wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 8 ôn tập học kì 2

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ai là người lãnh đạo phong trào Duy tân?

a)

Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng

b)

Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu,

c)

Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

d)

Lê Đại, Vũ Hoàng.

2.

Câu 2: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

c)

Hiệp ước Hác-măng (1883)

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

3.

Câu 3: Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình trí thức yêu nước.

b)

Gia đình nông dân nghèo yêu nước.

c)

Gia đình công nhân nghèo yêu nước.

d)

Gia đình địa chủ nhỏ yêu nước.

4.

Câu 4: Thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai vào năm nào, lúc đó ai là Tổng đốc thành Hà Nội?

a)

Năm 1883, Tổng đốc thành Hà Nội là Nguyễn Tri Phương.

b)

Năm 1885, Tổng đốc thành Hà Nội là Tôn Thất Thuyết.

c)

Năm 1884, Tổng đốc thành Hà Nội là Lưu Vĩnh Phúc. 

d)

Năm 1882, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu.

5.

Câu 5: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

6.

Câu 6: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?

a)

Từ năm 1897 đến năm 1912

b)

Từ năm 1897 đến năm 1913

c)

Từ năm 1897 đến năm 1914

d)

Từ năm 1897 đến năm 1915

7.

Câu 7: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắn, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

8.

Câu 8: Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ:

a)

Giai cấp tư sản bị thực dân Pháp đình chỉ hoạt động kinh doanh.

b)

Giai cấp nông dân bị tước ruộng đất.

c)

Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.

d)

Giai cấp địa chủ nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất.

9.

Câu 9: Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hoá.

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở Cần Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Hà Nội.

10.

Câu 10: Mục đích của Pháp trong việc mở trường học để làm gì?

a)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam.

b)

Khai minh nền văn hoá giáo dục Việt Nam.

c)

Do nhu cầu học tập của con em quan chức và để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

Do nhu cầu học tập của nhân dân - ngày một cao.

11.

Câu 11: Triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp, qua bản Hiệp ước Hác- măng ngày 25-8-1883?

a)

Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.

b)

Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân tộc

c)

Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi kinh thành Huế.

d)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân

12.

Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX?

a)

Đã gây được tiếng vang lớn.

b)

Đã làm thay đổi tư tưởng bảo thủ của vua quan nhà Nguyễn.

c)

Góp phần vào sự chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX.

d)

Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết thức thời.

13.

Câu 3: Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, sau khi Pháp hoàn thành xâm lược nước ta, giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

a)

Đa số trở thành tay sai của thực dân Pháp, một bộ phận câu kết với đế quốc áp bức, bóc lột nhân dân.

b)

Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam.

c)

Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.

14.

Câu 14: Biện pháp cứu nước chủ yếu của Phan Bội Châu theo xu hướng:

a)

đấu tranh chính trị.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Ám sát cá nhân.

15.

Câu 15: Đặc điểm nổi bật của kinh tế Việt Nam dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:

a)

quan hệ sản xuất tư bản được du nhập và tồn tại đan xem với quan hệ sản xuất phong kiến.

b)

quan hệ sản xuất phong kiến được hỗ trợ bởi quan hệ sản xuất tư bản.

c)

quan hệ sản xuất phong kiến được thay thế hoàn toàn bởi quan hệ sản xuất tư bản.

d)

quan hệ sản xuất tư bản được du nhập đầy đủ vào Việt Nam.

16.

Câu 16: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).

c)

Hiệp ước Hác-măng (1883).

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).

17.

Câu 17: Khởi nghĩa Yên Thế mang tính chất của cuộc:

a)

đấu tranh dân chủ.

b)

đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

cách mạng tư sản kiểu cũ.

d)

đấu tranh tự phát của nông dân.

18.

Câu 18: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần Vương:

a)

vẫn được duy trì và dần quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn.

b)

đã chấm dứt.

c)

chỉ diễn ra ở Bắc Kì.

d)

chỉ diễn ra ở Trung Kì.

19.

Câu 19: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất, kinh tế Việt Nam chuyển biến:

a)

theo hướng hợp tác cùng phát triển với Pháp

b)

theo hướng bị kìm hãm và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.

c)

theo hướng độc lập, không phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

theo hướng phát triển mạnh mẽ kinh tế tư bản.

20.

Câu 20: Biện pháp cứu nước chủ yếu của Phan Châu Trinh theo xu hướng:

a)

Bạo động

b)

Ám sát cá nhân.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

Cải cách.

21.

Câu 21: Lí do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?

a)

Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

b)

Chưa hợp thời thế.

c)

Triều đình bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh, từ chối mọi sự cải cách.

d)

Rập khuôn hoặc mô phỏng nước ngoài.

22.

Câu 22: Mục đích của Pháp trong việc mở trường học để làm gì?

a)

Do nhu cầu học tập của nhân dân - ngày một cao

b)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam.

c)

Do nhu cầu học tập của con em quan chức và để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

Khai minh nền văn hoá giáo dục Việt Nam.

23.

Câu 23: Thực dân Pháp thi hành các chính sách khai thác mọi lĩnh vực nhằm mục đích:

a)

Thúc đẩy các ngành kinh tế của Việt Nam phát triển.

b)

Khơi dậy sức tiềm năng của nền kinh tế nước ta

c)

Góp phần cải thiện cuộc sống cho nhân dân Việt Nam.

d)

Vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để phục vụ cho nền kinh tế chính quốc

24.

Câu 24: Đối với con đường cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, thái độ của Nguyễn Ái Quốc là:

a)

Có thái độ thờ ơ vì khẳng định đó là con đường thất bại.

b)

Rất khâm phục nhưng không tán thành.

c)

Hăng hái tiếp nối con đường mà các bậc tiền bối đã chọn.

d)

Rất tán thành và vô cùng khâm phục

25.

Câu 25: Hậu quả của Hiệp ước Giáp Tuất (1874) là:

a)

làm mất chủ quyền về ngoại giao của Việt Nam.

b)

làm mất chủ quyền của 6 tỉnh Nam Kì.

c)

làm mất chủ quyền của dân tộc tộc

d)

làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.

26.

Câu 26: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta gồm những nhiệm vụ nào sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

a)

Chống sự nhu nhược, yếu hèn của vua quan nhà Nguyễn.

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.

c)

Chống sự đàn áp của quân lính triều đình.

d)

Chống thực dân Pháp xâm lược

27.

Câu 27: Ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất đã khiến:

a)

quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

b)

nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.

c)

quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc

d)

quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

28.

Câu 28: Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở:

a)

Trung Kì.

b)

Nam Kì.

c)

Trung Kì và Nam Kì.

d)

Trung Kì và Bắc Kì.

29.

Câu 29: Đầu thế kỉ XX, luồng tư tưởng mới được truyền bá vào Việt Nam là:

a)

khuynh hướng tư sản, vô sản.

b)

ý thức hệ phong kiến.

c)

xu hướng dân chủ tư sản.

d)

xu hướng vô sản.

30.

Câu 30: Hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành có gì khác so với các nhà yêu nước trước đó ?

a)

Sang các nước đế quốc để tận mắt chứng kiến cuộc sống của nhân dân từ đó tìm ra con đường cứu nước cho phù hợp.

b)

Trực tiếp thăm dò tình hình kinh tế của các nước để áp dụng vào nước mình

c)

Theo con đường cứu nước dân chủ tư sản

d)

Muốn áp dụng theo con đường giải phóng mà các nước đã lựa chọn.

31.

Câu 31: Tổ chức đầu tiên do Phan Bội Châu thành lập là:

a)

phong trào Đông Du.

b)

Hội Duy tân.

c)

Việt Nam Quang phục hội.

d)

Phong trào Duy tân.

32.

Câu 32: Vì sao phong trào Cần vương thất bại?

a)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.

b)

Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh.

c)

Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ.

d)

Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo.

33.

Câu 33: Thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây vì:

a)

lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắn, bị giết

b)

lực lượng của ta bố phòng mỏng.

c)

ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

d)

thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

34.

Câu 34: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?

a)

Cửa biển Thuận An (Huế).

b)

Cửa biển Hải Phòng.

c)

Cửa biển Đà Nẵng.

d)

Cửa biển Trà Lí (Nam Định).

35.

Câu 35: Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ?

a)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

b)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

c)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

d)

Cuộc khởi nghĩa diễn ra ở vùng rừng núi hiểm trở.

36.

Câu 36: Điểm chung giữa phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế là:

a)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

b)

dưới sự lãnh đạo của văn thân, sĩ phu yêu nước.

c)

giúp vua cứu nước.

d)

thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc.

37.

Câu 37: Giai cấp xã hội mới xuất hiện trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) là:

a)

nông dân, công nhân, tư sản dân tộc.

b)

tư sản dân tộc, tiểu tư sản, nông dân.

c)

tư sản, công nhân, tiểu tư sản.

d)

địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.

38.

Câu 38: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác lần thứ nhất (1897 - 1914) ở Việt Nam nhằm mục đích:

a)

xây dựng căn cứ quân sự ở Việt Nam.

b)

vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.

c)

khai hóa văn minh cho dân tộc Việt Nam.

d)

phát triển kinh tế, văn hóa Việt Nam.

39.

Câu 39: Mục đích của Đông Kinh nghĩa thục là:

a)

bồi dưỡng, nâng cao lòng yêu nước, truyền bá nội dung học tập, nếp sống mới.

b)

giáo dục lí luận cách mạng, chuẩn bị thành lập chính đảng ở Việt Nam.

c)

truyền bá tư tưởng Tự do - Bình đẳng - Bác ái của Đại cách mạng tư sản Pháp.

d)

tuyên truyền chủ nghĩa Mác vào tầng lớp thanh niên.

40.

Câu 40: Vị tướng chỉ huy quân và dân bảo vệ thành Hà Nội khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là:

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

Phan Đình Phùng.