wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NGỮ VĂN 6, P3

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

"Bộ đội" là danh từ chỉ?

a)

Danh từ chỉ khái niệm

b)

Danh từ chỉ người

c)

Danh từ chỉ sự vật

d)

Danh từ chỉ hiện tượng

2.

Thứ tự nào chỉ mức độ giảm dần của màu đỏ?

a)

Đỏ hơn son -> đỏ như son -> đỏ nhất -> đỏ hơn -> đỏ.

b)

Đỏ -> đỏ hơn -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.

c)

Đỏ hơn -> đỏ -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.

3.

Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau?

."Ngoài trời, tiếng mưa rơi tí tách."

a)

1

b)

2

c)

3

4.

Động từ nào dưới đây diễn tả hoạt động của con người?

a)

Hót

b)

Viết

c)

Sủa

5.

Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?

a)

Thuỳ mị, hiền dịu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na.

b)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

c)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

6.

Danh từ là từ?

a)

chỉ người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng

b)

Chỉ khái niệm hiện tượng

c)

Chỉ sự vật, sự việc

d)

Tất cả đều sai

7.

Từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người, sự vật, sự việc, hiện tượng là?

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Động từ

d)

Đại từ

8.

Trong câu: "Em vẽ trong vở vẽ." có động từ là?

a)

Tiếng "vẽ" thứ 1

b)

Tiếng "vẽ" thứ 2

c)

Cả 2 tiếng "vẽ"

d)

Cả 3 ý trên đều sai

9.

Phép tu từ nhân hóa trong câu văn: “Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.” là kiểu nhân hóa gì gì?

a)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

b)

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

c)

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

10.

Từ láy nào sau đây không phải là từ được dùng trực tiếp để tả dáng vẻ Lượm?

a)

Loắt choắt

b)

Xinh xinh

c)

Thoăn thoắt

d)

Nghênh nghênh

11.

Chỉ ra câu có phép so sánh không ngang bằng trong những câu dưới đây:

a)

Trẻ em như búp trên cành.

b)

Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất phục.

c)

Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo.

d)

Những ngôi sao kia chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

12.

Đâu là chủ ngữ trong câu “Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

a)

Những cái vuốt

b)

Những cái vuốt ở chân

c)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo

d)

Cứng dần và nhọn hoắt

13.

Nếu viết: “Cứ mỗi lần nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành.” thì câu văn mắc phải lỗi nào?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Thiếu thành phần phụ

14.

Mục đích viết thư gửi Tổng thống Mĩ của thủ lĩnh người da đỏ Xi-át-tơn là gì ?

a)

Từ chối việc bán đất

b)

Đưa ra một số điều kiện để thỏa thuận về việc bán đất

c)

Cảnh báo người da trắng về việc đã huỷ hoại cuộc sống của người da đỏ

d)

Bày tỏ tình yêu và sự gắn bó máu thịt với mảnh đất quê hương của người da đỏ

15.

Đâu là nghĩa giáo dục được rút ra từ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ?

a)

Hãy yêu và gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên như cách của người da đỏ

b)

Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên và bảo vệ môi trường như bảo vệ chính cuộc sống của mình

c)

Dù bằng mọi giá cũng phải cải tạo thiên nhiên theo ý con người

d)

Không được can thiệp vào sự tồn tại và phát triển của thiên nhiên

16.

Cấu trúc so sánh “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” thiếu yếu tố nào ?

a)

Vế A

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B

17.

Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a)

Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.

b)

Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.

c)

Ngày mai trên đất nước này, tre vẫn là bóng mát.

d)

Tre là người nhà, tre khắng khít với đời sống hằng ngày.

18.

Hình ảnh này giúp các bạn liên tưởng tới truyện truyền thuyết nào trong ngữ văn lớp 6

a)

Sơn Tinh Thủy Tinh

b)

Sự tích hồ Gươm

c)

Thạch Sanh

d)

Cây bút thần

19.

Nhân vật trong bức tranh trên là ai ?

a)

Lý Thông

b)

Thạch Sanh

c)

Sọ Dừa

d)

Ông lão đánh cá

20.

Bức tranh sau là chi tiết trong truyện nào ?

a)

Con Rồng Cháu Tiên

b)

Sự tích Hồ Gươm

c)

Sơn Tinh Thủy Tinh

d)

Thánh Gióng

21.

Nhân vật trong bức tranh là ai ?

a)

Thủy Tinh

b)

Thánh Gióng

c)

Lang Liêu

d)

Mai An Tiêm

22.

Cho câu văn sau: "Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy."

1.Câu văn trên có bao nhiêu tiếng?

a)

A. 5

b)

B. 10

c)

C. 15

d)

D. 20

23.

Câu nào không đúng khi nói về văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.

b)

Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

c)

Văn học dân gian mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.

d)

Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng.

24.
Con rồng cháu tiên là truyền thuyết về 
a)
Đất nước
b)
Lịch sử
c)
Phong tục
d)
Anh hùng
25.

Tác giả của văn bản "Vượt thác":

a)

Tô Hoài

b)

Đoàn Giỏi

c)

Võ Quảng

d)

Tạ Duy Anh

26.

Đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của văn bản "Vượt thác":

a)

Miêu tả cảnh vật thiên nhiên

b)

Miêu tả hoạt động của con người đưa thuyền ngược dòng vượt thác

c)

Miêu tả hoạt động của con người đưa thuyền ngược dòng vượt thác và miêu tả cảnh vật thiên nhiên

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

27.

Văn bản "Buổi học cuối cùng" là sáng tác của nhà văn nào?

a)

An - phông - xơ. Đô - đê

b)

Ai - ma - tôp

c)

G.Mô - pa - xăng

d)

La - phông - ten

28.

Văn bản "Buổi học cuối cùng" được kể theo lời của nhân vật nào?

a)

Thầy giáo Ha - men

b)

Cụ già Hô - de

c)

Nhân vật "tôi" - cậu bé Ph-răng

d)

Người kể giấu mình

29.

Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Phản ánh cuộc sống

b)

Tố cáo xã hội

c)

Khuyên nhủ, răn dạy con người

d)

Gây cười

30.

Truyện "Ếch ngồi đáy giếng" thuộc loại truyện nào?

a)

Truyền thuyết

b)

Truyện cổ tích

c)

Truyện ngụ ngôn

d)

Truyện cười

31.

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi" là gì?

a)

Khuyên con người nên trở thành thầy bói

b)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

c)

Khuyên các bạn trẻ nên đi coi xiếc voi

d)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc KHÔNG CẦN phải xem xét chúng một cách toàn diện

32.

Ý nghĩa truyện "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?

a)

Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang

b)

Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình

c)

Khuyên con người không được chủ quan, kiêu ngạo

d)

Cả ba đáp án đều đúng

33.

Truyện cười là gì?

a)

loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

b)

loại truyện kể về những hiện tượng KHÔNG đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

c)

loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm một mục đích duy nhất là tạo ra tiếng cười mua vui

d)

loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm một mục đích duy nhất là phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

34.

Truyện "Treo biển" phê phán những ai?

a)

Phê phán người góp ý

b)

Phê phán những người có chủ ý kiên định

c)

Phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác

d)

Phê phán tất cả những người xấu

35.

Truyện "Lợn cưới, áo mới" phê phán những ai?

a)

Phê phán những người hay có tính khoe của

b)

Phê phán những người không chủ động

c)

Phê phán những người bi quan

d)

Phê phán những người nhỏ mọn

36.

Phó từ “vẫn” trong hai câu thơ sau có tác dụng gì?

“ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim. ”

(Phạm Tiến Duật)

a)

Phó từ chỉ thời gian

b)

Phó từ chỉ sự tiếp diễn

c)

Phó từ chỉ mức độ

d)

Phó từ phủ định

37.

Câu thơ ''Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh '' (Trần Đăng Khoa) đã lược bỏ đi yếu tố nào?

a)

Sự vật được so sánh

b)

Phương diện so sánh, từ so sánh

c)

Sự vật dùng để làm chuẩn so sánh

d)

Tất cả đều sai.

38.

Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

40.

Dòng nào nhận định đúng nhất về tục ngữ?

a)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản.

b)

Một câu tục ngữ không thể coi là một văn bản.

c)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản kể chuyện kinh nghiệm.

d)

Một câu tục ngữ có thể coi là một dạng văn bản nghị luận đặc biệt ngắn.

41.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” nghĩa là:

a)

To lớn và lâu dài

b)

Kì lạ và khác thường

c)

Tha thiết và sâu đậm

d)

Thuỷ chung và bền vững

42.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

a)

Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

Giọng văn giàu cảm xúc

d)

Văn bản nghị luận mẫu mực

43.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Bình luận

d)

So sánh

44.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

Giải thích, chứng minh

b)

Giải thích, bình luận

c)

Chứng minh, bình luận

d)

Giải thích, bác bỏ

45.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

Nghị luận chính trị

b)

Nghị luận xã hội

c)

Nghị luận khoa học

d)

Nghị luận văn chương

46.

Câu: “Cuộc đời phù phiếm, chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần” cho thấy vai trò gì của văn chương?

a)

Văn chương làm cho mỗi cá nhân trở nên vĩ đại hơn.

b)

Văn chương làm cho cuộc sống con người không còn đơn điệu, tẻ nhạt

c)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên bất tử

d)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên sâu sắc, rộng lớn hơn.

47.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

48.

Cái anh chàng [ ...], người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ." Đoạn văn trên nói về nhân vật nào trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"?

a)

Dế Mèn

b)

Bọ Ngựa

c)

Xén Tóc

d)

Dế Choắt

49.

Mạnh mẽ, can đảm và hiên ngang là...

a)

Lăn xả

b)

Hùng dũng

c)

Anh dũng

d)

Khỏe mạnh

50.

Cố ý gây chuyện để cãi nhau, đánh nhau dù không có lí do gì đáng kể.

a)

Mâu thuẫn

b)

Xích mích

c)

Cà khịa

d)

Cà nhắc

51.

Không cẩn thận, chỉ qua quýt cốt cho xong là...

a)

Cẩn thận

b)

Tuềnh toàng

c)

Cẩu thả

d)

Luộm thuộm

52.

Loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, con người, phong cảnh,...

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận