wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12_1919 - 1945

Total questions: 98

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5-1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Đồng minh

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Duơng

2.

Giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đó là nội dung của

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941).

c)

Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (14-8-1945)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939.

3.

Đội Việt Nam Giải phóng quân ra đời, đó là sự hợp nhất của của các tổ chức

a)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

c)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Ba Tơ.

d)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân.

4.

Chiến công oanh liệt ở hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng), đó là chiến công của

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Đội du kích Thái Nguyên.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

d)

Đội Cứu quốc quân.

5.

Chiến công oanh liệt ở hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng), đó là chiến công của

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Đội du kích Thái Nguyên.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

d)

Đội Cứu quốc quân.

6.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị vào ngày 18-8-1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

ắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

c)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

7.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

d)

. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”

8.

 Ngay khi tiến công vào Đông Dương, quân Nhật đã

a)

hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.

b)

thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật.

c)

giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét bóc lột.

d)

bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật.

9.

 Khi vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật thông qua thuyết

a)

Kinh tế chỉ huy.

b)

Nhật vô địch.

c)

Đại Đông Á.

d)

Cam kết và mở rộng.

10.

Tình hình nổi bật ở Đông Dương khi chiến tranh thế giới thế giới thứ hai diễn ra là:

.

a)

Mâu thuẫn xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhân dân chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp tổn hại nghiêm trọng.

d)

Mâu thuẫn xã hội sâu sắc không thể điều hòa được

11.

 Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã gây ra hậu quả lớn nhất là

a)

kinh tế tiêu điều.

b)

nông dân phải nhổ lúa, ngô để trồng đay

c)

gần 2 triệu đồng bào chết đói.

d)

đời sống nhân dân khó khăn.

12.

Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế gì?

a)

Câu kết với Nhật để thống trị nhân dân ta

b)

Sa thải công nhân viên chức.

c)

Kinh tế chỉ huy.

d)

Vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh.

13.

Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

b)

tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.

c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến.

d)

đánh đổ Nhật – Pháp làm cho Đông Dương độc lập.

14.

 Hình thức Mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Hội phản đế Đồng minh.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

15.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

. Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

d)

Chia lại ruộng đất công

16.

 Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở nước ta được thành lập ở

a)

. Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Cao Bằng.

c)

Ba Tơ.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

17.

Nội dung nào không là vai trò của mặt trận Việt Minh trong thời kì từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945?

a)

Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng

b)

Chỉ đạo cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

Huy động quần chúng tham gia đông đảo vào cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

18.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, ngoại giao.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

đấu tranh vũ trang.

19.

Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

a)

cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

b)

phong trào chống Nhật cứu nước.

c)

cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

cao trào kháng Pháp và Nhật.

20.

Năm 1941, địa phương nào được chọn là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh?

                       

a)

A. Lạng Sơn.         

b)

B. Thái Nguyên.      

c)

C. Tuyên Quang.              

d)

    D. Cao Bằng.

21.

Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (3-1945) đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là

                                     

                      

a)

A. Thực dân Pháp.               

b)

  B. Phong kiến tay sai.            

c)

C. Chính phủ Trần Trọng Kim.            

d)

D. Phát xít Nhật.

22.

Có nhiều nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), ngoại trừ

     

             

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.          

b)

B. truyền thống yêu nước đoàn kết của nhân dân.

c)

C. sự ủng hộ giúp đỡ của Liên Xô.   

d)

D. quá trình chuẩn bị suốt 15 năm (1930 - 1945).

23.

Theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc, mục đích cao nhất của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941) là gì?

a)

A. Đoàn kết các lực lượng yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam.

b)

B. Tập hợp các lực lượng tiến bộ chống lại Nhật và Pháp.

c)

C. Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.          

d)

D. Chống đế quốc, phát xít Nhật và bọn tay sai.

24.

Lực lượng đóng vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

A. Lực lượng chính trị

b)

B. Lực lượng vũ trang

c)

C. Lực lượng nửa vũ trang

d)

D. Lực lượng binh lính

25.

Hội nghị tháng 7- 1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Thống nhất nhân dân phản đế Đông dương

c)

mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận liên việt

26.

Thời kì 1936- 1939 , đảng ta xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

chống chế đô phản động thuộc địa

b)

chống đế quốc phong kiến

c)

chống phát xít

d)

chống phong kiến

27.

