WorksheetsTDBL
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
KH Priority trực tiếp được định danh căn cứ trên các tiêu chí nào?
a)
Số dư tiền gửi/ Dư nợ vay/ Doanh số chi tiêu thẻ/ Thu nhập
b)
Số dư tiền gửi/ Dư nợ vay/ Doanh số chi tiêu thẻ tín dụng/ Thu nhập
c)
Số dư tiền gửi/ Dư nợ vay/ Giá trị giao dịch/ Thu nhập
d)
Số dư tiền gửi/ Dư nợ vay/ Doanh số chuyển tiền/ Thu nhập
2.
Tiêu chí định danh KH Priority tiền vay
a)
KHCN tiền vay của VCB thuộc phân loại nợ nhóm 1 có tổng dư nợ quy VND bình quân trong 12 tháng liền trước (loại trừ dư nợ đang được hưởng lãi suất cho vay theo Chính sách lãi suất cho vay áp dụng đối với cán bộ VCB do TGĐ VCB quy định từng thời kỳ) từ 03 tỷ VND trở lên
b)
Tại thời điểm xét định danh, KHCN tiền vay của VCB có tổng dư nợ (ngắn hạn, trung và dài hạn) quy VND (loại trừ dư nợ đang được hưởng lãi suất cho vay theo Chính sách lãi suất cho vay áp dụng đối với cán bộ VCB do TGĐ VCB quy định từng thời kỳ) từ 3 tỷ VND trở lên và cam kết duy trì tổng dư nợ tối thiểu 3 tỷ VND trong vòng 06 tháng tiếp theo.
c)
KHCN tiền vay của VCB thuộc phân loại nợ nhóm 1 có tổng dư nợ (ngắn hạn, trung và dài hạn) quy VND bình quân trong 12 tháng liền trước (loại trừ dư nợ đang được hưởng lãi suất cho vay theo Chính sách lãi suất cho vay áp dụng đối với cán bộ VCB do TGĐ VCB quy định từng thời kỳ) từ 03 tỷ VND trở lên
d)
KHCN tiền vay của VCB có tổng dư nợ (ngắn hạn, trung và dài hạn) quy VND bình quân trong 12 tháng liền trước (loại trừ dư nợ đang được hưởng lãi suất cho vay theo Chính sách lãi suất cho vay áp dụng đối với cán bộ VCB do TGĐ VCB quy định từng thời kỳ) từ 03 tỷ VND trở lên
3.
Tiêu chí định danh KH Priority tiền gửi
a)
KHCN của VCB có số dư tiền gửi (VND và ngoại tệ) không kỳ hạn và có kỳ hạn bình quân trong 12 tháng liền trước từ 02 tỷ VND trở lên
b)
KHCN của VCB có số dư tiền gửi (VND và ngoại tệ) quy VND không kỳ hạn và có kỳ hạn bình quân trong 12 tháng liền trước từ 02 tỷ VND trở lên
c)
KHCN của VCB có số dư tiền gửi (VND và ngoại tệ) quy VND không kỳ hạn và có kỳ hạn bình quân từ 02 tỷ VND trở lên
d)
KHCN của VCB có số dư tiền gửi (VND và ngoại tệ) quy VND không kỳ hạn và có kỳ hạn bình quân trong tháng liền trước từ 02 tỷ VND trở lên
4.
Đối tượng định danh KH Priority thẻ
a)
Chủ thẻ tín dụng hạng Platinum trở lên (bao gồm nhưng không giới hạn thẻ hạng Platinum, Signature và các thẻ cao cấp hơn nếu có; không bao gồm thẻ tín dụng cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng)
b)
Chủ thẻ hạng Platinum trở lên (bao gồm nhưng không giới hạn thẻ hạng Platinum, World, Signature và các thẻ cao cấp hơn nếu có; không bao gồm thẻ tín dụng cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng)
c)
Chủ thẻ tín dụng hạng Platinum trở lên (bao gồm nhưng không giới hạn thẻ hạng Platinum, World, Signature và các thẻ cao cấp hơn nếu có; bao gồm thẻ tín dụng cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng)
d)
Chủ thẻ tín dụng hạng Platinum trở lên (bao gồm nhưng không giới hạn thẻ hạng Platinum, World, Signature và các thẻ cao cấp hơn nếu có; không bao gồm thẻ tín dụng cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng)
5.
Số lượng KH Priority gián tiếp tại mỗi chi nhánh:
a)
Không vượt quá 10% tổng số KH Priority do chi nhánh đó chăm sóc.
b)
Không vượt quá 12% tổng số KH Priority trực tiếp do chi nhánh đó chăm sóc.
c)
Không vượt quá 12% tổng số KH Priority do chi nhánh đó chăm sóc.
d)
Không vượt quá 10% tổng số KH Priority trực tiếp do chi nhánh đó chăm sóc.
6.
Hạn mức giao dịch chuyển tiền cho người khác trên kênh VCB Digibank đối với KH Priority tối<br />đa là
a)
1 tỷ VND
b)
2 tỷ VND
c)
3 tỷ VND
d)
4 tỷ VND
7.
Sản phẩm Tiền gửi Priority có biên độ ưu đãi lãi suất được xác định căn cứ trên:
a)
Số dư tiền gửi theo CIF của KH tại thời điểm mở/tái tục tài khoản tiền<br />gửi.
b)
Số dư mở, số dư tái tục tài khoản tiền gửi của KH.
c)
Số dư tiền gửi có kỳ hạn theo CIF của KH tại thời điểm mở/tái tục tài khoản<br />tiền gửi.
d)
Số dư mở tài khoản tiền gửi của KH.
