Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào?
a)
Phong trào Thơ mới
b)
Tự lực văn đoàn
c)
Tao đàn
d)
Nhân Văn Giai Phẩm
2.
Đâu là năm sinh, năm mất của Thạch Lam?
a)
1912 - 1951
b)
1910 - 1942
c)
1910 - 1987
d)
1918 - 1966
3.
Cảnh vật trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được diễn ra theo trình tự thời gian nào?
a)
Bình minh, trưa, chiều
b)
Trưa, chiều, đêm
c)
Hoàng hôn, đêm, đêm khuya
d)
Đêm, đêm khuya, bình minh
4.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tâm trạng của nhân vật Liên như thế nào trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
a)
Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi
b)
Vui vẻ và náo nức khi một ngày sắp trôi qua
c)
Thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn
d)
Cảm thấy tràn đầy hạnh phúc khi được về với gia đình ấm cúng quay quần bên nhau
5.
Dòng nào sau đây thể hiện ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng
b)
Sự mỉa mai đối với những kiếp người nghèo hèn, sống không có ước mơ khát vọng rõ ràng
c)
Luôn hướng họ đến những thứ mơ hồ, không rõ ràng
d)
Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến, lên án những kẻ có quyền lực ức hiếp dân lành
6.
Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được báo hiệu bằng âm thanh gì?
a)
Tiếng mõ
b)
Tiếng chuông
c)
Tiếng kẻng
d)
Tiếng trống thu không
7.
Thạch Lam xuất thân trong gia đình như thế nào?
a)
Gia đình Nho giáo
b)
Gia đình nông dân nghèo
c)
Gia đình công chức gốc quan lại
d)
Gia đình thương gia
8.
Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?
a)
Cốt truyện có những tình huống độc đáo
b)
Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày
c)
Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
d)
Có kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ, ít nhân vật ngôn ngữ giản dị, trong sáng, khai thác các khía cạnh của đời sống con người
9.
Hạn chế cơ bản của văn học hiện thực từ khoảng những năm 1930 đến năm 1945 là gì?
a)
Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh
b)
Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan
c)
Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân
d)
Không phơi bày được thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời
10.
Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
a)
Do sự thúc bách của thời đại
b)
Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc
c)
Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
11.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ba đặc điểm cơ bản đó là:
a)
Văn học quay lại những truyền thống văn học dân gian, hình thành các thể loại mới, tiếp thu văn hoá Trung Hoa
b)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá, tiếp thu văn hoá Trung Hoa, phát triển tầm cao mới
c)
Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, hình thành hai bộ phận với nhiều xu hướng văn học, phát triển hết sức nhanh chóng
d)
Văn học tiếp thu văn hoá Pháp, tập trung phát triển đa dạng về thể loại, phát triển về quan niệm thẩm mĩ
12.
Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã diễn ra qua mấy giai đoạn?
a)
Một
b)
Hai
c)
Ba
d)
Bốn
13.
Văn học từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920 được gọi là:
a)
Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học
b)
Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá văn học
c)
Giai đoan văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể
d)
Giai đoạn văn học du nhập vào văn học thế giới
14.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn gắn liền với kết quả cách tân về:
a)
Bút pháp nghệ thuật
b)
Quan niệm thẩm mĩ
c)
Thể loại và ngôn ngữ
d)
Tư duy nghệ thuật
15.
Thao tác lập luận so sánh được hiểu là:
a)
Chia tách đối tượng thành các yếu tố nhỏ hơn
b)
Đối chiếu hai sự vật, hiện tượng, để thấy được sự giống và khác nhau giữa hai sự vật hiện tượng ấy
c)
Chỉ rõ những sai lầm, lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó
d)
Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề
16.
Dòng nào sau đây là mục đích của thao tác lập luận so sánh?
a)
Làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác
b)
Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng
c)
Nhằm phủ định những ý kiến chưa chính xác
d)
Làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích
17.
Đoạn trích sau chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? “Yêu người, đó là một truyền thống cũ. “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người. Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người. Với “Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người. Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến”.
a)
Phân tích
b)
Giải thích
c)
So sánh
d)
Chứng minh
18.
