wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung văn bản quy phạm pháp luật có chứa (a)  

2.

VBQPPL được ban hành theo đúng (a)   ,

hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, trình tự, (a)   , thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, (a)   , thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, (a)   được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

6.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền,

hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

VBQPPL gồm các loại sau:

a)

Hiến pháp, Bộ luật, luật, Pháp lệnh, nghị quyết

b)

Lệnh, quyết định, Nghị định

c)

thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch

d)

Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

e)

Thông tư

8.

Loại/ Hình thức nào sau đây là văn bản QPPL?

a)

Hiến pháp, Bộ luật, luật.

b)

Chỉ thị

c)

Thông tin, thông tin liên tịch

d)

Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

e)

Pháp lệnh, nghị quyết

9.

Loại/ Hình thức nào sau đây không phải là văn bản QPPL?

a)

Quyết định cá biệt

b)

Nghị quyết cá biệt

c)

Thông báo

d)

Thông tư

e)

Nghị định

10.

Ngoài văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, có ...... hình thức (loại) VBQPPL?

a)

10

b)

11

c)

9

d)

15

e)

các đáp án trên đều sai

11.

Quốc hội có thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản QPPL sau: (a)   , Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết

12.

Quốc hội có thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản QPPL sau: Hiến pháp, (a)   , nghị quyết

13.

Điền từ còn thiếu vào dấu .....

"Quốc hội có thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản QPPL sau: Hiến pháp, luật, ....."

(a)  

14.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quy phạm pháp luật là: (a)   , nghị quyết, nghị quyết liên tịch

15.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quy phạm pháp luật là: Pháp lệnh, nghị quyết, (a)  

16.

(a)   là hình thức VBQPPL do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành

17.

Thông tư liên tịch là loại VBQPPL do:

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp ban hành

b)

Bộ trưởng với Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phối hợp ban hành

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp ban hành

d)

Chánh án TANDTC, VTVKSNDTC, Tổng kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ phối hợp ban hành

18.

nghị quyết liên tịch là VBQPPL do:

a)

UBTVQH, CP, Đoàn chủ tịch UB trung ương MTTQVN phối hợp ban hành

b)

Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

19.

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự (a)   , có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

20.

"Cấu tạo của quy phạm pháp luật gồm ba thành phần: giả định, quy định, chế tài. Tuy nhiên, không nhất thiết phải đầy đủ ba thành phần đó trong một QPPL"

a)

Đúng

b)

Sai

21.

"Cấu tạo của quy phạm pháp luật gồm ba thành phần: giả định, quy định, chế tài. Nhất thiết phải đầy đủ ba thành phần đó trong một QPPL"

a)

Đúng

b)

Sai

22.

văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thường xuyên và tương đối lâu dài

a)

true

b)

false

23.

văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thường xuyên, trong thời gian dài, không gian rộng

a)

true

b)

false

24.

văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng, gồm nhiều đối tượng thi hành

a)

đúng

b)

sai

25.

là giá trị tác động của văn bản đến các quan hệ xã hội nảy sinh thuộc đốitượng điều chỉnh của văn bản đó trong cả phạm vi thời gian và không gian mà giá trị tác động này được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng pháp quyền.

a)

đúng

b)

sai

26.

(a)   là giá trị tác động của văn bản đến các quan hệ xã hội nảy sinh thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản đó trong cả phạm vi thời gian và không gian mà giá trị tác động này được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng pháp quyền.

