wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 6 - KẾT NỐI SỐ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Hôm nay, tổng thống Obama cùng ... có chuyến thăm tại Việt Nam"

a)

Vợ

b)

Phu nhân

c)

Hoàng hậu

d)

Bà xã

2.

Từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản có tác dụng gì?

a)

Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

b)

Tạo sắc thái tao nhã

c)

Tạo sắc thái cổ

d)

Tạo sắc thái trang trọng, tao nhã và sắc thái cổ

3.

Em có nhận xét như thế nào về việc sử dụng từ Hán Việt trong lời thoại sau: "Con mời mẹ an tọa"

a)

Sử dụng từ Hán Việt hợp lí

b)

Lạm dụng từ Hán Việt, không phù hợp ngữ cảnh

c)

Từ Hán Việt được sử dụng điêu luyện

d)

Từ Hán Việt được sử dụng với số lượng lớn

4.

Các tác giả phân loại từ Hán Việt dựa trên cơ sở nào?

a)

Từ phân theo cấu tạo

b)

Từ phân theo mục đích sử dụng

c)

Từ phân theo nguồn gốc

d)

Từ phân theo chức năng

5.

Trong các từ sau, từ nào không phải từ Hán Việt: An khang, như ý, mạnh khỏe, hòa thuận

a)

An khang

b)

Mạnh khỏe

c)

Như ý

d)

Hòa thuận

6.

Hình ảnh so sánh nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm?

a)

Mặt trăng to tròn như mâm cơm.

b)

Vầng trăng tròn như một quả bóng ai để quên giữa trời.

c)

Trăng mờ mờ như ánh sáng đèn dầu.

7.

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm những gì ?

a)

Vế A, phương diện so sánh

b)

Từ so sánh, vế B

c)

Vế A, từ so sánh, vế B

d)

Vế A, phương diện so sánh, từ so sánh, vế B

8.

Có mấy kiểu nhân hóa?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Những đáp án nào không phải là kiểu so sánh?

a)

So sánh ngang bằng

b)

So sánh tương tự

c)

So sánh đồng nhất

d)

So sánh hơn kém

10.

Có các kiểu so sánh:

a)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người

b)

Dùng từ chỉ hoạt động của con vật, sự vật, cây cối để chỉ con người

c)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật

d)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

11.

Phép so sánh nào là so sánh hơn kém? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Áo rách khéo vá hơn lành vụng may

b)

Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học

c)

Ông trời mặc áo giáp ra trận

d)

Cánh diều bay cao như lên tận tầng trời.

12.

"Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận"

Những câu thơ trên thuộc kiểu nhân hóa nào?

a)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

b)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c)

So sánh ngang bằng

d)

So sánh hơn kém

13.

Có các kiểu so sánh:

a)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người

b)

Dùng từ chỉ hoạt động của con vật, sự vật, cây cối để chỉ con người

c)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật

d)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

14.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

15.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

16.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

17.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

18.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

19.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

20.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

21.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

22.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

23.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

24.

Truyền thuyết là truyện:

a)

Kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc

b)

Kể về cuộc đời của các nhân vật và các sự kiện lịch sử

c)

Kể về các nhân vật và các sự kiện có liên quan đến lịch sử

d)

Kể về những chuyện hoang đường

25.

Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” kể về vua Hùng đời thứ mấy ?

A. Đời thứ mười lăm

B. Đời thứ mười sáu

C. Đời thứ mười bảy

D. Đời thứ mười tám

a)

Đời thứ mười lăm

b)

Đời thứ mười sáu

c)

Đời thứ mười bảy

d)

Đời thứ mười tám

26.

Sơn Tinh đến từ đâu?

a)

Sơn Tinh đến từ vùng nước thẳm

b)

Sơn Tinh đến từ miền non cao

c)

Sơn Tinh đến từ kinh thành

27.

Thủy Tinh đến từ đâu?

a)

Thủy Tinh đến từ kinh thành

b)

b. Thủy Tinh đến từ miền non cao.

c)

Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm.

28.

Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào?

a)

Hùng Vương cho hai vị thần đấu phép, ai thắng thì được đón Mị Nương về làm vợ.

b)

Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ.

c)

Hùng Vương cho phép ai yêu thương công chúa nhiều hơn thì được đón Mị Nương về làm vợ.

29.

Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?

a)

Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

b)

Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà tám cựa, ngựa bảy hồng mao.

c)

Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

30.

Vì sao Thủy Tinh đùng đùng tức giận mang quân đuổi đánh Sơn Tinh?

a)

Vì Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương.

b)

Vì Thủy Tinh bị Mi Nương từ chối.

c)

Vì Thủy Tinh bị Hùng Vương từ chối.

31.

Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng những cách nào?

a)

Thủy Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.

b)

Thủy Tinh hô mưa, gọi gió.

c)

Thuỷ Tinh dâng nước lên cao cuồn cuộn.

32.

Sơn Tinh chống trả Thủy Tinh những cách nào?

a)

Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn dòng nước lũ.

b)

Sơn Tinh liền hô mưa, gọi gió chống trả lại Thủy Tinh.

c)

Sơn Tinh dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.

33.

Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh phản ánh hện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong công cuộc gì?

a)

Dựng nước.

b)

Giữ nước.

c)

Đấu tranh chống thiên tai.

d)

Xây dựng văn hóa dân tộc.

34.

Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ra đời vào thời đại lịch sử nào?

a)

Thời Văn Lang-Âu Lạc

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Trần

d)

Thời nhà Nguyễn

35.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

36.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

37.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

a)

Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.

b)

Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

38.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.

c)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

39.

Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm phẩy?

a)

Tôi; là học sinh Vinschool.

b)

Quần áo; sách vở; bút thước;… tôi đã chuẩn bị đầy đủ.

c)

Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm; đồ dùng; cái nhà; lối sống.

d)

Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.

40.

Chọn lựa tác dụng của dấu chấm phẩy(chọn nhiều đáp án)

a)

Để ngăn cách các vế của một câu ghép phức tạp

b)

Để ngăn cách các bộ phận của một câu ghép phức tạp

c)

Để liên kết các câu văn

d)

Để thể hiện câu nói còn bỏ dở