Các nhân tố của ngữ cảnh bao gồm:
a)
Nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh
b)
Nhân vật giao tiếp, phạm vi đời sống, văn cảnh
c)
Đối tượng được đề cập, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh
d)
Nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, đối tượng được đề cập
19.
Căn cứ vào văn cảnh, có thể hiểu từ “cần” trong hai câu thơ sau theo nét nghĩa nào?“Tựa gối buông cần lâu chẳng được,<br /> Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
a)
Danh từ chỉ một loại rau
b)
Danh từ chỉ một loại ống hút thuốc hoặc hút rượu
c)
Danh từ chỉ cành tre dùng làm dụng cụ câu cá
d)
Động từ chỉ ý bắt buộc
20.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), có đoạn: “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn”. “Người ngồi đấy” là ai?
a)
Huấn Cao
b)
Viên quản ngục
c)
Thầy thơ lại
d)
Lính canh tù
21.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua chi tiết nào sau đây?
a)
“Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”
b)
“Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi”
c)
“Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi
d)
“Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá”
22.
Đáp án nào dưới đây không chính xác về đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
b)
Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng
c)
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
d)
Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
23.
Hình ảnh tương phản nào không được sử dụng trong cảnh cho chữ của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Bóng tối trong nhà tù và ánh sáng đỏ rực của bó đuốc tẩm dầu
b)
Nhà tù bẩn thỉu, chật hẹp với màu trắng tinh của phiến lụa óng, mùi thơm từ chậu mực bốc lên
c)
Người tử tù lại hiên ngang, ung dung, thanh thản cho chữ với viên quản ngục khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ, thầy thơ lại run run bưng chậu mực
d)
Nhà tù lại được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng với sự lộn xộn từ những vật dụng mà viên quản ngục mang theo
24.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
a)
Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời
b)
Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?
c)
Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
d)
Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ
25.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thiên lương cao cả của Huấn Cao không được thể hiện qua chi tiết nào?
a)
Thản nhiên nhận rượu thịt từ viên quản ngục
b)
Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ
c)
Trân trọng người có sở thích thanh cao, nhân cách cao đẹp
d)
Chấp nhận cho chữ viên quản ngục
26.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) có đoạn: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc” nhưng có “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. “Thanh âm” đó là gì?
a)
Tiếng côn trùng giữa đêm khuya tê tái, thê lương
b)
Tiếng chửi mắng của viên quản ngục đối với tù nhân
c)
Tiếng khóc sợ hãi của những tử tù sắp ra pháp trường
d)
Tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục
27.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:
a)
Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục
b)
Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục
c)
Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi
d)
Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng
28.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện độc đáo nào?
a)
Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
b)
Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
c)
Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
d)
Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục
29.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? Vào năm bao nhiêu?
a)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995
b)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
c)
Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997
d)
Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998
30.
Cảnh cho chữ trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) diễn ra theo trình tự nào?
a)
Kẻ tử tù cho viên quản ngục lời khuyên; sau đó tử tù cho chữ; ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh
b)
Kẻ tử tù cho chữ; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
c)
Ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh; tử tù cho chữ; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
d)
Kẻ tử tù cho chữ; viết xong, tử tù còn cho viên quản ngục lời khuyên; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh
31.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), trong thời gian Huấn Cao bị giam giữ, sở nguyện của viên quản ngục là:
a)
Nhanh chóng giết Huấn Cao, tên tử tù nguy hiểm
b)
Kết bạn với Huấn Cao để bớt cô đơn
c)
Giúp Huấn Cao vượt ngục, thoát khỏi tù tội
d)
Có được chữ của Huấn Cao để treo ở nhà riêng
32.
Vũ Trọng Phụng xuất thân trong một gia đình như thế nào?
a)
Gia đình quan lại
b)
Gia đình có truyền thống nho học
c)
Gia đình nghèo
d)
Gia đình có truyền thống yêu nước
33.
Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Vũ Trọng Phụng?
a)
Một bữa no
b)
Giông tố
c)
Kĩ nghệ lấy Tây
d)
Cơm thầy cơm cô
34.
Tiểu thuyết “Số đỏ” được in thành sách lần đầu năm nào?
a)
1937
b)
1938
c)
1939
d)
1940
35.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” thuộc chương bao nhiêu của tiểu thuyết “Số đỏ”?
a)
Chương XIII
b)
Chương XIV
c)
Chương XV
d)
Chương XVI
36.
Vào khoảng năm 1937 - 1938, Vũ Trọng Phụng mắc phải căn bệnh gì?
a)
Bệnh lao
b)
Bệnh phong
c)
Bệnh viêm phổi
d)
Bệnh sốt rét
37.
Dòng nào sau đây nói về chân dung “đám giai thanh gái lịch” của xã hội thượng lưu được trích trong tác phẩm “Hạnh phúc của một tang gia”?
a)
“Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng”
b)
“Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang”
c)
“Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”
d)
“Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma”
38.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết nào nói đến thái độ của cậu Tú Tân khi cụ cố tổ chết?
a)
Sướng điên cả người lên vì cậu đã sẵn sàng mấy cái máy ảnh mà mãi cậu không được dùng đến
b)
Sốt cả ruột vì mãi không được mặc những đồ xô gai tân thời
c)
Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị
d)
Hạnh phúc đặc biệt, cụ cố tổ chết danh giá uy tín lại càng to hơn
39.
Qua đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, Vũ Trọng Phụng đã bày tỏ thái độ gì?
a)
Cảm thương người quá cố
b)
Băn khoăn về sự tha hoá của con người
c)
Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu
d)
Phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng
40.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, thái độ của mọi thành viên trong gia đình đối với cái chết của cụ cố tổ như thế nào?
a)
Buồn tủi, xót xa
b)
Có lỗi với cụ cố tổ
c)
Rất hạnh phúc, vui mừng, sung sướng
d)
Căm phẫn kẻ gây ra cái chết cho cụ cố tổ
41.
Phân loại theo cách thức tổ chức, thơ cách luật được hiểu là:
a)
Viết theo luật đã định trước
b)
Không theo luật
c)
Câu thơ gần như văn xuôi nhưng vẫn có nhịp điệu
d)
Tất cả đáp án trên đều sai
42.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của môt tang gia” lúc “hạ huyệt” cụ cố tổ, Xuân Tóc Đỏ “chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó” cái gì?
a)
Cái giấy bạc ba đồng gấp tư
b)
Cái giấy bạc năm đồng gấp tư
c)
Tờ bạc một đồng gấp tư
d)
Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư
43.
Vũ Trọng Phụng là nhà văn theo khuynh hướng:
a)
Chủ nghĩa hiện thực
b)
Chủ nghĩa lãng mạn
c)
Khuynh hướng sử thi
d)
Tất cả đáp án trên đều đúng
44.
Câu văn “Ba hôm sau, ông cụ già chết thật” trích trong bài “Hạnh phúc của một tang gia”, “ông cụ già” đó là ai?
a)
Cụ Hồng
b)
Ông Phán mọc sừng
c)
Ông nội của Văn Minh
d)
Ông Joseph Thiết
45.
Chi tiết “Với một đám ma theo cả lối Ta, Tàu, Tây, có kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, cho đến lốc bốc xoảng và bú - dích, và vòng hoa, có đến ba trăm câu đố, vài ba trăm người đi đưa” trích trong bài “Hạnh phúc của một tang gia” thể hiện điều gì?
a)
Một đám tang sang trọng
b)
Một đám tang trang nghiêm
c)
Một đám tang hỗn loạn, pha tạp, giống như đám rước, đám hội
d)
Một đám tang theo đúng nghi thức truyền thống
46.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết “Hôm nay Tuyết mặc bộ y phục Ngây thơ - cái áo dài voan mỏng, trong có coóc - sê, trông như hở cả nách và nửa vú - nhưng mà viền đen, và đội một cái mũ mấn xinh xinh” mục đích của Tuyết là gì?
a)
Để cổ suý cho phong trào Âu hoá
b)
Để khêu khích và tỏ thái độ bất cần đời
c)
Để quyến rũ Xuân Tóc Đỏ
d)
Để cho thiên hạ biết rằng mình chưa đánh mất cả chữ trinh
47.
Thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn thuộc kiểu loại của:
a)
Văn học dân gian
b)
Văn học trung đại
c)
Văn học hiện đại
d)
Văn học hậu hiện đại
48.
Phần lớn các nhà nghiên cứu phân các tác phẩm gồm mấy loại lớn:
a)
Hai
b)
Ba
c)
Bốn
d)
Năm
49.
Vũ Trọng Phụng thành công nhất ở lĩnh vực sáng tác nào sau đây?
a)
Truyện ngắn và tiểu thuyết
b)
Phóng sự và truyện ngắn
c)
Tiểu thuyết và phóng sự
d)
Phóng sự và tuỳ bút
50.
“Loại” trong văn học được xác định như thế nào?
a)
Là sự hiện thực hoá của loại
b)
Là làm rõ giá trị của các yếu tố
c)
Là phương thức tồn tại chung
d)
Là phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó
51.
Tên thật của Thạch Lam là:
a)
Nguyễn Tường Tam
b)
Nhất Linh
c)
Hoàng Đạo
d)
Nguyễn Tường Lân
52.
Thuở nhỏ Thạch Lam sống ở đâu?
a)
Thủ đô Hà Nội
b)
Phố huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
c)
Thành phố Nam Định
d)
Thanh Xuân, Hà Nội
53.
Cảnh nào sau đây không xuất hiện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Phố huyện lúc bình minh
b)
Phố huyện lúc hoàng hôn
c)
Phố huyện trong đêm
d)
Phố huyện về khuya
54.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”, nhân vật Liên cho rằng thứ quà nào là xa xỉ?
a)
Những cốc nước lạnh xanh đỏ
b)
Bánh xà phòng
c)
Món phở của Bác Siêu
d)
Những que kem mát lạnh
55.
Ánh sáng được miêu tả trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” dùng để:
a)
Mô tả bóng tối
b)
Ẩn chứa những điều kì diệu
c)
Đối lập hai thế giới giữa phố huyện nghèo và Hà Nội hoa lệ
d)
Làm cho câu chuyện nên thơ
56.
Nếp sinh hoạt của phố huyện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được miêu tả như thế nào?
a)
Náo nức, sinh động
b)
Trù phú, vui tươi
c)
Mỗi lúc một tẻ nhạt, hiu hắt, tàn lụi hơn
d)
Yên ả không một tiếng động
57.
Tập truyện “Nắng trong vườn” được sáng tác năm nào?
a)
1937
b)
1938
c)
1941
d)
1942
58.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
a)
Đối lập tương phản
b)
So sánh
c)
Nhân hoá
d)
Lấy động tả tĩnh
59.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tác giả đã miêu tả hình ảnh đoàn tàu theo trình tự nào?
a)
Tàu chưa đến, tàu đến, tàu đi khuất
b)
Tàu đến, tàu đi khuất
c)
Tàu chưa đến, tàu đã khuất
d)
Tàu đến, tàu chưa đến, tàu đã khuất
60.
Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là sự hoà quyện của hai yếu tố nào?
a)
Hiện thực và trào phúng
b)
Lãng mạn và trào phúng
c)
Hiện thực và lãng mạn trữ tình
d)
Hiện thực và nhân đạo
61.
Bộ phận văn học công khai phân hoá thành hai xu hướng chính đó là:
a)
Văn học trào phúng và văn học lãng mạn
b)
Văn học lãng mạn và văn học hiện thực
c)
Hiện thực trào phúng và thoát ly hưởng lạc
d)
Yêu nước chống Pháp và nô dịch
62.
Văn học Việt Nam từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là gì?
a)
Văn học giao thời
b)
Văn học tân tiến
c)
Văn học xã hội chủ nghĩa
d)
Văn học hoà nhập thế giới
63.
Câu nào sau đây nhận định đúng về quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào văn học Trung Hoa
b)
Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến
c)
Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học Trung đại trên cơ sở tiếp thu văn hoá phương Tây mà chủ yếu là văn hoá Pháp
d)
Là quá trình làm cho nền văn học Việt Nam thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới
64.
Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a)
Văn học dân gian và văn học viết
b)
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
c)
Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
d)
Văn học công khai và văn học không công khai
65.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đem đến cho văn học một đóng góp mới của thời đại là:
a)
Tinh thần dân chủ
b)
Chủ nghĩa cách mạng
c)
Lòng yêu nước căm thù giặc
d)
Tinh thần xã hội chủ nghĩa
66.
Đâu không phải là sáng tác của Thạch Lam?
a)
Ngày mới
b)
Theo dòng
c)
Hà Nội băm sáu phố phường
d)
Số đỏ
67.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” nhân vật Liên mơ tưởng về:
a)
Hà Nội
b)
Nam Định
c)
Hải Dương
d)
Nghệ An
68.
Đâu là công việc của chị em Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Bán hàng nước
b)
Bán phở
c)
Hát rong
d)
Trông coi cửa hàng tạp hoá
69.
Đáp án nào dưới đây chỉ một kiểu so sánh?
a)
So sánh tương đồng
b)
So sánh tương cận
c)
So sánh tương đối
d)
So sánh đồng dạng
70.
Đâu là yêu cầu khi thực hiện thao tác lập luận so sánh?
a)
Chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
b)
Tìm nguồn dẫn chứng phù hợp, sắp xếp dẫn chứng phải logic, chặt chẽ và hợp lí
c)
Nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, khách quan
d)
Đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí
71.
Ngữ cảnh là:
a)
Bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó lời nói được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
b)
Hoàn cảnh giao tiếp trong đời sống hàng ngày
c)
Sản phẩm của hoạt động giao tiếp trong đời sống
d)
Bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
72.
Bối cảnh giao tiếp hẹp được hiểu là:
a)
Các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động… diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người
b)
Nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh
c)
Các đơn vị ngôn ngữ đi trước hoặc sau một đơn vị ngôn ngữ nào đó
d)
Nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán… của cộng đồng ngôn ngữ
73.
Nhận định nào dưới đây nói đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?
a)
Ông là con người có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp
b)
Ông là nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp với phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo
c)
Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự
d)
Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù
74.
Đáp án nào sau đây là đúng về vẻ đẹp của Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất
b)
Con người có trái tim nhạy cảm, tài quân sự hơn người, khí phách hiên ngang
c)
Con người dũng cảm, khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn
d)
Con người hiểu đạo lí, có cái tâm chân thành và khí phách cao ngạo
75.
Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào để khắc họa viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?
a)
Người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt
b)
Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ
c)
Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã
d)
Một đóa sen tinh khiết bị ném vào giữa hôi hám bùn nhơ
76.
Đáp án nào dưới đây không phải là giá trị nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Phê phán bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng
b)
Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao - một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất
c)
Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp
d)
Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn
77.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?
a)
Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều
b)
Ông Huấn càng ngạc nhiên nữa: năm bạn đồng chí của ông cũng đều được biệt đãi như thế cả
c)
Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây
d)
Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡ liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy
78.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), viên quản ngục không được khắc họa ở vẻ đẹp nào?
a)
Tâm hồn nghệ sĩ, say mê cái đẹp
b)
Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp
c)
Biết trân trọng người có tài
d)
Thiên lương trong sáng, khí phách cứng cỏi
79.