8.
Mức ưu đãi phí dịch vụ tại Quầy cao nhất đối với KH Priority là bao nhiêu?
a)
0.25
b)
0.5
c)
0.75
d)
1
9.
Khách hàng nào sau đây là KH SME theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL
a)
Doanh nghiệp có doanh thu thuần năm gần nhất đạt 170 tỷ VND
b)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 80 tỷ VND và 90 tỷ VND
c)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 90 tỷ VND và 100 tỷ VND
d)
Cả B và C
10.
Khách hàng nào sau đây là KH SME theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL trong trường hợp KH đã mở CIF tại VCB và không có thông tin về BCTC của KH:
a)
Tiền gửi bình quân năm tại VCB đạt 12 tỷ VND;
b)
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm gần nhất qua VCB đạt 4 triệu USD
c)
Tiền gửi bình quân năm tại VCB đạt 10 tỷ VND;
d)
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm gần nhất qua VCB đạt 3 triệu USD
11.
Khách hàng nào sau đây là KH SME theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL
a)
Ủy ban nhân dân tỉnh
b)
Hội đồng nhân dân tỉnh
c)
Hội đồng nhân dân huyện
d)
Cả B và C
12.
Khách hàng nào sau đây là KH SME theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL
a)
Ban bảo vệ chính trị nội bộ
b)
Ban Cán sự Đảng ngoài nước
c)
Ban Dân vận
d)
Không đáp án nào đúng
13.
Khách hàng nào sau đây là KH SME theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL
a)
Trường mầm non công lập có tiền gửi bình quân năm tại VCB đạt 12 tỷ VND;
b)
Trường mầm non công lập có tiền gửi bình quân năm tại VCB đạt 9 tỷ VND;
c)
Trường mầm non tư nhân có có doanh thu thuần năm gần nhất đạt 170 tỷ VND
d)
Trường mầm non tư nhân có Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 90 tỷ VND và 100 tỷ VND
14.
Theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL, KHTC được<br />chuyển sổ đột xuất từ KHBB<br />sang KH SME khi:
a)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 80 tỷ VND và 90 tỷ VND
b)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 90 tỷ VND và 100 tỷ VND
c)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 02 năm liên tiếp gần nhất đạt lần lượt 100 tỷ VND và 110 tỷ VND
d)
Cả A và B
15.
Theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL, KHTC được<br />chuyển sổ đột xuất từ KHBB<br />sang KH SME khi KH là
a)
Công ty chứng khoán
b)
Quản lý quỹ
c)
Công ty con của Công ty chứng khoán
d)
Không đáp án nào đúng
16.
Theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL, KHTC được<br />chuyển sổ đột xuất từ KHBB<br />sang KH SME khi:
a)
Doanh nghiệp thành lập để triển khai dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dự án đạt 50 tỷ VND.
b)
Doanh nghiệp thành lập để triển khai dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dự án đạt 100 tỷ VND.
c)
Doanh nghiệp thành lập để triển khai dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dự án đạt 150 tỷ VND.
d)
Cả A và B
17.
Theo quy định hiện hành của VCB về định danh KHBB/KHBL, Thẩm quyền phê chuyển sổ đột xuất từ KHBB sang KH SME khi KH không đáp ứng tiêu chí chuyển số đột xuất:
a)
Phó TGĐ phụ trách Khối bán lẻ/ Giám đốc Khối Bán lẻ
b)
Ban đầu mối quản lý KHBB
c)
P.CSKH&SPBL
d)
Chi nhánh
18.
KHCN vay vốn theo Sản phẩm cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản. Kỳ trả nợ lãi<br />của KH là:
a)
Hàng tháng
b)
06 tháng/lần
c)
Cuối kỳ
d)
Cả 3 phương án trên đều đúng
19.
Kinh nghiệm công tác tối thiểu với KHCN vay vốn theo sản phẩm cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản là:
a)
3 tháng
b)
6 tháng
c)
12 tháng
d)
24 tháng
20.
Tần suất định giá lại đối với biện pháp bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai
a)
06 tháng/lần
b)
12 tháng/lần
c)
Ngay khi tài sản hình thành và được cấp GCN sở hữu (nếu tài sản thuộc đối tượng đăng ký quyền sở<br />hữu)
d)
A&C
21.
Tháng 1/2021, KH A thế chấp căn nhà X để vay vốn tại VCB. Tháng 5/2021, KH A đang dự định cho thuê căn nhà X với giá 50 triệu đồng/tháng. Việc cho thuê căn nhà X, KH A có cần phải có sự chấp thuận bằng văn bản của VCB không?
a)
Không cần. Vì đối với tài sản thế chấp là nhà ở, VCB chỉ quản lý về mặt giấy tờ
b)
Bắt buộc phải có
c)
Tùy vào điều khoản thỏa thuận của hai bên khi ký hợp đồng thế chấp
d)
Tùy thuộc vào giá trị của căn nhà X
22.
Theo Chính sách bảo đảm tín dụng của VCB (Quyết định 686), quyền sử dụng đất nào sau đây KHÔNG được nhận thế chấp
a)
Quyền sử dụng đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
b)
Quyền sử dụng đất có nội dung "Chủ sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính"
c)
Quyền sử dụng đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
d)
Tất cả các đáp án trên
23.