Phương pháp đấu tranh sử dụng trong phong trào 1936- 1939?

a)

bạo lực

b)

vũ trang

c)

công khai, bí mật, hợp pháp, bắt hợp pháp

d)

kết hợp chính trị, vũ trang, bạo lực

28.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt nam thời kì 1936- 1939 là gì?

a)

chống phát xít

b)

chống chế độ phản động thuộc địa

c)

chống đế quốc

d)

chống phong kiến

29.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Buộc Pháp nhượng bộ 1 số yêu sách về dân sinh dân chủ

c)

Cán bộ Đảng được rèn luyện trưởng thành hơn

d)

là cuộc tập dượt lần 1 cho cách mạng tháng 8

e)

Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng đông đảo

30.

Đại hội VII quốc tế cộng sản xác định kẻ thù chính của nhân dân thế giới là

a)

đế quốc

b)

phát xít

c)

phong kiến

d)

tư sản

31.

Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền đầu tiên tại nước nào?

a)

Việt Nam

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

32.

Phong trào tiêu biểu trong cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là

a)

Mít tinh tại Hà Nội 1938

b)

Phong trào Đông Dương đại hội 1936

c)

Phong trào đón rước Goda

d)

Phong trào nông dân

33.

Chọn các ý đúng về Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Là phong trào quẩn chúng rộng lớn

b)

Buộc Pháp nhượng bộ một số yêu sách

c)

Quần chúng được giác ngộ về chính trị

d)

Cán bộ đảng được rèn luyện

e)

chứng minh đường lối của đảng là đúng

34.

Phong trào đón rước Goda và Previa trong phong trào dân chủ 1936- 1939 thực chất là

a)

một hình thức tập hợp lực lượng

b)

một buổi xuống đường

c)

nghi lễ đón tiếp

d)

hình thức biểu dương sức mạnh quần chúng

35.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Buộc Pháp nhượng bộ tất cả yêu sách

b)

Giúp cán bộ đảng viên được rèn luyện trưởng thành

c)

Bước đầu hình thành liên minh công nông

d)

Bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng

36.

Cuộc tập dượt lần 2 cho cách mạng tháng 8 là

a)

Phong trào 1930- 1931

b)

Phong trào 1936- 1939

c)

Phong trào 1939- 1945

d)

cao trào kahng1 Nhật

37.

Đảng cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936- 1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Thực tiễn của cách mạng Việt Nam

b)

Tình hình thế giới và Việt Nam có sự thay đổi

c)

Chủ nghĩa phát xít cầ quyền ở 1 số nước

d)

Đảng cộng sản Đông dương phục hồi và phát triển

38.

Yếu tố quyết định đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936- 1939 là do

a)

chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

b)

Nghị quyết đại hội VII quốc tế cộng sản

c)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít

d)

Nghị quyết của hội nghị tháng 7- 1936

39.

Phong trào dân chủ 1936- 1939 là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng 8 vì

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

b)

khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương

c)

bước đẩu xây dựng lực lượng vũ trang

d)

xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

40.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

đánh đổ đế quốc giàng độc lập

b)

đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ

c)

đòi tự do , cơm áo, hòa bình

d)

đòi độc lập và ruộng đất

41.

Hội nghị tháng 7- 1936 xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1936- 1939?

a)

chống phong kiến

b)

chống đế quốc phong kiến

c)

chống phản động thuộc địa

d)

chống phát xít

42.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Buộc Pháp nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ

b)

Buộc Pháp nhượng bộ tất cả yêu sách về dân sinh dân chủ

c)

Em không nhớ

d)

Em không biết

43.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là một phong trào có tính dân tộc vì

a)

cố lên

b)

mỗi ngày 1 chút

c)

đã xác định được 1 bộ phận trong kẻ thù dân tộc.

d)

đích đến sẽ tuyệt vời

44.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng 8- 1945 ở Việt Nam là vì

a)

bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân

b)

xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

45.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Buộc Pháp phải nhượng bộ tất cả yêu sách về dân sinh dân chủ

b)

giúp cán bô đảng viên được rèn luyện và trưởng thành

c)

bước đầu hình thành liên minh công nông

46.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào 1936-1939 với cách mạng Việt Nam?

a)

uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng

b)

Là cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho cách mạng tháng 8

47.

Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936- 1939 là không đúng?

a)

đây là phong trào cách mạng có mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.

b)

đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc

c)

đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

48.

Sự kiện lịch sử thế giới nào tác động đến cách mạng Việt Nam những năm 1929 - 1933

a)

Pháp bị thiệt hại trong CTTG thứ nhất.

b)

Liên Xô xây dựng thành công CNXH

c)

CNTB lâm vào Đại khủng hoảng thừa.

d)

Công xã Quảng Châu thành lập

49.