Cảnh tượng xưa nay chưa từng có” trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) là cảnh tượng nào sau đây?
a)
Rồi đến một hôm, quản ngục mở khoá cửa buồng kín, khép nép hỏi ông Huấn
b)
Một buổi chiều lạnh, viên quản ngục tái nhợt người đi sau khi tiếp đọc công văn
c)
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực
d)
Suốt nửa tháng, ở trong buồng tối, ông Huấn Cao vẫn thấy một người thơ lại gầy gò, đem rượu đến cho mình uống trước giờ ăn bữa cơm tù
80.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), quản ngục không thực hiện hành động nào sau đây đối với Huấn Cao?
a)
Nhìn Huấn Cao với cặp mắt hiền lành, lòng kiêng nể, kính trọng
b)
Trong suốt nửa tháng, quản ngục dâng rượu thịt biệt đãi Huấn Cao
c)
Khi bị Huấn Cao khinh miệt đuổi ra, quản ngục lui ra cùng một câu: “Xin lĩnh ý”
d)
Giở những mánh khóe hành hạ thường lệ với tù nhân
81.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù”, trước lời khuyên của Huấn Cao, câu nói của viên quản ngục: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” cho thấy quan niệm nào về cái đẹp của Nguyễn Tuân?
a)
Cái đẹp có khả năng cảm hóa tâm hồn con người
b)
Cái đẹp có khả năng bất tử hóa con người
c)
Cái đẹp là phẩm chất vốn có của đối tượng
d)
Cái đẹp xuất phát từ những điều giản dị, gần gũi
82.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), Huấn Cao nói với quản ngục: “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”. Câu nói của Huấn Cao thể hiện điều gì?
a)
Thái độ thiết tha năn nỉ viên quản ngục không bước vào nhà ngục nữa
b)
Thái độ khinh miệt, coi viên quản ngục không xứng đáng bước chân vào nơi mình đang ở
c)
Cảnh báo những nguy hiểm tiềm ẩn trong nhà ngục
d)
Nỗi thất vọng của người anh hùng trong hoàn cảnh tù đày
83.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục diễn ra không gian, thời gian nào?
a)
Ở nhà tù, vào những ngày cuối cùng trước khi ra pháp trường nhận án chém của Huấn Cao
b)
Ở thư phòng, vào những ngày cuối cùng trước khi ra pháp trường nhận án chém của Huấn Cao
c)
Ở nhà tù, vào những ngày cuối cùng trước khi lên kinh lĩnh chức vị của Huấn Cao
d)
Ở thư phòng, vào những ngày cuối cùng trước khi lên kinh lĩnh chức vị của Huấn Cao
84.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:
a)
Sung sướng, mãn nguyện
b)
Cảm động, khóc nghẹn ngào
c)
Khó chịu, bực bội
d)
Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao
85.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), viên quản ngục và thầy thơ lại đã nghe đồn Huấn Cao là người:
a)
Có tài bẻ khóa và vượt ngục, viết chữ rất nhanh và rất đẹp
b)
Võ nghệ cao cường, có lòng yêu thương dân chúng
c)
Coi thường quản ngục, ngông nghênh, ngạo mạn
d)
Văn giỏi, vẽ đẹp, võ nghệ cao cường
86.
Vũ Trọng Phụng có bút danh là:
a)
Nhất Linh
b)
Thiên Hư
c)
Tây Hồ
d)
Sào Nam
87.
Dòng nào sau đây nói không đúng về văn chương của Vũ Trọng Phụng?
a)
Viết nhiều thể loại nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và tuỳ bút
b)
Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời
c)
Không đầy mười năm viết văn, ông đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự
d)
Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930
88.
Nhân vật chính trong tiểu thuyết “Số đỏ” là:
a)
Cụ cố tổ
b)
Ông Văn Minh
c)
Ông Phán mọc sừng
d)
Xuân Tóc Đỏ
89.
Niềm “hạnh phúc” của “tang gia” trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” là
a)
Đây là dịp để khoe khoang “đẳng cấp” của gia đình
b)
Trút được gánh nặng nuôi nấng, phụng dưỡng cụ cố tổ
c)
Đám con cháu được chia tài sản theo di chúc
d)
Gia đình có dịp để mời mọi người quen biết
90.
