wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VD TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Total questions: 58

Worksheet time: 2hrs 56mins

Name
Class
Date
1.
Nhân tố tạo nên thế mạnh đặc biệt về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác là
a)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
b)
Địa hình đa dạng.
c)
Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây trồng.
d)
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc
2.
Trung du và miền núi Bắc bộ có nguồn thủy năng lớn là do?
a)
địa hình dốc và sông ngòi có lưu lượng nước lớn
b)
nhiều sông ngòi, mưa nhiều
c)
đồi núi cao, mặt bằng rộng mưa nhiều
d)
địa hình dốc, lắm thác ghềnh, nhiều phù sa
3.
Phát biểu nào sau đây không đúng về các tác dộng tích cực của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác
b)
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
c)
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
d)
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
4.
Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính
a)
trâu có nhiều giống tốt và khỏe.
b)
trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.
c)
trâu thích nghi với các địa hình.
d)
trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
5.
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
b)
định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.
c)
tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.
d)
điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu.
6.
Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chủ yếu là do
a)
địa hình cao nên nhiệt độ giảm thấp.
b)
có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
c)
có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
d)
có mùa đông lạnh do địa hình cao.
7.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
a)
sản xuất nông sản nhiệt đới.
b)
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
c)
nâng cao hệ số sử dụng đất.
d)
trình độ thâm canh nâng cao hơn.
8.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thiếu lao động và cơ sở thức ăn cho người chưa được đảm bảo tốt.
b)
khó vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, năng suất đồng cỏ thấp.
c)
thời tiết biến động, rét đậm và nhiều loại hình thời thời tiết cực đoan.
d)
kĩ thuật nuôi và công nghiệp chế biến lạc hậu, chất lượng giống thấp.
9.
Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
nhiệt, ẩm cao.
b)
đất feralit giàu dinh dưỡng.
c)
khí hậu và đất.
d)
địa hình chủ yếu là đồi núi.
10.
Tài nguyên rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay bị suy thoái chủ yếu là do
a)
lượng mưa trong vùng ngày càng bị giảm sút nhiều.
b)
tình trạng du canh du cư của đồng bào còn diễn ra.
c)
khai thác khoáng sản để phục vụ cho phát triển kinh tế.
d)
độ dốc của địa hình lớn đã gây hại đến môi trường rừng.
11.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Nâng cao vị thế vùng, phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
b)
Điều tiết lũ cho vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển du lịch sinh thái.
c)
Đảm bảo an ninh năng lượng, thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của vùng.
d)
Nâng cao đời sống dân tộc ít người, tạo việc làm cho lao động địa phương.
12.
Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do
a)
địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.
b)
nguồn nước dồi dào.
c)
địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.
d)
các cao nguyên lớn.
13.
Nơi có thể trồng rau ôn đới quanh năm, trồng hoa xuất khẩu lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
b)
Sa Pa (Lào Cai).
c)
Mộc Châu (Sơn La).
d)
Đồng Văn (Hà Giang).
14.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
b)
dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước
c)
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.
d)
vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
15.
Điều kiện nào sau đây giúp cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn?
a)
Địa hình dốc, nhiều thác ghềnh, nhiều phù sa.
b)
Đồi núi cao, mặt bằng rộng, có mưa nhiều.
c)
Địa hình có độ dốc lớn và lưu lượng nước lớn.
d)
Nhiều sông ngòi, mưa phân hóa theo mùa.
16.
Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ sản xuất cây dược liệu là
a)
địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên.
b)
đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
c)
khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt.
d)
nguồn nước mặt dồi dào phân bổ nhiều nơi.
17.
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
a)
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
b)
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.
c)
có nhu cầu năng lượng rất lớn.
d)
đáp ứng nhu cầu về điện của cả nước.
18.
Việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
a)
hồ thủy lợi, hệ thống sông suối và các đảo ven bờ.
b)
hồ thủy điện, đầm phá và bãi triều nằm ở ven biển.
c)
đầm phá, cánh rừng ngập mặn và hệ thống sông lớn.
d)
hồ tự nhiên, nhân tạo và các vụng, đảo ở vùng biển.