Trường hợp giải ngân tại Trụ sở Chi nhánh, bộ phận DVKH chi nhánh cần lưu trữ các hồ sơ
a)
a, Hợp đồng cho vay (bản gốc);<br />b, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); c, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />d, Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương (bản gốc)
b)
a, Hợp đồng cho vay (bản gốc);<br />b, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); c, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />d, Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương (bản gốc, nếu có);<br />e, Tài liệu khác (bản gốc, nếu có).
c)
a, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); b, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />c, Ủy nhiệm chi/giấy rút tiền mặt/lệnh chuyển tiền hoặc chứng từ tương đương (bản gốc, nếu có); d, Tài liệu khác (bản gốc, nếu có).
d)
Tất cả các đáp án trên
24.
Trường hợp giải ngân tại Phòng giao dịch, bộ phận DVKH chi nhánh cần lưu trữ các hồ sơ
a)
a, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc/bản sao);<br />b, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />c, Ủy nhiệm chi/giấy rút tiền mặt/lệnh chuyển tiền hoặc chứng từ tương đương (bản gốc, nếu có); e, Tài liệu khác (bản gốc, nếu có).
b)
a, Hợp đồng cho vay (bản gốc);<br />b, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); c, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />d, Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương (bản gốc, nếu có);<br />e, Tài liệu khác (bản gốc, nếu có).
c)
a, Hợp đồng cho vay (bản gốc);<br />b, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); c, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />d, Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương (bản gốc)
d)
a, Thông báo tác nghiệp đủ điều kiện rút vốn (bản gốc); b, Giấy nhận nợ của khách hàng (bản gốc);<br />c, Ủy nhiệm chi/giấy rút tiền mặt/lệnh chuyển tiền hoặc chứng từ tương đương (bản gốc, nếu có); d, Tài liệu khác (bản gốc, nếu có).
25.
Hiện tại, KH A có khoản vay 1 tỷ đồng tại VCB, KH B (là vợ của KH A) có khoản vay 900 triệu đồng tại VCB. Đến ngày 1/5/2021 KH A đề nghị vay mua BĐS thêm 1 tỷ đồng tại VCB. Trường hợp này khi xác định thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng, quan điểm nào sau đây là đúng?
a)
Hai cá nhân được coi như hai KH độc lập khi xác định thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng
b)
Hai cá nhân có quan hệ vợ chồng được coi như một KH duy nhất khi xác định thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng
c)
Thông tin Vợ/Chồng của KH đang có quan hệ tín dụng tại VCB là cơ sở tham khảo trong việc quyết định mức cấp tín dụng cho KH khi phát sinh khoản vay mới tại VCB.
d)
A&C
26.
Đối với mục đích vay vốn bù đắp nguồn tài chính mà khách hàng vay đã sử dụng để thanh toán các chi phí phục vụ nhu cầu đời sống theo quy định tại CV 2891/VCB- CSSPBL ngày 17/10/2019 loại trừ mục đích vay mua nhà đất/cho vay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp tối đa là bao nhiêu?
a)
Tối đa 01 tháng tính từ ngày KH thanh toán cho bên bán/bên chuyển nhượng/bên thụ hưởng đến ngày VCB giải ngân cho vay bù đắp
b)
Tối đa 03 tháng tính từ ngày KH thanh toán cho bên bán/bên chuyển nhượng/bên thụ hưởng đến ngày VCB giải ngân cho vay bù đắp
c)
Tối đa 06 tháng tính từ ngày KH thanh toán cho bên bán/bên chuyển nhượng/bên thụ hưởng đến ngày VCB giải ngân cho vay bù đắp
d)
Tối đa 12 tháng tính từ ngày KH thanh toán cho bên bán/bên chuyển nhượng/bên thụ hưởng đến ngày VCB giải ngân cho vay bù đắp
27.
Theo quy định tại CV 2891/VCB-<br />CSSPBL ngày 17/10/2019 trường hợp giao dịch có nhiều chứng từ thanh toán/hóa đơn(thanh toán nhiều đợt ) thì ngày KH thanh toán để xác định thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp là
a)
Ngày hợp đồng mua bán/Thỏa thuận giao dịch giữa KH và bên bán
b)
Ngày trên hóa đơn/chứng từ liên quan.
c)
Ngày cuối cùng gần nhất trên các hóa đơn/chứng từ đã thanh toán liên quan
d)
A&C
28.
Chương trình cho vay lãi suất cố định cho KH bán lẻ năm 2021 có quy định về lãi suất khi khách hàng bị chuyển nhóm nợ trong thời gian hưởng lãi suất ưu đãi, nhận định nào sau đây đúng với quy định?
a)
Trường hợp khách hàng bị phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trong thời gian hưởng ưu đãi lãi suất: Chi nhánh áp dụng mức lãi suất = lãi suất sau thời gian ưu đãi kể từ thời điểm khách hàng bị phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
b)
Trường hợp khách hàng chuyển lại nợ nhóm 1 (sau khi bị phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5): khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi trở lại.
c)
Cách xác định thời điểm khách hàng bị phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 tại tổ chức tín dụng khác:<br />- Cách lấy thông tin: Sau khi Phòng Quản lý nợ Chi nhánh nhận được thông tin CIC từ Phòng Công nợ Trụ sở chính thì chi nhánh không cần hỏi tin CIC mà ghi nhận thông tin nhóm nợ của khách hàng do Phòng Công nợ Trụ sở chính cung cấp là nhóm nợ cuối.
d)
Tất cả các đáp án trên
29.
