Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

G11 - U1 - Vocabulary 05

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

"A studious person enjoys studying or spends a lot of time studying."

The word "studious" above is ...

a)

a noun

b)

a verb

c)

an adjective

2.

Choose the correct translation:

She was a studious child, happiest when reading.

a)

Cô bé là một đứa trẻ chăm học, hạnh phúc nhất khi được đọc.

b)

Cô bé là một đứa trẻ ngoan ngoãn, hạnh phúc nhất khi được đọc.

c)

Cô bé là một đứa trẻ nhanh nhẹn, hạnh phúc nhất khi được đọc.

3.

Choose the correct translation:

All that stuff she has been saying about Lee is just not true.

a)

Tất cả những điều cô ấy nói về Lee đều không đúng sự thật.

b)

Tất cả những bí mật cô ấy nói về Lee đều không đúng sự thật.

c)

Tất cả những câu chuyện cô ấy nói về Lee đều không đúng sự thật.

4.

Choose the correct translation:

We did some really interesting stuff today.

a)

Chúng tôi đã làm một số điều thực sự thú vị ngày hôm nay.

b)

Chúng tôi đã làm một số hoạt động thực sự thú vị ngày hôm nay.

c)

Chúng tôi đã thực hiện một số thay đổi khá thú vị ngày hôm nay.

5.

Choose the correct translation:

We'll have to carry all our camping stuff.

a)

Chúng tôi sẽ phải mang theo tất cả đồ cắm trại của mình.

b)

Chúng tôi sẽ phải mang theo tất cả dụng cụ cắm trại của mình.

c)

Chúng tôi sẽ phải mang theo tất cả trang thiết bị cắm trại của mình.

6.

Choose the correct translation:

When the cab driver started to swear at him, he walked away.

a)

Khi tài xế taxi bắt đầu chửi bới anh ta, anh ta liền bỏ đi.

b)

Khi tài xế taxi bắt đầu đùa cợt anh ta, anh ta liền bỏ đi.

c)

Khi tài xế taxi bắt đầu nói dối anh ta, anh ta liền bỏ đi.

7.

Choose the correct translation:

You might find it difficult to believe, but I swear that the guy just came up to me and gave me the money.

a)

Bạn có thể thấy khó tin, nhưng tôi thề rằng anh chàng chỉ đến gặp tôi và đưa tiền thôi.

b)

Bạn có thể thấy khó tin, nhưng tôi đảm bảo rằng anh chàng chỉ đến gặp tôi và đưa tiền thôi.

c)

Bạn có thể thấy khó tin, nhưng tôi nhắc lại rằng anh chàng chỉ đến gặp tôi và đưa tiền thôi.

8.

Choose the correct translation:

Your table manners are awful - don't you know how to use a knife and fork?

a)

Cung cách ăn uống của cậu chán quá - cậu không biết sử dụng dao và nĩa à?

b)

Cái bàn ăn của cậu chán quá - cậu không biết cách bày dao và nĩa à?

c)

Kiểu bàn ăn của cậu quá tệ - cậu không biết mua dao và nĩa phù hợp à?

9.

Choose the correct translation:

Aristocrats were to dress well, practice good table manners and participate in tournaments.

a)

Giới quý tộc phải ăn mặc đẹp, cung cách tại bàn ăn giỏi và tham gia vào các giải đấu.

b)

Giới quý tộc phải ăn mặc đẹp, giỏi chọn món ăn và tham gia vào các giải đấu.

c)

Giới quý tộc phải ăn mặc đẹp, ngồi làm việc tại bàn giỏi và tham gia vào các giải đấu.

10.

Choose the correct translation:

I love the taste of garlic.

a)

Tôi thích vị tỏi.

b)

Tôi thích hình củ tỏi.

c)

Tôi thích mùi của tỏi.

11.

Choose the correct translation:

His taste in clothes leaves a little to be desired.

a)

Gu ăn mặc của anh ấy cũng có một chút đáng mơ ước đấy.

b)

Mùi vị quần áo của anh ấy cũng có một chút đáng thèm đấy.

c)

Nếm vị quần áo là một khao khát nho nhỏ của anh ấy.

12.

Choose the correct translation:

I can't untie the knot - it's too tight.

a)

Tôi không thể tháo nút thắt được - nó chặt quá.

b)

Tôi không thể tháo nút thắt được - nó lỏng quá.

c)

Tôi không thể tháo nút thắt được - nó cứng quá.

13.

Choose the correct translation:

Those trousers look a bit tight around your middle.

a)

Chiếc quần đó trông hơi chật ở phần giữa của bạn nhỉ.

b)

Chiếc quần đó trông hơi bó sát phần giữa của bạn.

c)

Chiếc quần đó trông hơi rộng ở phần giữa của cậu nhỉ.