Vì sao cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?
a)
Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ
b)
Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia tài sản
c)
Vì cụ đã quá ốm yếu, khiến con cháu cảm thấy phiền phức
d)
Tất cả đáp án đều sai
91.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, nhân vật Ông Văn Minh có vẻ mặt đăm đăm chiêu chiêu là vì sao?
a)
Đang nghĩ tới việc tổ chức một đám ma to mà chưa biết nên lo ra sao
b)
Đang băn khoăn không biết nên xử trí Xuân Tóc Đỏ ra sao vì hắn có công lớn tình cờ gây ra cái chết của cụ cố tổ và hai cái tội nhỏ là quyến rũ em gái mình và tố cáo tội trạng hoang dâm của một em gái khác nữa
c)
Đang bối rối vì phải nhờ luật sự đến chứng kiến cái chết của ông nội và đưa cái chúc thư kia vào thời kì thực hành
d)
Bực mình vì mẹ rầy la: “Mày làm con Tuyết hư hỏng, mày làm xấu mặt tao, bây giờ tao xui nhờ mày”
92.
Biện pháp nghệ thuật nào sau đây không được khai thác trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”?
a)
Những câu văn hài hước
b)
Miêu tả nội tâm nhân vật
c)
Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa
d)
Khai thác triệt để mâu thuẫn trào phúng
93.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, câu cửa miệng của cụ cố Hồng là gì?
a)
Biết rồi, khổ lắm, nói mãi!
b)
Úi kìa
c)
Thưa ngài
d)
Vâng… Vâng
94.
Phân loại thơ theo nội dung gồm có những loại nào?
a)
Thơ tự sự
b)
Thơ trữ tình
c)
Thơ trào phúng
d)
Tất cả đáp án trên đều đúng
95.
Nêu đặc trưng của thể loại truyện?
a)
Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu
b)
Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó, qua con người, hành vi, sự kiện, được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó. Thường có cốt truyện, nhân vật, lời kể và được sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau
c)
Là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, tái hiện những xung đột trong cuộc sống qua các diễn biến của cốt truyện
d)
Là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu của nền văn học
96.
Địa danh nào sau đây là quê hương của Vũ Trọng Phụng?
a)
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
b)
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
c)
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
d)
Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên
97.
Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng là cuốn tiểu thuyết:
a)
Tiểu thuyết kỳ ảo
b)
Tiểu thuyết chương hồi
c)
Tiểu thuyết hiện sinh
d)
Tiểu thuyết trào phúng
98.
Dòng nào sau đây nhận định đúng về Xuân Tóc Đỏ trong tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng?
a)
Là người biết nắm bắt cơ hội và có tinh thần tự lực, tự cường
b)
Là một kẻ mồ côi, sống lay lắt bằng nhiều nghề, nhờ gặp vận may nên trở thành anh hùng
c)
Là một trí thức Âu hoá, có địa vị xã hội
d)
Là người sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại
99.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết “Ông Phán mọc sừng được cụ Hồng nói nhỏ vào tai rằng sẽ chia cho con gái và rể thêm một số tiền là vài nghìn đồng”. Vì sao ông Phán được cho thêm tiền?
a)
Ông Phán là người thật thà
b)
Đền bù cho chàng rể vì “cái sừng” mà con gái mình cắm lên đầu hắn
c)
Ông Phán có công cùng với Xuân Tóc Đỏ làm cho bố cụ Hồng chết, khiến cái chúc thư kia sớm đi vào thời kì thực hành, chứ không còn là lí thuyết viển vông nữa
d)
Cụ Hồng thiên vị ông Phán
100.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, những ông bạn thân của cụ Hồng khi đến dự đám tang, có ông đứng gần linh cữu và nhiều người tỏ ra cảm động hơn cả “khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng” vì điều gì?
a)
Họ nghĩ đến người chết thật hạnh phúc vì có nhiều người đưa
b)
Họ cảm động vì trông thấy “làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết”
c)
Họ cảm động vì chàng rể tương lai (Xuân Tóc Đỏ) sống có tình, có nghĩa
d)
Họ cảm động vì Xuân Tóc Đỏ mồ côi lại được làm chồng một cô gái tân thời, giàu có và xinh đẹp
Reset