Quy định về mức phí liên quan đến hoạt động cho vay áp dụng đối với KHCN có quy định liên quan đến Phí trả nợ trước hạn, nhận định nào sau đây là đúng
a)
Đối với các khoản vay trung dài hạn:<br />- Từ năm 1 đến hết năm thứ 3 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 1%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Từ năm 4 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 0,5%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Từ năm thứ 6 trở đi kể từ ngày giải ngân đầu tiên: Miễn phí
b)
Đối với các khoản vay dài hạn:<br />- Từ năm 1 đến hết năm thứ 3 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 1%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 200.000VND;<br />- Từ năm 4 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 0,5%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 200.000VND;<br />- Từ năm thứ 6 trở đi kể từ ngày giải ngân đầu tiên: Miễn phí
c)
Đối với các khoản vay trung dài hạn:<br />- Từ năm 1 đến hết năm thứ 3 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 1%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Trong năm thứ 4 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 0,5%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Từ năm thứ 5 trở đi kể từ ngày giải ngân đầu tiên: Miễn phí
d)
Đối với các khoản vay dài hạn:<br />- Từ năm 1 đến hết năm thứ 3 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 1%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Từ năm 4 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày giải ngân đầu tiên: 0,5%* số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 100.000VND;<br />- Từ năm thứ 6 trở đi kể từ ngày giải ngân đầu tiên: Miễn phí
30.
Taị QĐ số 772/QĐ-VCB-<br />CSSPBL ngày 11/08/2015 về Quy định Gói sản phẩm cho vay mua ô tô tiêu dùng cá nhân và các văn bản sửa đổi bổ sung, quy định xe ô tô đã qua sử dụng là:
a)
Xe ô tô có Thời hạn sử dụng tính từ thời điểm đăng ký lần đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm và giá trị định giá ô tô lớn hơn 1 tỷ đồng
b)
Xe ô tô có Thời hạn sử dụng tính từ thời điểm đăng ký lần đầu nhỏ hơn hoặc bằng 2 năm và giá trị định giá ô tô nhỏ hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng
c)
Xe ô tô có Thời hạn sử dụng tính từ thời điểm đăng ký lần đầu nhỏ hơn hoặc bằng 2 năm và giá trị định giá ô tô lớn hơn 1 tỷ đồng; hoặc Xe ô tô có Thời hạn sử dụng tính từ thời điểm đăng ký lần đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm và giá trị định giá ô tô nhỏ hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng
d)
A & B
31.
Tại QĐ số 772/QĐ-VCB-<br />CSSPBL ngày 11/08/2015 về Quy định Gói sản phẩm cho vay mua ô tô tiêu dùng cá nhân và các văn bản sửa đổi bổ sung, quy định mục đích vay vốn là:
a)
Cho vay để thanh toán/ bù đắp tiền mua xe ô tô mới/đã qua sử dụng từ các Đại lý bán xe, hoặc mua xe từ chủ sở hữu là tổ chức/cá nhân đang sử dụng.
b)
Cho vay để thanh toán tiền mua xe ô tô mới/đã qua sử dụng từ các Đại lý bán xe, hoặc mua xe từ chủ sở hữu là tổ chức đang sử dụng.
c)
Cho vay để bù đắp tiền mua xe ô tô mới/đã qua sử dụng từ các Đại lý bán xe, hoặc mua xe từ chủ sở hữu là cá nhân đang sử dụng.
d)
Cho vay để thanh toán/ bù đắp tiền mua xe ô tô đã qua sử dụng từ các chủ sở hữu là tổ chức/cá nhân.
32.
Taị QĐ số 772/QĐ-VCB-<br />CSSPBL ngày 11/08/2015 về Quy định Gói sản phẩm cho vay mua ô tô tiêu dùng cá nhân và các văn bản sửa đổi bổ sung, quy định hệ số trả nợ là:
a)
Tối đa không quá: 70%.
b)
Tối đa không quá: 60% và tối thiểu là 50%
c)
Tối đa không quá: 70% và tối thiểu là 50%
d)
Tối đa không quá: 60%.
33.
Theo Công văn 2183/VCB- CSSPBL vv triển khai Sản phẩm cho KHCN mua nhà trong dự án Vingroup, các dự án được áp dụng theo sản phẩm là
a)
Các dự án do Vingroup (Tập đoàn Vingroup – Công ty cổ phần) làm chủ đầu tư, đảm bảo điều kiện về hồ sơ pháp lý dự án theo quy định của VCB từng thời kỳ.
b)
Các dự án xây dựng nhà ở do Vingroup (Tập đoàn Vingroup – Công ty cổ phần) làm chủ đầu tư, đảm bảo điều kiện về hồ sơ pháp lý dự án theo quy định về cho vay mua nhà dự án của VCB từng thời kỳ.
c)
Các dự án xây dựng nhà ở do Vingroup (Tập đoàn Vingroup – Công ty cổ phần) làm chủ đầu tư/ đơn vị thành viên của Vingroup, đảm bảo điều kiện về hồ sơ pháp lý dự án theo quy định của VCB từng thời kỳ.
d)
Các dự án xây dựng nhà ở do Vingroup/ đơn vị thành viên của Vingroup đầu tư kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật và nằm trong danh sách dự án được Trụ sở chính phê duyệt hợp tác cho vay
34.
Loại TSBĐ được chấp nhận đối với khoản vay tiêu dùng có TSBĐ là gì?
a)
Bất động sản
b)
Ô tô mới (không bao gồm xe ô tô tải và ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên)
c)
Ô tô cũ (không bao gồm xe ô tô tải và ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên)
d)
Tất cả các loại trên
35.
Sản phẩm cho vay mua, xây sửa nhà đất cho KHCN có quy định Hệ số trả nợ của sản phẩm là bao<br />nhiêu
a)
Theo mức thu nhập của KH nhưng tối đa không quá 60%
b)
Theo mức thu nhập của KH nhưng tối đa không quá 70%
c)
Theo đề xuất của KH nhưng tối đa không quá 70%
d)
Không kết quả nào đúng
36.
Sản phẩm cho vay mua, xây sửa nhà đất cho KHCN có quy định: Khi vay bù đắp và KH không sử dụng TS hình thành từ giao dịch vay vốn bù đắp làm TSBĐ cho khoản vay, KH phải cung cấp Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đứng tên KH vay
a)
Không cần. Chỉ phải cung cấp bản phô tô có xác nhận của cán bộ khách hàng
b)
Từ thời điểm chứng thực đến ngày giải ngân không quá 15 ngày
c)
Từ thời điểm chứng thực đến ngày giải ngân không quá 30 ngày
d)
Từ thời điểm chứng thực đến ngày giải ngân không quá 3 tháng
37.
Sản phẩm cho vay KHCN nhận chuyển nhượng đất hỗn hợp có quy định đất nông nghiệp trong đất hỗn hợp được phép cho vay theo SP bao gồm những loại đất nào
a)
Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác) và Đất trồng cây lâu năm
b)
Đất nuôi trồng thủy sản
c)
A&B
d)
Tất cả các loại đất được phân loại vào đất nông nghiệp theo quy định tại Luật đất đai 2013 và các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan
38.
Sản phẩm cho vay KHCN nhận chuyển nhượng đất hỗn hợp có quy định thời hạn cho vay của SP được quy định như thế nào
a)
Tối đa 20 năm nhưng phải thỏa mãn thời gian cho vay không quá thời hạn sử dụng Đất nông nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận
b)
Tối đa 20 năm nhưng phải thỏa mãn thời gian cho vay cộng (+) tuổi tại thời điểm xét duyệt cấp tín dụng không quá 75
c)
Nếu TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay thì thời điểm kết thúc khoản vay trước ít nhất 2 năm so với thời hạn sử dụng Đất nông nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận
d)
B&C
39.
Sản phẩm cho vay KHCN nhận chuyển nhượng đất hỗn hợp có quy định Câu nào không đúng khi nói về điều kiện/quy định của Đất hỗn hợp
a)
Đất ở và Đất nông nghiệp thuộc 02 Giấy chứng nhận và có vị trí liền kề nhau
b)
Diện tích Đất nông nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 m2
c)
Đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, công nhận QSD đất
d)
A&B
40.
Tại Quyết định 963/QĐ- VCB.CSSPBL ngày 04/8/2017<br />và các văn bản sửa đổi bổ sung về Sản phẩm cho vay mua nhà dự án dành cho KHCN có quy định KH có thể vay tiền để thanh toán cho các nhu cầu gì?
a)
KH có thể vay để thanh toán để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cụ thể:<br />(a) Thanh toán tiền mua nhà<br />(b) Hoàn thiện nhà.<br />(c) Bù đắp hoàn lại số tiền đã thanh toán
b)
KH có thể vay để thanh toán để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cụ thể:<br />(a) Thanh toán tiền mua nhà
c)
KH có thể vay để thanh toán để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cụ thể:<br />(b) Hoàn thiện nhà.
d)
KH có thể vay để thanh toán để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cụ thể:<br />(a) Thanh toán tiền mua nhà<br />(c) Bù đắp hoàn lại số tiền đã thanh toán
41.
Tại Quyết định 963/QĐ- VCB.CSSPBL ngày 04/8/2017<br />và các văn bản sửa đổi bổ sung về Sản phẩm cho vay mua nhà dự án dành cho KHCN có quy định VCB cho vay mua nhà dự án theo loại hợp đồng nào
a)
VCB có thể xem xét cho vay mua nhà dự án theo một trong các Hợp đồng sau:<br />(a) Hợp đồng mua bán nhà ở;<br />(b) Hợp đồng góp vốn<br />(c) Hợp đồng đặt cọc
b)
VCB có thể xem xét cho vay mua nhà dự án theo một trong các Hợp đồng sau:<br />(b) Hợp đồng góp vốn
c)
VCB có thể xem xét cho vay mua nhà dự án theo một trong các Hợp đồng sau:<br />(c) Hợp đồng đặt cọc
d)
VCB có thể xem xét cho vay mua nhà dự án theo một trong các Hợp đồng sau:<br />(a) Hợp đồng mua bán nhà ở;
42.