14.

Choose the correct translation:

Whatever the latest fashion trend, you can be sure Nicki will be wearing it.

a)

Dù xu hướng thời trang mới nhất có là gì, bạn có thể chắc chắn rằng Nicki sẽ mặc nó.

b)

Dù các thiết kế thời trang mới nhất có là gì, bạn có thể chắc chắn rằng Nicki sẽ mặc nó.

c)

Dù bộ sưu tập thời trang mới nhất có là gì, bạn có thể chắc chắn rằng Nicki sẽ mặc nó.

15.

Choose the correct translation:

Her long skirt is right on trend this winter.

a)

Váy dài của cô ấy là đúng xu hướng trong mùa đông năm nay.

b)

Váy dài của cô ấy là đúng loại đắt nhất trong mùa đông năm nay.

c)

Váy dài của cô ấy là phù hợp với mùa đông năm nay.

16.

Choose the correct translation:

Don't upset yourself by thinking about what might have been.

a)

Đừng làm mình buồn khi nghĩ về những gì có thể đã xảy ra.

b)

Đừng làm mình lo lắng khi nghĩ về những gì có thể đã xảy ra.

c)

Đừng làm mình tức giận khi nghĩ về những gì có thể đã xảy ra.

17.

Choose the correct translation:

Don't get upset about the dress - there's only a little stain on it.

a)

Đừng khó chịu về chiếc váy - chỉ có một vết bẩn nhỏ trên nó thôi.

b)

Đừng tuyệt vọng về chiếc váy - chỉ có một chút vết bẩn trên nó thôi.

c)

Đừng phát rồ về chiếc váy - chỉ có một chút vết bẩn trên nó.

18.

Choose the correct translation:

Edward was very upset that you didn't reply to his emails.

a)

Edward rất khó chịu vì bạn không trả lời email của anh ta.

b)

Edward rất hài lòng vì bạn không trả lời email của anh ta.

c)

Edward rất thoải mái dù bạn không trả lời email của anh ta.

19.

"The value of the painting has been put at £1 million."

The word "value" above is ...

a)

a noun

b)

a verb

c)

an adjective

20.

Choose the correct translation:

We've seen our house diminish greatly in value over the last six months.

a)

Chúng tôi thấy căn nhà của mình giảm giá trị đáng kể trong sáu tháng qua.

b)

Chúng tôi thấy căn nhà của mình giảm chi phí đáng kể trong sáu tháng qua.

c)

Chúng tôi thấy căn nhà của mình giảm diện tích đáng kể trong sáu tháng qua.

21.

Choose the correct translation:

The viewpoint by the side of the road gave us a stunning panorama of the whole valley.

a)

Góc nhìn bên đường đã cho chúng tôi một bức tranh toàn cảnh tuyệt đẹp của toàn bộ thung lũng.

b)

Cảnh vật bên đường đã cho chúng tôi một bức tranh toàn cảnh tuyệt đẹp của toàn bộ thung lũng.

c)

Chỗ đỗ xe bên đường đã cho chúng tôi một bức tranh toàn cảnh tuyệt đẹp của toàn bộ thung lũng.

22.

Choose the correct translation:

I look at this problem from a different viewpoint.

a)

Tôi nhìn nhận vấn đề này theo một quan điểm khác.

b)

Tôi nhìn vấn đề này theo một mục đích khác.

c)

Tôi nhìn vấn đề này theo một lợi ích khác.

23.

Choose the correct translation:

Huw works out in the gym two or three times a week.

a)

Huw tập thể dục ở phòng tập hai hoặc ba lần một tuần.

b)

Huw đến thăm phòng tập thể dục hai hoặc ba lần một tuần.

c)

Huw nghỉ ngơi trong phòng tập thể dục hai hoặc ba lần một tuần.

24.

Choose the correct translation:

In fact the trip worked out cheaper than we'd expected.

a)

Trên thực tế, chuyến đi được tính ra rẻ hơn chúng tôi mong đợi.

b)

Trên thực tế, chuyến đi có vẻ rẻ hơn chúng tôi mong đợi.

c)

Trên thực tế, chuyến đi ước tính rẻ hơn chúng tôi mong đợi.

25.

Choose the correct translation:

We're trying to work out a way to make the system foolproof.

a)

Chúng tôi đang cố gắng tìm ra cách để làm cho hệ thống hoạt động hiệu quả.

b)

Chúng tôi đang cố gắng làm việc ngoài trời để làm cho hệ thống hoạt động hiệu quả.

c)

Chúng tôi đang cố gắng làm việc chăm chỉ để hệ thống hoạt động hiệu quả.