NEW
Font size
WorksheetsBài thi điện xoay chiều- GV: Phạm Thị Thúy Hồng
Total questions: 20
Worksheet time: 21mins
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều thay đổi liên tục.
có trị số biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian.
tạo ra từ trường biến thiên tuần hoàn.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng tạo ra từ trường quay.
u=80.cos(100πt)(V)
Cho điện áp tức thời giữa hai đầu mạch. Điện áp hiệu dụng là bao nhiêu ?
40 V
56,6 V
50 V
80 V
Nếu dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz thì trong mỗi giây nó đổi chiều bao nhiêu lần ?
10 lần
50 lần
100 lần
5 lần
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức điện áp tức thời là u = 100cos(100πt + π/3) A. Phát biểu nào sau đây không chính xác ?
Điện áp hiệu dụng là 50 V.
Chu kỳ điện áp là 0,02 (s.)
Biên độ điện áp là 100 V.
Tần số điện áp là 100 Hz
Nhiệt lượng Q do dòng điện có biểu thức i = 2cos(120πt) A toả ra khi đi qua điện trở R = 10 Ω trong thời gian t = 0,5 phút là
1000 J
600 J.
400 J.
200 J.
Một dòng điện xoay chiều đi qua điện trở R = 25 Ω trong thời gian 2 phút thì nhiệt lượng toả ra là Q = 6000 J. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là
3 A
2 A
1,41 A
1,73 A
u=240.cos(100πt−2π)
Là điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch .
Thời điểm gần nhất sau đó để điện áp tức thời đạt giá trị 120V là
1/600 s
1/100 s
1/50 s
1/300 s
Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung, và có độ lớn B = 0,02 (T). Từ thông cực đại gửi qua khung là
0,025 Wb.
0,15 Wb.
1,5 Wb.
15 Wb.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp.
Cường độ dòng điện.
Suất điện động.
Công suất.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
cường độ hiệu dụng.
cường độ cực đại.
cường độ tức thời.
cường độ trung bình.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hoá học của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng từ của dòng điện
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
i=52.cos(100πt+6π)(A) là biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch. Ở thời điểm t = 1/300s cường độ trong mạch đạt giá trị
cực đại
bằng không
cực tiểu
bằng giá trị hiệu dụng
Một đèn ống được mắc vào mạng điện xoay chiều 220V – 50Hz, điện áp mồi của đèn là 110V. Biết trong một chu kì của dòng điện đèn sáng hai lần và tắt hai lần. Khoảng thời gian một lần đèn tắt là
1/150 s
1/300 s
1/50 s
1/200 s
Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R = 10 . Biết nhiệt lượng toả ra trong 30 phút là 900000(J). Biên độ của cường độ dòng điện là
10 A
5 A
14,1 A
7,07 A
Một khung dây quay đều quanh trục trong một từ trường đều trục quay với vận tốc góc 150 vòng/min. Từ thông cực đại gửi qua khung là 3,18 (Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung là
25 V
35,4 V
50 V
70,7 V
Giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = 141cos100t(V) là
100 V
50 V
141 V
200 V
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 2cos200t(A) là
2 A
1 A
1,41 A
2,83 A
Mắc vào đèn neon một nguồn điện xoay chiều có biểu thức u = 220cos(314t )(V). Đèn chỉ sáng khi điện áp đặt vào đèn thoả mãn 110(V). Tỉ số thời gian đèn sáng và tắt trong một chu kì của dòng điện bằng
1/2
2/1
1/3
3/1