Tại Quyết định 963/QĐ- VCB.CSSPBL ngày 04/8/2017<br />và các văn bản sửa đổi bổ sung về Sản phẩm cho vay mua nhà dự án dành cho KHCN có quy định TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay đứng tên ai?
a)
Sản phẩm chấp nhận nhận TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay là:<br />(a) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay
b)
Sản phẩm chấp nhận nhận TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay là:<br />(b) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố/mẹ khách hàng vay
c)
Sản phẩm chấp nhận nhận TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay là:<br />(c) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên thứ 3
d)
Sản phẩm chấp nhận nhận TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay là:<br />(a) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay<br />(b) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố/mẹ khách hàng vay<br />(c) Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên thứ 3
43.
Tại Quyết định số 2289/QĐ- VCB.CSSPBL ngày 11/12/2019<br />về sản phẩm cho KHCN vay mua, xây sửa nhà ở kết hợp kinh doanh có quy định thời hạn cho vay:
a)
Thời gian vay tối đa là 20 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên
b)
Thời gian vay tối đa là 20 năm kể từ ngày ký hợp đồng cho vay
c)
Tối đa 15 năm kể từ ngày giải ngân lần đầu nhưng phải thỏa mãn điều kiện: thời gian cho vay cộng (+) tuổi tại thời điểm xét duyệt cấp tín dụng của khách<br />hàng không quá 75.
d)
Tối đa 15 năm kể từ ngày ký hợp đồng cho vay nhưng phải thỏa mãn điều kiện: thời gian cho vay cộng (+) tuổi tại thời điểm xét duyệt cấp tín dụng của<br />khách hàng không quá 75.
44.
Tại quy định sản phẩm kinh doanh Tài lộc dành cho KHCN hiện hành, các phương thức cho vay bao gồm:
a)
Cho vay hạn mức
b)
Cho vay từng lần
c)
Thấu chi
d)
Cả A&B
45.
Điều kiện về tuổi của Khách hàng quy định tại sản phẩm kinh doanh Tài lộc dành cho KHCN hiện hành
a)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cấp tín dụng theo sản phẩm và không quá 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn khoản vay
b)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cấp tín dụng theo sản phẩm và không quá 65 tuổi tại thời điểm đáo hạn khoản vay
c)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cấp tín dụng theo sản phẩm và không quá 60 tuổi tại thời điểm đáo hạn khoản vay
d)
Đủ 18 tuổi trở lên tại và không quá 65 tuổi thời điểm thẩm định, đề xuất cấp tín dụng theo sản phẩm
46.
Khách hàng kinh doanh ngành nghề nào dưới đây không đáp ứng điều kiện về phương án sử dụng vốn của sản phẩm kinh doanh Tài lộc dành cho KHCN<br />hiện hành
a)
Bán lẻ khí gas
b)
Kinh doanh bất động sản
c)
Nhà thuốc/cơ sở bán lẻ thuốc
d)
Kinh doanh lưu động
47.
Tại quy định sản phẩm An tâm kinh doanh dành cho KHCN hiện hành, các phương thức cho vay bao gồm:
a)
Cho vay hạn mức
b)
Cho vay từng lần
c)
Thấu chi
d)
Cả A&B
48.
Chọn phương án không thuộc mục đích vay của sản phẩm An tâm kinh doanh dành cho KHCN hiện hành
a)
Mua sắm ô tô tải phục vụ sản xuất kinh doanh
b)
Xây dựng nhà xưởng sản xuất bánh kẹo
c)
Đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà để phục vụ SXKD
d)
Thuê cửa hàng (hợp đồng thuê quy định tiền thuê phải thanh toán định kỳ là chi phí cho thời gian thuê là 24 năm)
49.
Tại sản phẩm An tâm kinh doanh dành cho KHCN hiện hành, Tỷ lệ đảm bảo trả nợ (DSCR – Debt service coverage<br />ratio) phải đáp ứng
a)
DSCR ≤1 trong suốt thời gian vay vốn
b)
DSCR > 1 trong suốt thời gian vay vốn
c)
DSCR > 1,2 trong suốt thời gian vay vốn
d)
DSCR ≥ 1 trong suốt thời gian vay vốn
50.
Theo quy định hiện tại của VCB, thẩm quyền phê duyệt Giới hạn tín dụng/cấp tín dụng khi chưa có Giới hạn tín dụng và mua nợ đối với khách hàng tổ chức bán lẻ của Giám đốc Chi nhánh nhóm 1 (i) trong trường hợp không được bảo đảm đầy đủ bằng TSBĐ có tính thanh khoản cao và (ii) không thuộc các trường hợp đặc thù quy định tại Điều 7 Quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng đối với một khách hàng bán lẻ của VCB ban hành theo Quyết định số 2453/QĐ-HĐQT-QLRRTD ngày<br />30/12/2019 và các văn bản sửa<br />đổi/bổ sung/thay thế có liên quan là:
a)
Tối đa 35 tỷ VND
b)
Tối đa 25 tỷ VND
c)
Tối đa 15 tỷ VND
d)
Không có đáp án nào đúng
51.
Theo quy định hiện hành của VCB, trường hợp khách hàng tổ chức bán lẻ có kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ theo mô hình xác suất vỡ nợ là c+, tỷ lệ bảo đảm tối thiểu khi cấp Giới hạn tín dụng ngắn hạn là:
a)
100% nếu khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập
b)
100% nếu khách hàng là doanh nghiệp có tính chất tư nhân - gia đình
c)
100% nuế khách hàng không phải là doanh nghiệp mới thành lập và không phải là doanh nghiệp có tính chất tư nhân<br />- gia đình
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
52.