19.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
a)
mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
b)
trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
c)
nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp.
d)
công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.
20.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Đất ferarit phát triển trên nhiều đá mẹ khác nhau.
b)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
c)
Hình thành được môt số cơ sở chế biến nông sản.
d)
Thị trường chủ yếu là nội vùng, sức mua rất lớn.
21.
Ý nghĩa xã hội chủ yếu của việc phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
bảo vệ và giữ vững an ninh biên giới.
b)
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
c)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d)
nâng cao vị thế của vùng trong cả nước.
22.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
sự phân hóa địa hình sâu sắc.
b)
khí hậu phân hoá rất phức tạp.
c)
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
d)
tập trung nhiều dân tộc ít người.
23.
Việc xây dựng các hồ thủy điện quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi chủ yếu do
a)
kĩ thuật tiên tiến, liên kết nước ngoài.
b)
lao động kĩ thuật, vốn đầu tư nhiều.
c)
có sông lớn và nhiều thung lũng rộng.
d)
là vùng tiêu thụ điện lớn, nhiều sông.
24.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
b)
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
c)
Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
d)
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
25.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông và năng lượng.
b)
Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.
c)
Bố trí các cơ sở chế biến gần với các vùng nguyên liệu.
d)
Đào tạo cán bộ khoa học - kĩ thuật.
26.
Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do
a)
nguồn thức ăn được đảm bảo, cơ sở hạ tầng cải thiện.
b)
nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
c)
nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
d)
nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
27.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
a)
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
b)
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
c)
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
d)
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
28.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là
a)
trình độ thâm canh.
b)
điều kiện về địa hình.
c)
đất đai và khí hậu.
d)
truyền thống sản xuất.
29.
Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây thuốc quý ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
vùng núi giáp biên giới.
b)
vùng đồi trung du.
c)
các cao nguyên đá vôi.
d)
các đồng bằng giữ núi.
30.
Khó khăn đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
thiếu nước vào mùa đông, nhiệt độ cao, ít loại đất.
b)
khả năng mở rộng diện tích nhỏ, thiếu vốn đầu tư.
c)
rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu cơ sở chế biến.
d)
sự phân hóa của địa hình, kinh nghiệm người dân.
31.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trrung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế.
b)
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
c)
thiếu công nghiệp chế biến, thú y.
d)
diện tích đồng cỏ ít, chất lượng thấp.
32.
Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển được cây dược liệu chủ yếu do
a)
khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.
b)
nguồn nước mặt dồi dào ở khắp nơi.
c)
đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích lớn.
d)
nhiều cao nguyên, sơn nguyên rộng.
33.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi gia súc nhỏ hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế, thức ăn hạn chế.
b)
công nghiệp chế biến còn lạc hậu, lao động hạn chế.
c)
có một mùa đông lạnh và kéo dài, giao thông hạn chế.
d)
dịch bệnh còn xảy ra ở nhiều nơi, thị trường bấp bênh.
34.
Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa nào sau đây về mặt xã hội?
a)
Sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên,.
b)
Củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc.
c)
Giảm sự chênh lệch mức sống các dân tộc.
d)
Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới.
35.
Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
a)
công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
b)
thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao.
c)
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới.
d)
chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
36.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp.
b)
Góp phần điều tiết lũ và thủy lợi.
c)
Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch.
d)
Phát triển giao thông đường thủy.
37.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
c)
tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
d)
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
38.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
a)
thời tiết ngày càng nhiều diễn biến thất thường.
b)
thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô.
c)
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
d)
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
39.
Điểm khác biệt về tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội giữa hai tiểu vùng Đông Bắc với Tây Bắc là
a)
Đông Bắc giàu tiềm năng thủy điện, Tây Bắc giàu khoáng sản.
b)
Đông Bắc trồng cây công nghiệp, Tây Bắc phát triển chăn nuôi.
c)
Đông Bắc thuận lợi chăn nuôi bò, Tây Bắc thích hợp nuôi trâu.
d)
Đông Bắc giàu khoáng sản năng lượng, Tây Bắc giàu kim loại.
