wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 1 - KẾT NỐI SỐ 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là những từ ghép?

a)

quần áo, bàn ghế, xã, rèm

b)

Rèm cửa, tiếng Việt, hợp tác xã

c)

điều khiển, máy tính, rèm, xã

d)

bút, máy tính, vở, thước

2.

Từ ghép được chia thành những loại nào?

a)

Từ ghép đẳng lập

b)

Từ ghép hoàn toàn

c)

Từ ghép toàn bộ

d)

Từ ghép chính phụ

3.

Thế nào là từ ghép?

a)

Là những từ có một tiếng

b)

Là những từ có hai hay nhiều tiếng trở lên, không có quan hệ về nghĩa

c)

Là những từ có hai hay nhiều tiếng, có quan hệ về nghĩa

d)

Là những từ có hai tiếng, có quan hệ về nghĩa

4.

Chọn những từ láy

a)

chăm chỉ, dốc lòng, cắt cỏ, ven sông

b)

sung sướng, vẽ núi, chăm chỉ, dày đặc

c)

sung sướng, lấp lánh, chăm chỉ

d)

dày đặc, sung sướng, lấp lánh

5.

Thế nào là từ láy?

a)

Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

b)

Những từ phức có quan hệ về nghĩa

c)

Những từ phức giống nghĩa nhau

d)

Những từ phức có hình thức giống y hệt nhau

6.

Có những loại từ láy nào?

a)

Từ láy hoàn toàn

b)

Từ láy đẳng lập

c)

Từ láy chính phụ

d)

Từ láy bộ phận

7.

Trong các từ sau, từ nào là từ ghép chính phụ?

a)

A. Trầm bổng

b)

B. Thầy giáo

c)

C. Học hành

d)

D. Sách vở

8.

Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép đẳng lập?

a)

A. Quần áo

b)

B. Giày nón

c)

C. Cảm nhận

d)

D. Sẵn sàng

9.

Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ?

a)

A. Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung cho tiếng chính

b)

B. Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa

c)

C. Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa,một tiếng không có nghĩa

d)

D. Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩa chung

10.

Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập?

a)

A. Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

b)

B. Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính

c)

C. Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

d)

D. Các tiếng không có nghĩa riêng, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa

11.

Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ Hán Việt?

a)

A. Vong ân

b)

B. Bội nghĩa

c)

C. Vui lòng

d)

D. Thành khẩn

12.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

13.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

14.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

15.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

16.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

17.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

18.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

19.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

20.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

21.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

22.

Tác giả bài thơ "Bắt nạt" là ai?

a)

Nguyễn Hoàng Linh

b)

Nguyễn Thế Hoàng

c)

Nguyễn Thế Hoàng Linh

d)

Tô Hoài

23.

Bài thơ "Bắt nạt" được trích trong tập thơ nào?

a)

Ra vườn nhặt nắng

b)

Mùa lá rụng trong vườn

c)

Dế Mèn phiêu lưu ký

d)

Kí Cô Tô

24.

Bài thơ "Bắt nạt" được tác giả sáng tác năm nào?

a)

2015

b)

2017

c)

2019

d)

2020

25.

Bài thơ "Bắt nạt" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ năm chữ

c)

Thơ lục bát

d)

Thơ bốn chữ

26.

Trong bài thơ "Bắt nạt" nhân vật "tớ" đã bày tỏ thái độ với ai?

a)

Với người bị bắt nạt

b)

Với người bắt nạt

c)

Với người bắt nạt và người bị bắt nạt

d)

Với tất cả mọi mọi người

27.

Trong bài thơ "Bắt nạt" giọng điệu của tác giả như thế nào?

a)

Nghiêm khắc.

b)

Hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện

c)

Đùa vui, châm biếm

d)

Mềm dẻo nhắc nhở

28.

Trong bài thơ "Bắt nạt" tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

29.

Bài học rút ra từ bài thơ "Bắt nạt" của nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh là gì?

a)

Cần đối xử tốt với bạn bè, có thái độ hoà đồng và đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ, bênh vực những bạn yếu hơn mình

b)

Có thái độ hoà đồng và đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ, bênh vực những bạn yếu hơn mình

c)

Sẵn sàng giúp đỡ bạn bè

d)

Cần phải biết ênh vực những bạn yếu hơn mình

30.

Bài thơ "Bắt nạt" nói về hiện tượng nào sau đây?

a)

Nói về hiện tượng bắt nạt

b)

Nói về hiện tượng bao che cho bạn bè

c)

Nói về việc giúp bạn

d)

Nói về hiện tượng bạo lực học đướng

31.

Đâu không phải là yêu cầu với đối bài văn kể lại một trải nghiệm?

a)

Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”.

b)

Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.

c)

Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.

d)

Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện.

32.

Ý nào nói đúng các bước tiến hành khi kể lại một trải nghiệm.

a)

Lựa chọn đề tài, lập dàn ý, viết bài

b)

Lựa chọn đề tài, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa

c)

Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa

d)

Lựa chọn đề tài, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa, luyện tập

33.

Truyện "Cái tết của mèo con" thuộc thế loại nào sau đây?

a)

Ngụ ngôn

b)

Cổ tích

c)

Đồng thoại

d)

Truyện thơ

34.

Truyện "Cái tết của mèo con" của Nguyễn Đình Thi sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất số nhiều

c)

Ngôi thứ ba

d)

Cả ngôi thứ nhất và thứ ba

35.

Đặc điểm nhận biết truyện “Cái tết của mèo con” là truyện đồng thoại

a)

Đây là câu chuyện được viết cho thiếu nhi

b)

Truyện viết dựa trên cổ tích

c)

Tác giả lấy loài vật (con mèo) làm nhân vật

d)

Truyện ngắn

36.

Khi kể về một trải nghiệm thì cần sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất, người kể xưng "tôi"

c)

Ngôi thứ ba

37.

Các câu thơ sau trong bài "Bắt nạt" tác giả thể hiện thái độ với ai?

Những bạn nào nhút hát

Thì là giống thỏ non

Trông đáng yêu đấy chứ;

Bạn nào bắt nạt bạn

Cứ đưa bài thơ này

Bảo nếu thích bắt nạt

Thì đến gặp tớ ngay

a)

Với các bạn bị bắt nạt

b)

Với các bạn bắt nạt

c)

Với cả các bạn bị bắt nạt và bạn bắt nạt

d)

Với mọi người

38.

Theo tác giả, bắt nạt là:

a)

Bắt nạt là xấu lắm

b)

Bắt nạt là trò vui

c)

Bắt nạt là bình thường

d)

Bắt nạt là thường xuyên

39.

Qua bài "Bắt nạt" tác giả khuyên nhủ điều gì?

a)

Xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

b)

Cần lên án phê phán hiện tượng bắt nạt

c)

Báo với người lớn khi bị bắt nạt

d)

Xử lý thật nghiêm những người bắt nạt

40.

Từ nào chứa tiếng nóng là từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Nóng bỏng

b)

Nóng nực

c)

Nóng bức

d)

Nóng lòng