NEW
Font size
WorksheetsCương độ điện trường
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quan hệ về hướng giữa vecto cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó là
chúng luôn cùng phương cùng chiều.
chúng luôn ngược hướng nhau
chúng không thể cùng phương
E cùng phương chiều với lực F tác dụng lên điện tích thử dương.
tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai
các đường sức không cắt nhau
các đường sức xuất phát từ các điện tích âm
tại một điểm bất kỳ trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua
các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. tại điểm M cách đó 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. xác định dấu và độ lớn của q.
-40. 10-6 C
+40. 10-6 C
-36. 10-6 C
+36. 10-6 C
một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 160V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 1,25.10-6 C
q = 8,0.10-7 C
q = 1,25.10-7 C
q = 8,0.10-5 C
điện tích điểm q=−3 μC ( 1μC=10−6C ) đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,36N
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải , F = 0,48N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N
một điện tích q = 5nC (1nC = 10-9C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
E = 4500V/m
E = 2500V/m
E = 9000V/m
E = 5000V/m
một điện tích q = 10-7 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không.
E = 2.104 V/m
E = 5.104 V/m
E = 4.104 V/m
E = 3.104 V/m
Một điện tích điểm gây ra cường độ điện trường tại A bằng 36 V/m tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB là bao nhiêu, biết hai diện tích A, B nằm trên cùng một đường sức
16 V/m
12 V/m
25 V/m
30 V/m
Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 30 mN. Tính độ lớn của điện tích Q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30 trong chân không.
0,5μC
0,2μC
0,4μC
0,3μC
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3cm là
104V/m
3.104V/m
105V/m
5.103V/m
Cho hai quả cầu kim loại bán kính bằng nhau, tích điện cùng dấu, tiếp xúc với nhau. Các điện tích phân bố như thế nào trên hai quả cầu đó nếu một trong hai quả cầu là rỗng.
quả cầu đặc và quả cầu rỗng phân bố đều trong cả thể tích.
quả cầu đặc phân bố ở mặt ngoài, quả cầu rỗng phân bố đều trong thể tích.
quả cầu đặc phân bố đều trong cả thể tích, quả cầu rỗng chỉ ở mặt ngoài.
quả cầu đặc và quả cầu rỗng chỉ phân bố ở mặt ngoài.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo tròn.
Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm. Xác định vecto cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích.
36000 V/m
12500 V/m
45000 V/m
18000 V/m
Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC của tam giác.
E = 12000 V/m
E = 2100 V/m
E = 9700 V/m
E = 6800 V/m
Hai điện tích điểm q2=−2.10−2μC và q2=−2.10−2μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B một khoảng bằng a có độ lớn là
2000 V/m
1732 V/m
0,2 V/m
3464 V/m
Hai điện tích điểm q2 =−0,5nC và q2 =−0,5nC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm AB có độ lớn là
E = 10000 V/m
E = 0 V/m
E = 20000 V/m
E = 5000 V/m
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Có thể kết luận là
q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2|
q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2|
q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2|
q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2|
Hai điện tích điểm q1=−9μC , q2=4μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường triệt tiêu.
M là trung điểm của đoạn AB
M nằm trên đoạn AB, cách B một đoạn 8cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu B một đoạn 40cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu A một đoạn 40cm
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20000 V/m. Một quả cầu bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của quả cầu là 7800kg/m³ , của dầu là 800kg/m³ lấy g = 10m/s2 . Tìm dấu và độ lớn của q.
1,27μC
−1,47μC
−12,7μC
−14,7μC
Hai điện tích điểm và đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu. C có vị trí trong đoạn AB và cách A một đoạn là
40 cm
25 cm
60 cm
75 cm
