.
của phôton không phụ thuộc vào bước sóng.
Trong thí nghiệm Hécxơ, nếu chiếu ánh sáng tím vào ℓá nhôm tích điện âm (giới hạn quang điện của nhôm nằm trong vùng tử ngoại) thì
điện tích âm của ℓá nhôm mất đi
tấm nhôm sẽ trung hòa về điện
điện tích của tấm nhôm không thay đổi.
tấm nhôm tích điện dương
Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn hạt mang điện tham gia vào quá trình dẫn điện là:
Êlectrôn và các ion dương
Êlectron và lỗ trống mang điện âm
Êlectrôn và hạt nhân
Êlectrôn và lỗ trống mang điện dương
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai
Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.
Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chất hạt.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng.
Hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt.
Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với
kim loại.
bán dẫn.
chất điện môi.
chất điện phân.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
A. tần số càng lớn.
B. tốc độ truyền càng lớn.
C. bước sóng càng lớn.
D. chu kì càng lớn.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi:
A. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân hêli.
B. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
C. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
D. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện
bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện
công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó
công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.
điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.
điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.