27.

hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm cả hiệu lực về thời gian và hiệu lực về không gian theo các đối tượng thi hành được xác định trong phạm vi điều chỉnh của văn bản

a)

đúng

b)

sai

28.

thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm mà văn bản bắt đầu được thực thi, được quy định ngay trong nội dung văn bản đó, nhưng không sớm hơn (a)   ngày kể từ ngày được thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước Trung ương;

29.

thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm mà văn bản bắt đầu được thực thi, được quy định ngay trong nội dung văn bản đó, nhưng không sớm hơn ...... ngày kể từ ngày được thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước Trung ương;

a)

45

b)

10

c)

7

30.

thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm mà văn bản bắt đầu được thực thi, được quy định ngay trong nội dung văn bản đó, nhưng không sớm hơn ....... ngày kể từ ngày được thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

a)

45

b)

10

c)

07

31.

thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm mà văn bản bắt đầu được thực thi, được quy định ngay trong nội dung văn bản đó, nhưng không sớm hơn ....... ngày kể từ ngày được thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

a)

45

b)

10

c)

07

32.

Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan ở Trung ương phải được đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

a)

true

b)

false

33.

"Tất cả mọi Văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền

địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng công báo cấp tỉnh"

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Văn bản đăng trên công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc. Trường hợp có sự khác nhau giữa công báo in và công báo điện tử thì sử dụng công báo (a)   làm căn cứ chính thức.

35.

Trong quá trình triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, vì lý do khách quan (không còn phù hợp với tình hình thực tiễn, v.v.) hoặc chủ quan (nội dung văn bản có sự mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản của cấp trên, v.v.), cơ quan ban hành văn bản quyết định việc ngưng hiệu lực hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành kịp thời để hạn chế tối đa những hậu quả do văn bản đó gây ra và xử lý theo quy định, thì văn bản đó bị ngưng hiệu lực.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

văn bản quy phạm pháp luật bị ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có quyết định xử lí của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:

a)

+ Bị đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một

phần khi bị phát hiện trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

b)

Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm

pháp luật quyết định ngưng hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh.

37.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ ngày (a)  

38.

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ngày (a)  

39.

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày (a)  

40.

Thời điểm hết hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm mà văn bản đó không còn giá trị tác động đến các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó; được quy định ngay trong nội dung của văn bản hoặc được chính cơ quan ban hành văn bản đó bãi bỏ, thay thế bằng văn bản khác hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền bãi bỏ.

a)

đúng

b)

sai

41.

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

2015 quy định văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:.

a)

Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều 165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 170 của Luật này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không ra quyết định bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực

b)

Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết định ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản đó để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.”.

c)

các đáp án trên đều sai

42.

Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng (a)   nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; đăng Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

43.

Hiệu lực về (a)   của văn bản quy phạm pháp luật là giá trị tác động của văn bản đó lên các quan hệ xã hội nảy sinh trong giới hạn địa lý (quốc gia, vùng, địa phương hoặc khu vực nhất định) kể từ khi văn bản bắt đầu có hiệu lực cho đến khi chấm dứt hiệu lực.

44.

Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

a)

đúng

b)

sai

45.

Văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó.

a)

đúng

b)

sai

46.

Trường hợp tỉnh A được chia thành tỉnh mới là tỉnh B và tỉnh C thì văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của tỉnh A có hiệu lực đối với tỉnh B và C cho đến khi hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của tỉnh B và C ban hành văn bản quy phạm pháp luật

thay thế hay không?

a)

b)

không

47.

Tỉnh A và tỉnh B được nhập thành tỉnh C thì văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của tỉnh A có hiệu lực đối với tỉnh đó cho đến khi hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của tỉnh C ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế hay không?

a)

b)

không

48.

Trường hợp Vĩnh Phúc có một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính được điều chỉnh về Hà Nội thì văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban

nhân dân của Hà Nội mở rộng có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư Vĩnh Phúc được nhập hay không?

a)

b)

không

49.

nêu tên một số văn bản QPPL mà bạn biết?

4 lines
50.

Hiệu lực về (a)   của văn bản quy phạm pháp luật là giá trị tác động của văn bản đó lên các quan hệ xã hội nảy sinh trong giới hạn địa lý (quốc gia, vùng, địa phương hoặc khu vực nhất định) kể từ khi văn bản bắt đầu có hiệu lực cho đến khi chấm dứt hiệu lực.