Theo quy định hiện hành của VCB, cấp thẩm quyền phê duyệt việc chuyển một biện pháp bảo đảm bổ sung thành một biện pháp bảo đảm chính thức (hoặc ngược lại) là:
a)
Giám đốc Chi nhánh
b)
Lãnh đạo phòng Phê duyệt tín dụng
c)
Chuyên gia phê duyệt
d)
Cấp phê duyệt tín dụng
53.
Phạm vi điều chỉnh của Quy trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức bán lẻ hiện hành của<br />VCB không bao gồm:
a)
Giao dịch phát hành bảo lãnh
b)
Giao dịch tài trợ thương mại
c)
Giao dịch chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ theo hình thức L/C
d)
Không có đáp án nào đúng
54.
Theo Quy trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức bán lẻ hiện hành của VCB, Báo cáo nhu cầu tín dụng của khách hàng được lập bởi:
a)
Khách hàng
b)
Bộ phận Quan hệ khách hàng
c)
Bộ phận Thẩm định tín dụng
d)
Không có đáp án nào đúng
55.
Theo Quy trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức bán lẻ hiện hành của VCB, VCB có thể phát hành cam kết bảo lãnh (CKBL) theo mẫu:
a)
Mẫu CKBL chuẩn của VCB
b)
Mẫu CKBL của khách hàng
c)
Cả A và B
d)
Không có đáp án nào đúng
56.
Theo CV2133 v/v cho vay đầu tư cơ sở lưu trú du lịch dành cho KHBL, mục đích cho vay bù đắp được áp dụng cho:
a)
Chỉ áp dụng cho vay bù đắp trong trường hợp KHCN đầu tư xây mới cơ sở lưu trú du lịch
b)
Chỉ áp dụng cho vay bù đắp trong trường hợp KHCN đầu tư nâng cấp cơ sở lưu trú du lịch
c)
Chỉ áp dụng cho vay bù đắp trong trường hợp KHTC bán lẻ đầu tư xây mới cơ sở lưu trú du lịch và cho mục đích vay bù đắp chi phí đất
d)
Không áp dụng
57.
Theo Quyết định số 240/QĐ- VCB-CSSPBBL vv ban hành quy định về sản phẩm cho vay mua nhà ở /nhà dự án thấp tầng dành cho khách hàng SME, Kỳ hạn trả nợ gốc là
a)
1 tháng/kỳ
b)
Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng và phù hợp dòng tiền trả nợ của khách hàng
c)
Tối đa 3 tháng/kỳ
d)
Phù hợp dòng tiền trả nợ của Khách hàng nhưng tối đa không quá 06 tháng /kỳ
58.
Theo Quyết định số 240/QĐ- VCB-CSSPBBL vv ban hành quy định về sản phẩm cho vay mua nhà ở /nhà dự án thấp tầng dành cho khách hàng SME, giá trị TSBĐ HTTVV là nhà ở hình thành trong tương lai/quyền tài sản phát sinh từ HĐMB được quy định như thế nào?
a)
Giá trị HĐMB không bao gồm kinh phí bảo trì, có bao gồm thuế GTGT (VAT)
b)
Giá trị HĐMB bao gồm kinh phí bảo trì và bao gồm thuế GTGT (VAT)
c)
Giá trị HĐMB không bao gồm kinh phí bảo trì, không bao gồm thuế GTGT (VAT)
d)
Giá trị HĐMB bao gồm kinh phí bảo trì, bao gồm thuế GTGT (VAT) trừ trường hợp TSBĐ HTTVV thuộc đối tượng được khấu trừ VAT hoặc không chịu VAT theo quy định của pháp luật
59.
Tại QĐ 1186/QĐ-VCB-CSSPBL<br />ngày 1/7/2020 về Cho vay mua ô tô dành cho khách hàng tổ chức bán lẻ có quy định mục đích vay vốn như sau
a)
- Khách hàng vay thanh toán tiền mua ô tô mới hoặc bù đắp tiền đã mua xe ô tô mới để phục vụ nhu cầu đi lại của Chủ sở hữu/người lao động trong doanh nghiệp hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không nhằm mục đích cho thuê, kinh doanh vận tải.<br />- Lưu ý: Trường hợp vay bù đắp tiền đã mua ô tô mới : Thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp tối đa là 03 tháng tính từ thời điểm đăng ký xe lần đầu.
b)
- Khách hàng vay thanh toán tiền mua ô tô mới để phục vụ nhu cầu đi lại của Chủ sở hữu/người lao động trong doanh nghiệp hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không nhằm mục đích cho thuê, kinh doanh vận tải.<br />- Lưu ý: Trường hợp vay bù đắp tiền đã mua ô tô mới : Thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp tối đa là 03 tháng tính từ thời điểm đăng ký xe lần đầu.
c)
- Khách hàng vay thanh toán tiền mua ô tô mới hoặc bù đắp tiền đã mua xe ô tô mới để phục vụ nhu cầu đi lại của Chủ sở hữu/người lao động trong doanh nghiệp.<br />- Lưu ý: Trường hợp vay bù đắp tiền đã mua ô tô mới : Thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp tối đa là 03 tháng tính từ thời điểm đăng ký xe lần đầu.
d)
- Khách hàng vay thanh toán tiền mua ô tô mới hoặc bù đắp tiền đã mua xe ô tô mới để phục vụ nhu cầu đi lại của Chủ sở hữu/người lao động trong doanh nghiệp hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không nhằm mục đích cho thuê, kinh doanh vận tải.<br />- Lưu ý: Trường hợp vay bù đắp tiền đã mua ô tô mới : Thời hạn được phép giải ngân cho vay bù đắp tối đa là 06 tháng tính từ thời điểm đăng ký xe lần đầu.
