NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI KIỂM TRA SỐ 1 P4
Total questions: 49
Worksheet time: 22mins
Đối tượng thường được đề cập đến nhiều nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là ai?
Thầy tu hư hỏng
Người phụ nữ không hạnh phúc
Người nông dân
Người phụ nữ có chồng đi chinh chiến
Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân Hương?
Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa
Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến
Bất mãn sâu sắc với chế độ phong kiến nên giọng thơ của bà thường khinh bạc
Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng
Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau đây?
Là tiếng cười mỉa mai, châm biếm những thói hư tật xấu của bọn công tử nhà giàu
Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống công bằng, phồn vinh
Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ
Là bản tố cáo xã hội bất công, tàn nhẫn
Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ
Vì sự bền vững của triều đình
Giữ gìn từng miếng cơm manh áo
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại
“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Du
Nguyễn Trãi
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tên hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là:
Quế Sơn
Hải Thượng Lãn Ông
Thanh Hiên
Ức Trai
Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?
Thơ ông châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị.
Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.
Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.
Thơ Nguyễn Khuyến phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác.
Bài thơ Thu điếu (Câu cá mùa thu) được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?
Khi tác giả đang làm quan
Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà
Khi tác giả đi câu cá
Khi tác giả đi thắng cảnh
Nhận định nào không đúng về thơ Hồ Xuân Hương?
Hồ Xuân Hương có tài năng viết thơ bằng chữ Nôm.
Tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói tâm tình của người phụ nữ, thể hiện một bản lĩnh sống mạnh mẽ, khác thường.
Hồ Xuân Hương chỉ viết thơ bằng chữ Nôm, bà không sáng tác thơ chữ Hán. Vì vậy, bà được mệnh danh là “Bà Chúa thơ Nôm”.
Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn" Hai câu thơ nằm trong phần nào?
Hai câu đề
Hai câu thực
Hai câu luận
Hai câu kết
Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương và các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài viết về người vợ đang sống của mình, bao gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu thơ chữ Hán, ngoài ra còn có phú, văn tế, câu đối.
Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
Trần Tế Xương sáng tác thơ gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình.
Tự tình II thuộc thể thơ nào sau đây?
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Cổ phong
Thất ngôn trường thiên
Mục đích của tác giả khi sáng tác tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là:
Tưởng nhớ công ơn của những người nghĩa sĩ dòng nhà binh đã anh dũng đứng lên chống giặc
Tưởng nhớ công ơn của những người binh lính của triều đình đã anh dũng đứng lên chống giặc
Tưởng nhớ những người nông dân nghĩa sĩ đã anh dũng đứng lên chống giặc
Tưởng nhớ công ơn của triều đình nhà Nguyễn đã giúp dân đánh giặc
Nội dung chính của bài thơ Tự tình II là gì?
Tâm trạng vừa đau buồn, phẫn uất trước duyên phận, bi kịch tình duyên, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
Tâm trạng buồn bã, đau thương, tự trách mình trước duyên phận, bi kịch tình duyên, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
Tâm trạng oán ghét chế độ xã hội, tự trách mình trước duyên phận, bi kịch tình duyên, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
Tâm trạng bi lụy, đau đớn, tiếng chửi xã hội về tình duyên lận đận của nhà thơ
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào?
Cuối năm 1859
Cuối năm 1860
Cuối năm 1862
Cuối năm 1861
Bài thơ mà em được học trong sách Ngữ văn 11, tập 1 của Hồ Xuân Hương là bài nào?
Tự tình I
Tự tình II
Tự tình III
Tự tình IV
Đáp án nào dưới đây không thể hiện nội dung đúng về Tự tình:
Thể hiện tâm trạng, thái độ của Xuân Hương vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch
Người phụ nữ luôn khao khát hạnh phúc, muốn cưỡng lại sự nghiệt ngã do con người tạo ra
Sự cam chịu cuộc sống, kiếp lẽ mọn của Hồ Xuân Hương
Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Tú Xương sáng tác bao nhiêu bài thơ?
