wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1 Tài chính tiền tệ

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

............. là 1 loại hàng hóa đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung trao đổi và mua bán

a)

Tài chính

b)

Hóa tệ

c)

Tiền tệ

d)

Tín tệ

2.

......... là một loại tiền tệ mà bản thân nó không có giá trị song nhờ có sự tín nghiệm của mọi người mà nó có giá trị trao đổi và được sử dụng trong lưu thông

a)

Tiền tệ

b)

Tín tệ

c)

Hóa tệ

d)

Không có đáp án đúng

3.

Các hình thái tiền tệ

a)

Hóa tệ

b)

Tín tệ

c)

Cả 2 loại trên

d)

không có đáp án

4.

Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ là

a)

Chức năng thước đo giá trị

b)

Chức năng phương tiện thanh toán

c)

Chức năng phương tiện tích lũy

d)

Các chức năng khác

5.

Tiền tệ thực hiện chức năng gì khi đóng vai trò mô giới trong trao đổi hàng hóa và tiến hành thanh toán

a)

Chức năng thước đo giá trị

b)

Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán

c)

Chức năng phương tiện tích lũy giá trị

d)

Chức năng phân phối trao đổi

6.

Tiền đề dẫn tới sự ra đời của tiền tệ

a)

Sự ra đời tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa

b)

Sự ra đời tồn tại và phát triển của nhà nước

c)

Sự ra đời tồn tại và phát triển của CNTB

d)

Cả a và b

7.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của tài chính

a)

Chế độ chiếm hữu nô lệ

b)

Chiếm hữu ruộng đất

c)

Chiếm hữu tư liệu sản xuất

d)

Cả a, b, c

8.

Các quan hệ tài chính phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật là đặc trưng cơ bản của tài chính ở giai đoạn nào

a)

1945 – 1975

b)

Trước CNTB

c)

Từ CNTB đến nay

d)

Từ 1986 đến nay

9.

Các quan hệ tài chính được thực hiện dưới hình thái giá trị là đặc trưng cơ bản của tài chính ở giai đoạn

a)

Trước CNTB

b)

Từ CNTB đến nay

c)

Từ 1945 – 1954

d)

Từ 1954 – đến nay

10.

.......... là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể xã hội

a)

Tiền tệ

b)

Tài chính

c)

Hóa tệ

d)

Tín tệ

11.

Chức năng của tài chính là

a)

Chức năng phân phối lại

b)

Chức năng phân phối lần đầu

c)

Chức năng phân phối

d)

Chức năng phân phối và chức năng giám đốc

12.

........ là chức năng mà nhờ vào đó quá trình phân phối của cải xã hội được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền KT quốc dân nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của các chủ thể trong xh

a)

Chức năng phân phối

b)

Chức năng giám đốc

c)

Cả a và b

d)

Cả a, b, c không đúng

13.

Đối tượng của phân phối là gì

a)

Một phần của cải của xh mới được tạo ra trong chu kì

b)

Một phần của cải xh còn dư lại từ thời kì trước

c)

Bộ phận tài sản tài nguyên quốc gia

d)

Cả a, b, c

14.

Chủ thể của phân phối là

a)

Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính

b)

Chủ thể có quyền lực chính trị

c)

Chủ thể có quyền chiếm hữu các nguồn lực tài chính

d)

Cả a và b

15.

Đặc điểm của phân phối tài chính là

a)

Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái giá trị và hiện vật

b)

Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị

c)

Cả a và b

d)

Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái hiện vật

16.

Quá trình phân phối tài chính gồm

a)

Quá trình phân phối lần đầu

b)

Quá trình phân phối lại

c)

Quá trình phân phối trong nước và ngoài nước

d)

Cả a và b

17.

......... là quá trình phân phối chỉ diễn ra trong khu vực sản xuất tạo ra quỹ tiền tệ cơ bản đối với chủ thể có liên quan đến quá trình sản xuất

a)

Quá trình phân phối lại

b)

Quá trình phân phối trong nước

c)

Quá trình phân phối lần đầu

d)

D. Quá trình bơm hút tài chính

18.

....... là quá trình tiếp tục phân phối các quỹ tiền tệ mà đã được hình thành trong phân phối lần đầu ra toàn xh

a)

Quá trình phân phối ngoài nước

b)

Quá trình phân i phối lần đầu

c)

Quá trình phân phối lại

d)

Quá trình phân phối trong nước

19.

Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là

a)

Ngân sách nhà nước

b)

Tài chính doanh nghiệp

c)

Bảo hiểm

d)

Tín dụng

20.

Khâu cơ sở trong hệ thống tài chính là

a)

Ngân sách nhà nước

b)

Tài chính doanh nghiệp

c)

Bảo hiểm

d)

Tín dụng

21.