60.
Tỷ giá áp dụng trong trường hợp KH tổ chức thanh toán phí bằng VNĐ hoặc ngoại tệ khác với loại tiền phí là:
a)
Tỷ giá do TSC VCB công bố tại thời điểm KH thực hiện giao dịch
b)
Giao dịch tại quầy: là tỷ giá do Chi nhánh VCB thực hiện giao dịch công bố Giao dịch trên các kênh ngân hàng điện tử và giao dịch tự động: là tỷ giá do Chi nhánh VCB quản lý tài khoản trích nợ thu phí công bố
c)
Giao dịch tại quầy: là tỷ giá do Chi nhánh VCB thực hiện giao dịch công bố Giao dịch trên các kênh ngân hàng điện tử và giao dịch tự động: là tỷ giá do TSC VCB công bố
d)
Giao dịch tại quầy: là tỷ giá do Chi nhánh VCB quản lý tài khoản trích nợ thu phí công bố<br />Giao dịch trên các kênh ngân hàng điện tử và giao dịch tự động: là tỷ giá do TSC VCB công bố
61.
Tại sản phẩm cho vay Đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà dành cho KHBL hiện hành, đối với KH SME là Doanh nghiệp mới thành lập, sử dụng TSHTTVV là Hệ thống điện mặt trời mái nhà làm TSBĐ chính thức cần đáp ứng điều kiện nào sau đây:
a)
TSBĐ là Tiền mặt, tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá và/hoặc Bất động sản có giá trị (sau quy đổi BoA) đạt tối thiểu 10% số tiền cho vay.
b)
TSBĐ là Tiền mặt, tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá và/hoặc Bất động sản có giá trị (sau quy đổi BoA) đạt tối thiểu 20% số tiền cho vay.
c)
TSBĐ là Tiền mặt, tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá và/hoặc Bất động sản có giá trị (sau quy đổi BoA) đạt tối thiểu 30% số tiền cho vay.
d)
TSBĐ là Tiền mặt, tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá và/hoặc Bất động sản có giá trị (sau quy đổi BoA) đạt tối thiểu 40% số tiền cho vay.
62.
Chọn phương án đúng về mức cho vay tại sản phẩm cho vay Đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà dành cho KHBL hiện hành:
a)
Đối với phương án đầu tư không bao gồm trạm biến áp: tối đa 10 tỷ đồng/MW.
b)
Đối với phương án có đầu tư trạm biến áp: tối đa 10 tỷ đồng/MW.
c)
Đối với phương án đầu tư không bao gồm trạm biến áp: tối đa 11 tỷ đồng/MW.
d)
B&C đúng
63.
Sàn lãi suất sau thời gian ưu đãi đối với KH vay vốn được áp dụng Chương trình cho vay An tâm lãi suất 2021 là
a)
Sàn lãi suất cho vay = Lãi suất huy động tiết kiệm VND 24 tháng trả lãi cuối kỳ áp dụng đối với KHCN của VCB cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm theo thông báo của VCB tại thời điểm đó.
b)
Sàn lãi suất cho vay = Lãi suất huy động tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi cuối kỳ áp dụng đối với KHCN của VCB cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm theo thông báo của VCB tại thời điểm đó.
c)
Sàn lãi suất cho vay = Lãi suất huy động tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi cuối kỳ áp dụng đối với KH bán lẻ của VCB cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm theo thông báo của VCB tại thời điểm đó.
d)
Sàn lãi suất cho vay = Lãi suất huy động tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi cuối kỳ áp dụng đối với KHCN của VCB cộng (+) 3,5%/năm.
64.
Khách hàng vay vốn tại VCB có thể được nhắc nợ qua kênh nào?
a)
Nhận tin nhắn (SMS)
b)
Nhận thông báo nhắc nợ qua email
c)
Được cán bộ VCB nhắc nợ
d)
A,B,C
65.
Sàn LS cho vay theo chương trình An Tâm Lãi Suất năm 2021 cho KHBL được quy định như<br />thế nào
a)
LS cho vay được cố định trong 01 năm tính từ ngày giải ngân đầu tiên
b)
LS cho vay được cố định 18 tháng, 2 năm, 3 năm, 5<br />năm, 7 năm, 10 năm tính<br />từ ngày giải ngân đầu tiên
c)
LS cho vay được cố định 18 tháng, 2 năm, 3 năm, 5<br />năm, 7 năm, 10 năm tính<br />từ ngày giải ngân
d)
A&B
66.
Nội dung nào là nguyên tắc xác định Ls cho vay cán bộ VCB tại CV 3708 ngày 29/12/2019
a)
LS cho vay = Trần Ls tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau của VCB trong từng thời kỳ
b)
LS cho vay = Trần Ls tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau của VCB trong từng thời kỳ + biên độ. Biên độ xác định theo nhóm vị trí chức danh công việc
c)
LS cho vay = Trần Ls tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau của VCB trong từng thời kỳ + biên độ. Biên độ xác định theo mục đích vay vốn
d)
LS cho vay = Trần Ls tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau của VCB trong từng thời kỳ + biên độ. Biên độ được TSC thông báo hàng năm
100 %