Khoảng trên100 bài, chủ yếu là thơ chữ Nôm
Chính xác100 bài, chủ yếu là thơ chữ Nôm
Khoảng 100 bài, chủ yếu là thơ chữ Hán
Trên 100 bài, chủ yếu là thơ chữ Hán
Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Tự tình II?
Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
Nhiều hình ảnh ước lệ
Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?
Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết
Đề, lung khởi, ai vãn, kết
Đề, thích thực, ai vãn, kết
Lung khởi, thích thực, luận, kết
Nhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài thơ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.
Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Đảo ngữ
Nhân hóa
So sánh
Hoán dụ
Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật
Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực
Ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động
Sử dụng cách gieo vần đặc sắc
Hai câu luận trong bài thơ Tự tình II sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc gì? “Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
Đảo ngữ, hoán dụ
Đảo ngữ kết hợp với việc sử dụng những động từ mạnh
So sánh, điệp ngữ
Hoán dụ
Từ “xuân” trong câu thơ “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại” được hiểu là:
Mùa xuân của thiên nhiên
Tuổi xuân của người con gái
Mùa xuân của Tết trồng cây
Mùa xuân của thiên nhiên và tuổi xuân
Câu thơ “Mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng nghệ thuật đặc sắc nào?
Hoán dụ
NHân hóa
Phóng đại
Tăng tiến
Đọc bài thơ Tự tình II, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?
Khát vọng công danh, sự nghiệp
Khát vọng hạnh phúc lứa đôi, gắng gượng tìm niềm vui trong hôn nhân
Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc
Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên đế thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất?
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn/ Trơ cái hồng nhan với nước non”
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh/ Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám / Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn”
“Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại/ Mảnh tình san sẻ tí con con!”
Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây:
Phê phán – tố cáo
Ngợi ca – đả kích
Trữ tình – trào phúng
Gia đình – xã hội
Nhận định nào sau đây đúng về Tú Xương?
Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa.
Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử.
Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.
Bài thơ Thương vợ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn trường thiên
Lục bát
Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
Chữ hán
Chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
chữ viết khác
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Em sèo mặt nước buổi đò đông” Câu thơ trên nằm trong phần nào của bài thơ Thương vợ?
Đề
Thực
Luận
Kết
Thương vợ thuộc mảng thơ:
Trào phúng
Phê phán
Trữ tình
Tả thực
Thu điếu được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn trường thiên
Thất ngôn
Đáp án nào không phải là giá trị nội dung bài thơ Thương vợ của Tú Xương?
Thương vợ là bài thơ chan chứa niềm yêu thương nồng hậu của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo.
Sự bất lực của Tú Xương trước hoàn cảnh đất nước bị xâm lược.
Thương vợ là bài thơ tâm sự của nhà thơ.
Trong Thương vợ, Tú Xương nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”.
Đáp án nào không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?
Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.
Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.
Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.
Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là:
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
Cách gieo vần “eo” đặc sắc
Dùng thể loại văn tế để bày tỏ lòng biết ơn vợ
Ngôn ngữ chữ Hán giàu sức biểu cảm
Nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?
Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa
Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần
Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian
Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp
Hình ảnh nào không xuất hiện trong bài thơ Thu điếu?
Thuyền câu
Ao bèo
Ngõ trúc
Ánh mặt trời
Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng và nói về người phụ nữ
Sự vất vả, lận đận của mình và nói về người phụ nữ vất vả
Những người nông dân nghèo khổ và người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của người vợ cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ
Biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong hai câu thực? “Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo xèo mặt nước buổi đò đông”
Ẩn dụ, đảo ngữ, phép đối
Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh
Ẩn dụ, điệp từ, hoán dụ
Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh
Câu thơ nào trong bài thơ Thu điếu có sự xuất hiện của âm thanh rõ ràng?
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt / Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được / Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Hai câu luận trong Thương vợ đã sử dụng sáng tạo:
Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ
Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu? “Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Tả cảnh ngụ tình
Lấy động tả tĩnh
Tăng tiến
Hình ảnh ước lệ
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc viết về:
Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp
Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp
Hồ Xuân Hương từng được mệnh danh là gì?
Bà chúa thơ Nôm
Nữ sĩ thơ Nôm
Hồng Hà nữ sĩ
Bạch Vân cư sĩ
