NEW
Font size
WorksheetsLIÊN HOAN BÁO CÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH NĂM 2021
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân khi có số thuế nộp thừa trong năm được thực hiện như thế nào:
A. Cá nhân tự làm hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế.
B. Thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
C. Không được hoàn thuế.
Câu 2: Người nộp thuế TNCN gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế thì có được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế không.
A. Không được xét giảm.
B. Được xét giảm thuế toàn bộ số thuế phải nộp.
C. Số thuế giảm được xác định như sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
Câu 3: Mức giảm trừ tính Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân hàng năm hiện nay là bao nhiêu:
A. 9 triệu đồng/ tháng hay 108 triệu đồng/năm.
B. 10 triệu đồng/ tháng hay 120 triệu đồng/năm.
C. 11 triệu đồng/tháng hay 132 triệu đồng/năm.
Câu 4: Đối tượng phải thực hiện khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là ai:
A. Cá nhân cho thuê tài sản.
B. Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.
C. Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay.
Câu 5: Theo anh (chị) trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp trong công tác quản lý thuế là gì?.
A. Trách nhiệm quản lý thuế là của cơ quan thuế.
B. Trách nhiệm quản lý thuế là của UBND cùng cấp.
C. Trách nhiệm quyết định nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế.
Câu 6: Cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu trong năm từ:
A. Dưới mức lương tối thiểu.
B. Dưới 50 triệu đồng.
C. Dưới 100 triệu đồng.
Câu 7: Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh nhiều lĩnh vực ngành nghề thì thực hiện:
A. Doanh thu khoán áp dụng theo tỷ lệ ấn định của một ngành nghề kinh doanh chính.
B. Cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo từng lĩnh vực ngành nghề. Trường hợp không xác định riêng được từng lĩnh vực ngành nghề thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu khoán đối với từng lĩnh vực ngành nghề.
C. Cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo từng lĩnh vực ngành nghề. Trường hợp không xác định riêng được từng lĩnh vực ngành nghề thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu khoán đối với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính
Câu 8: Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu hàng năm từ bao nhiêu trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch).
A. 50 triệu đồng.
B. 100 triệu đồng.
C. Cứ có hoa hồng, khoản thưởng là phải nộp thuế.
Câu 9: Hồ sơ khai lệ phí môn bài của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh được thực hiện như thế nào?
A. Không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
B. Nộp hồ sơ khai khi bắt đầu ra kinh doanh.
C. Nộp hồ sơ trong tháng 1 hàng năm
Câu 10: Đối với Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi có sự thay đổi các yếu tố như diện tích, vị trí …dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp thì việc kê khai bổ xung và nộp hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện khi nào?
A. Ngay khi có sự thay đổi
B. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
C. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Câu 11: Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày:
A. Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
B. Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
C. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
Câu 12: Khi phát hiện thấy quyết định Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lợi ích hợp pháp của mình có dấu hiệu sai phạm, không đúng luật, người nộp thuế có quyền như thế nào?
A. Thắc mắc, yêu cầu xử lý lại.
B. Chấp nhận quyết định đã ban hành của cơ quan có thẩm quyền.
C. Có quyền Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 13: Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc khai thuế, nộp hồ sơ thuế là gì?
A. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
B. Không có nghĩa vụ trách nhiệm trong việc đó.
C. Khi nào có đôn đốc, nhắc nhở của cơ quan thuế thì thực hiện.
Câu 14: Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế khi nào?
A. Cứ tiến hành kinh doanh, cơ quan thuế sẽ thực hiện đăng ký và cấp mã số cho mình.
Không cần đăng ký thuế.
C. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Câu 15: Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập thì thời hạn đăng ký thuế là bao nhiêu ngày làm việc?
A. 3 ngày làm việc.
B. 5 ngày làm việc.
C. 10 ngày làm việc.
Câu 16: Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn bao ngày nhiêu làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.
A. 01 ngày.
B. 10 ngày.
C. 03 ngày.
Câu 17: Người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi?
A. 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
B. 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
C. 30 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
Câu 18 . Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện đăng ký thuế khi nào.
A. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
B. Không phải đăng ký thuế lại.
C. Sau 1 tháng.
Câu 19. Mã số thuế của người nộp thuế được khôi phục lại và tiếp tục sử dụng khi nào ?
A. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
B. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày người nộp thuế tiếp tục sản xuất kinh doanh.
C. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế.
Câu 20 . Mã số thuế của người nộp thuế được khôi phục lại và tiếp tục sử dụng khi nào ?
A. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
B. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày người nộp thuế tiếp tục sản xuất kinh doanh.
C. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế.
