wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP CHƯƠNG I- VẬT LÝ 11- B2

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Một hệ cô lập gồm 2 vật trung hòa về điện ta có thể làm cho chúng nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau bằng cách

a)

Cho chúng tiếp xúc với nhau

b)

Cọ xát chúng với nhau

c)

Đặt 2 vật lại gần nhau

d)

Cả A,B,C đều đúng

2.

Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

Không thay đổi

b)

Giảm 2 lần

c)

Tăng lên 2 lần

d)

Tăng lên 4 lần

3.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích dương q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r đẩy nhau với lực có độ lớn F0. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đặt cách nhau khoảng r chúng sẽ:

a)

Hút nhau với lực có độ lớn F < F0

b)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F < F0

c)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F > F0

d)

Hút nhau với lực có độ lớn F> F0

4.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10^-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.1059.10^{-5} N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.1059.10^{-5} N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

5.

Câu 9. Hai vật nhỏ mang điện tích cách nhau 40cm trong không khí thì đẩy nhau với lực là 0,675 N. Biết rằng tổng điện tích của hai vật là 8.10-6C. Điện tích của mỗi vật lần lượt là:

a)

q1 = 7.10-6C; q2 = 10-6C

b)

q1 = q2 = 4.10-6C

c)

q1 = 2.10-6C ; q2 = 6.10-6C

d)

q1 = 3.10-6C ; q2 = 5.10-6C.

6.

Phát biết nào sau đây là không đúng?

A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.

B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.
a)

I và II là hình vẽ sai

b)

III và IV là hình vẽ sai

c)

II và IV là hình vẽ sai

d)

I và IV là hình vẽ sai

8.

Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N. Cường độ điện trường tại M là:

a)

2,4.105V/m

b)

-2,4.105V/M

c)

15.10-9V/m

d)

-15.10-9V/m

9.

Hai điểm tích điểm q1 = 2.10-8C ; q2 = 10-8C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 12cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 8cm ; BM = 4cm là

a)

28125 V/m

b)

21785 V/m

c)

56250 V/m

d)

17920 V/m

10.

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của cường độ điện trường

b)

Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

c)

Điện tích q

d)

Vị trí của điểm M và điểm N

11.

Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là

a)

-5.10-5J

b)

5.10-5J

c)

5.10-3J

d)

-5.10-3J

12.

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

a)

Đường đi từ M đến N càng dài

b)

Đường đi từ M đến N càng ngắn

c)

Hiệu điện thế UMN càng nhỏ

d)

Hiệu điện thế UMN càng lớn

13.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Điện thế tại điểm M là 32V

B. Điện thế tại điểm N là 0

C. Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V

D. Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích theo bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường

a)

Hypebol

b)

Thẳng bậc nhất

c)

Parabol

d)

tròn

15.
Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín có chiều dài quĩ đạo là s thì công của lực điện trường bằng
a)
0
b)
qEs
c)
2qEs
d)
- qEs
16.
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N, ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
a)
M và N nhiễm điện trái dấu
b)
M và N nhiễm điện cùng dấu
c)
M và N đều không nhiễm điện
d)
M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện
17.
Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (|q1|=|q2|), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
a)
không tương tác nhau.
b)
có thể hút hoặc đẩy nhau
c)
đẩy nhau
d)
hút nhau
18.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

19.

Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 prôton và 9 notron, số êlectron của nguyên tử oxi là:

a)

9

b)

16

c)

17

d)

8

20.

Một thanh thủy tinh cọ xát vào len, ngay sau đó thanh thủy tinh và len được tách ra, điện tích tổng cộng của hệ thanh thủy tinh - len sẽ:

a)

giảm đi

b)

không đổi

c)

tăng lên

d)

không xác định được

21.

Công của lực điện không phụ thuộc vào:

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

b)

cường độ của điện trường

c)

hình dạng của đường đi

d)

độ lớn điện tích dịch chuyển

22.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là  UMNU_{MN} ,  MN=d\overline{MN}=d . Công thức nào sau đây không đúng?

a)

UMN = VM – VN

b)

UMN = E.d

c)

AMN = q.UMN

d)

E = UMN.d

23.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

Vôn

b)

mét

c)

Vôn/mét

d)

mét/Vôn

24.

Tính chất cơ bản của điện trường là

a)

gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó

b)

làm nhiễm điện các vật đặt trong nó

c)

gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó

d)

có mang năng lượng rất lớn

25.

Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 8 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là

a)

+2 C

b)

-18 C

c)

-12 C

d)

+5 C

26.

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 4.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là

a)

0,5 V/m

b)

2,3.103 V/m

c)

0,2 V/m

d)

3,6.103 V/m