40.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
b)
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
c)
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
d)
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
41.
Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do
a)
Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung.
b)
Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc.
c)
Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam đến sớm.
d)
Tây Bắc có địa hình núi cao và đồ sộ hơn nhiều so với khu vực Đông Bắc.
42.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm giảm thiểu tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
tăng cường đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
b)
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
c)
phát triển cây công nghiệp lâu năm và thủy sản.
d)
phát triển loại hình du lịch sinh thái.
43.
Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển?
a)
Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
b)
Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
c)
Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
d)
Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản của vùng đang ngày càng tăng lên.
44.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không thật thích hợp cho việc trồng cây hàng năm là do
a)
địa hình dốc, đất dễ thoái hoá, thủy lợi khó khăn.
b)
thuỷ lợi khó khăn, đất có độ phì thấp, diện tích nhỏ.
c)
người dân ít có kinh nghiệm trồng cây hàng năm.
d)
các cây hàng năm đem lại hiệu quả kinh tế rất thấp.
45.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.
b)
Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
d)
Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.
46.
Trung du và miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ
a)
diện tích nương rẫy không ngừng được mở rộng.
b)
đẩy mạnh thâm canh ở nơi có khả năng tưới tiêu.
c)
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
d)
xây dựng nhiều công trình thủy lợi quy mô lớn.
47.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?
a)
Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
b)
Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
c)
Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
d)
Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
48.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
a)
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
b)
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.
c)
chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.
d)
giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
49.
Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, nhập giống chất lượng.
b)
Cải tạo, nâng cao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thú y.
c)
Tăng cường hệ thống chuồng trại, đẩy mạnh việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
d)
Đảm bảo tốt việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, cải tạo các đồng cỏ.
50.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
b)
tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
c)
đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành cùng chuyên canh.
51.
Việc phát triển du lịch sinh thái ở Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
a)
Khí hậu có một mùa đông, nhu cầu trong vùng rất lớn.
b)
Địa hình, khí hậu và sinh vật có sự phân hóa đa dạng.
c)
Lực lượng lao động dồi dào, cơ sở vật chất hoàn thiện.
d)
Nguồn vốn đầu tư lớn, trình độ lao động tăng nhanh.
52.
Biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải ở vùng còn khó khăn.
b)
chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp.
c)
áp dụng khoa học hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên của vùng.
d)
đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi.
53.
Việc tưới tiêu cho cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ khá thuận lợi chủ yếu do có
a)
các hồ thủy điện, thủy lợi và lượng mưa lớn trong năm.
b)
lượng mưa lớn trong năm, mạch nước ngầm phong phú.
c)
lượng nước ở các hồ thủy lợi, lượng mưa lớn trong năm.
d)
nhiều sông chảy qua, lượng nước ngầm khá phong phú.
54.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của sản phẩm ngành trồng trọt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Kinh nghiệm của người dân và khoa học công nghệ.
b)
Sinh vật, địa hình và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
c)
Thổ nhưỡng, địa hình và kinh nghiệm của người dân.
d)
Điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
55.
Ý nghĩa lớn nhất của việc xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La đối với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
có tác dụng chống lũ lụt vào mùa mưa.
b)
kết hợp phát triển thủy lợi và thủy sản.
c)
giải quyết cơ bản tình trạng thiếu điện.
d)
tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
56.
Tại sao cần phải chú ý đến vấn đề môi trường trong các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
a)
Ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.
b)
Làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.
c)
Làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.
d)
Làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
57.
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
b)
Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.
c)
Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
d)
Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
58.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
hỗ trợ nguồn nguyên liệu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận.
b)
gắn sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản với phát triển công nghiệp chế biến.
c)
giải quyết việc làm, cải thiện thêm chất lượng cuộc sống cho người lao động.
d)
hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.