Khâu trung gian trong hệ thống tài chính là

a)

Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp

b)

Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp

c)

Bảo hiểm và ngân sách nhà nước

d)

Bảo hiểm và tín dụng

22.

Quan hệ nào sau đây là phạm trù tài chính

a)

Quan hệ tổ chức sản xuất

b)

Quan hệ tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ phân phối

d)

Cả a, b, c

23.

Chọn đáp án đúng

a)

Tài chính và luật tài chính là một vì chúng đều chịu sự tác động trực tiếp từ ngân sách nhà nước

b)

Các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ tiền tệ nên tài chính là tiền tệ

c)

Tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị

d)

Tài chính là quan hệ trao đổi hàng hóa dưới hình thải hiện vật

24.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ tài chính

a)

Nhà nước đầu tư tiền xây trường học

b)

Công ty A đầu tư vốn cho công ty B kinh doanh

c)

Học sinh sinh viên vay vốn ngân hàng

d)

Cả a , b c

25.

Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

a)

Tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân

b)

Tài chính là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô

c)

Cả a và b

d)

Không có đáp án đúng

26.

Căn cứ vào hình thức sở hữu thì hệ thống tài chính bao gồm

a)

Tài chính công

b)

Tài chính tư

c)

Tài chính của các doanh nghiệp

d)

Cả a và b

27.

Quỹ tiền tệ nào sau đây không phải là tài chính ngân sách nhà nước

a)

Ngân sách nhà nước

b)

Quỹ tín dụng nhà nước

c)

Quỹ doanh nghiệp tư nhân

d)

Quỹ dự trữ quốc gia

28.

Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:

a)

Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

b)

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

c)

Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.

d)

Cả a và b

29.

Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 20 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:

a)

10 ổ bánh mỳ

b)

1 con gà

c)

1/4 con gà

d)

Không có ý nào đúng

30.

Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:

a)

Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.

b)

Được chấp nhận rộng rãi.

c)

Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.

d)

Cả 3 phương án trên

31.

Tại sao tiền tệ được coi là hàng hóa đặc biệt?

a)

Vì tiền tệ có giá trị lớn

b)

Vì tiền tệ là vật ngang giá chung

c)

Vì giá trị sử dụng của tiền tệ được biểu hiện ngay trong khâu lưu thông

d)

Cả 3 phương án trên

32.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

33.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:

a)

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.

b)

Các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.

c)

Đây chính là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.

d)

Hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền

34.

Tiền giấy lưu hành ở Việt Nam hiện nay :

a)

Vẫn có thể đổi ra vàng theo một tỉ lệ nhất định do Ngân hàng nhà nước qui định

b)

Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực của nó

c)

Cả a và b

d)

Không đáp án nào đúng

35.

Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?

a)

Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.

b)

Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.

c)

Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

36.

Hình thức thanh toán nào sau đây cho phép người sử dụng “ tiêu tiền trước, trả tiền sau”:

a)

Thanh toán bằng thẻ ghi nợ

b)

Thanh toán bằng thẻ tín dụng

c)

Thanh toán bằng séc du lịch

d)

Thanh toán bằng séc của doanh nghiệp

37.

Trong các thuật ngữ sau đây thuật ngữ nào phù hợp với khái niệm về tiền tệ của các nhà kinh tế :

a)

Tiền học phí

b)

Thuế

c)

Tiền gửi thanh toán

d)

Cả a, b và c

38.

Séc thuộc loại tiền nào sau đây

a)

Tiền điện tử

b)

Tiền giấy

c)

Tiền kim loại

d)

Tiền ghi sổ

39.

Trong lưu thông tiền nào ít là giả nhất?

a)

Tiền giấy

b)

Tín tệ

c)

Bút tệ

d)

Tiền điện tử

40.

Chủ thể của phân phối là

a)

Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính

b)

Chủ thể có quyền lực chính trị

c)

Chủ thể có quyền chiếm hữu các nguồn lực tài chính

d)

Cả a và b

41.

Đối tượng của phân phối là gì

a)

Một phần của cải của xh mới được tạo ra trong chu kì

b)

Một phần của cải xh còn dư lại từ thời kì trước

c)

Bộ phận tài sản tài nguyên quốc gia

d)

Cả a, b, c

42.

Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:

a)

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.

b)

Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.

c)

Chỉ vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế.

d)

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.

43.

Séc du lịch :

a)

Có thể ký phát với bất kỳ số tiền nào

b)

An toàn vì là séc đích danh

c)

Dùng cho mục đích du lịch và không hạn chế số lượng tiền nào.

d)

Cả a , b và c

44.

"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:

a)

Một loại tín tệ.

b)

Tiền được làm bằng giấy.

c)

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.

d)

Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.

45.

Tín tệ bao gồm các loại nào?

a)

Tín tệ kim loại, tiền giấy

b)

Tiền giấy, bút tệ

c)

Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ

d)

Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử