Font size
WorksheetsVật chất - cơ chế di truyền cấp phân tử
Total questions: 15
Worksheet time: 17mins
Loại nucleotit nào chỉ có trong ADN?
Adenin.
Uraxin.
Timin.
Guanin.
Loại nucleotit nào sau đây không có trong phân tử ADN?
Adenin.
Timin.
Xitozin.
Uraxin.
Một đọan phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
nuclêôtit.
bộ ba mã hóa.
mã di truyền.
gen.
Bộ ba nào sau đây là bộ ba mở đầu ở sinh vật nhân thực?
5’AAG 3’ .
5’AUG 3’
5’UAG 3’
5’UGA 3’ .
Đơn phân cấu tạo phân tử prôtêin là
nuclêôtit.
axit amin.
peptit.
axit béo.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là?
nối các đoạn Okazaki với nhau.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi nucleotit mạch khuôn của ADN.
tháo xoắn phân tử ADN.
Quá trình nhân đôi ADN không có đặc điểm nào sau đây?
Các nucleotit tự do được nối vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
Cả hai mạch ADN mẹ được dung làm khuôn tổng hợp.
mạch làm khuôn để tổng hợp mạch liên tục có chiều 3’→ 5’
Chỉ có một mạch làm khuôn tổng hợp những đoạn ngắn Okazaki.
Một gen cấu trúc dạng B có X=600 và chiếm 20% tổng số nucleotit. Số nucleotit loại T là
900.
3000
1500 .
1800 .
Enzim ARN-poimeraza xúc tác cho quá trình
Nhân đôi ADN.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tổng hợp lipit.
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.
Dịch mã gồm 2 giai đoạn: hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
Chọn các thông tin đúng với phiên mã và dịch mã ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’->5’.
(3) ARN trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’->5’
(4) ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã.
Các sự kiện trên diễn ra theo thứ tự đúng là
(2) → (1) → (3) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2).
Mạch thứ nhất của 1 gen ở tế bào nhân thực có 1200 nuclêôtít. Theo lí thuyết, mạch thứ 2 của gen này có bao nhiêu nuclêôtít?
1000.
600.
2400.
1200.
Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza.
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra ở tế bào chất.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
ADN
ARN
prôêin
axitamin
