Font size
WorksheetsÔn Tập KTCKI. Vật Lý 10
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Một cầu thủ dùng chân đá quả bóng đang nằm yên trên mặt đất. Chân của cầu thủ tiếp xúc với bóng trong 1.10-4 s và bóng bay đi với vận tốc 10 m/s. Khối lượng của quả bóng là 1.10-2 kg. Chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
a. Vận tốc ban đầu của quả bóng là 0 m/s. b. Quả bóng có gia tốc là 1.10 5 m/s2.
c. Độ lớn trung bình của lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng là 50,4.102 N.
d. Nếu khối lượng quả bóng tăng gấp đôi thì gia tốc của quả bóng cũng tăng gấp đôi.
(a)
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Khởi động hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Quan sát các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
(1) Phân tích số liệu. (2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu. (5) Rút ra kết luận.
(a)
Sai số phép đo bao gồm
Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.
Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
Sai số hệ thống và sai số đơn vị.
Sai số đơn vị và sai số dụng cụ.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B sau đó quay về A mất 2 h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Biết AB = 20 km. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về.
(a)
Một thùng gỗ có khối lượng 1 kg được kéo trượt trên mặt phẳng ngang bởi lực kéo hợp với phương ngang một góc 45o. Lực ma sát tác dụng lên vật 1 N. Tính lực kéo F để thùng gỗ chuyển động thẳng đều.
(a)
Để đo tốc độ tức thời và tốc độ trung bình của vật chuyển động trong phòng thí nghiệm ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Dùng đồng hồ bấm giây kết hợp với thước.
B. Dùng cổng quang điện, thước kết hợp đồng hồ đo thời gian hiện số.
C. Dùng súng bắn tốc độ.
D. Dùng điện thoại kết hợp với thước.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì kết luận nào sau đây đúng?
Gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
Vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
Vận tốc của vật giảm 2 lần.
Gia tốc của vật giảm 2 lần.
Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, vận tốc trung bình của vật được tính bằng công thức
v=dt
v=td
v=ts
v=st
Cho hai vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình, vật 1 biểu diễn bằng đường màu xanh (trên), vật 2 biểu diễn bằng đường màu đỏ (dưới). Kết luận: Vật 1 đứng yên, vật 2 chuyển động thẳng. Kết luận này Đúng (Đ) hay Sai (S).
(a)
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Khi nói về định luật II Newton thì nhận định nào sau đây đúng?
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thì gia tốc mà vật thu được cùng hướng với .
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thì gia tốc mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều lực .
Gia tốc mà vật thu được không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Đồ thị a – F là đường thẳng kéo dài không đi qua gốc tọa độ.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tính chất nào sau đây sai?
Gia tốc a không đổi.
Tích số a.v không đổi.
Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.
Phương trình chuyển động là hàm số bậc 2 theo thời gian.
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó
sẽ giữ nguyên trạng thái.
luôn đứng yên.
luôn chuyển động thẳng đều.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Theo định luật III Newton nếu vật A tác dụng lên vật B một lực có độ lớn 5 N. Kết luận nào sau đây đúng?
B tác dụng lên A một lực nhỏ hơn 5 N.
B tác dụng lên A một lực có độ lớn 5N.
B tác dụng lên A một lực lớn hơn 5N.
Chỉ có A tác dụng lực lên B.
Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị. Chuyển động của xe máy là chuyển động
Đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.
Đều trong khoảng thời gian từ 20 đến 60s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.
Chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.
Nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.