Trong những năm 1929 - 1933, kinh tế Việt Nam khủng hoảng bắt đầu từ ngành nào?

a)

nông nghiệp

b)

Port input

c)

công nghiệp

d)

Tài chính, ngân hàng

50.

Sau khởi nghĩa Yên Bái tháng 2 - 1930, thực dân Pháp thực hiện chính sách gì?

a)

Ban bố quyền tự do

b)

Mua lại phong kiến

c)

Share to value

d)

White banner

51.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có nhiều điểm mới, ngoại lệ

a)

bỏ vào hai kẻ thù là đế quốc và phong kiến

b)

Sử dụng hình thức bạo động vũ trang

c)

Đặt dưới quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Hình thức đấu tranh phong phú

52.

Một trong những Khẩu hiệu chính trị được nêu ra trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Ruộng đất dân cày

b)

tăng lương giảm giờ làm

c)

Đảo chủ nghĩa đế quốc

d)

Dump tax

53.

Tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 chủ yếu là lực lượng nào?

a)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản

b)

công nhân, nông dân

c)

nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

d)

Tất cả các tầng lớp nhân dân

54.

Tháng 9/1930, phong trào dâng cao cả nước, đặc biệt là ở

a)

Hà Nội, Sài Gòn

b)

Nghệ An - Hà Tĩnh

c)

Nam Định, Bến Thủy

d)

Sài Gòn, Huế

55.

Hình ảnh sau nói về cuộc đấu tranh của nhân dân địa phương nào trong phong trào CM 1930 - 1931

a)

Thanh Chương

b)

bến thủy

c)

Nam Đàn

d)

Hưng Nguyên

56.

Yếu tố quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

b)

Mâu thuẫn xã hội đồng tính nam

c)

Pháp kính hậu quả khủng hoảng lên Việt Nam

d)

Pháp khủng bố dã man cách mạng Việt Nam

57.

Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

thành phần tham gia.

b)

địa bàn hoạt động.

c)

khuynh hướng cách mạng.

d)

phương pháp, hình thức đấu tranh.

58.

Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì?

a)

theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.

c)

Theo hai khuynh hướng vô sản và tư sản.

d)

Khuynh hướng tư sản đang chiếm ưu thế

59.

 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đến nay gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.

d)

Giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp.

60.

Từ năm 1919 đến 1930 cách mạng Việt Nam tồn tại những khuynh hướng cứu nước nào?

a)

Tư sản

b)

Phong kiến và tư sản.

c)

Tư sản và vô sản

d)

Vô sản.

61.

 Tháng 9/1929, những người giác ngộ Cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lập tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đảng Cộng sản.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng

d)

An Nam Cộng sản đảng.

62.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Khởi nghĩa nổ ra bị động.

b)

Đế quốc Pháp còn mạnh.

c)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu

63.

Sau Hội nghị thành lập đảng, Tổ chức nào dưới đây xin gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Tân Việt cách mạng đảng.

64.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

công nông binh.

c)

nhân dân.

d)

công nông

65.

Đông Dương cộng sản đảng là sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào?

a)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Tân Việt cách mạng đảng.

d)

 Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

66.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam bằng cách nào là chủ yếu nhất?

a)

Hoạt động của các văn thân sĩ phu.

b)

Hoạt động của Phan Bội Châu

c)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

d)

Qua sách báo từ nước ngoài gửi về trong nước.

67.

Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi trong nội dung nào?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

Luận cương chính trị

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

68.

Nội dung nào không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?

a)

Phong trào công nhân phát triển mạnh

b)

sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

d)

Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

69.

 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lí luận nào dưới đây vào Việt Nam?

a)

Lí luận giải phóng dân tộc.

b)

Chủ nghĩa Tam dân.

c)

Tư tưởng đấu tranh giai cấp.

d)

Chủ nghĩa Mác-Lênin

70.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là báo nào?

a)

Nhành Lúa.

b)

Chuông Rè.

c)

Búa Liềm.

d)

Người Nhà Quê.

71.

 Tháng 12/1927 trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã đã thành lập ra tổ chức nào?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Đảng Lập hiến.

72.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

73.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là

a)

báo Thanh Niên

b)

báo Người cùng khổ.

c)

tác phẩm "Đường Kách mệnh".

d)

bản án chế độ thực dân Pháp

74.

Vì sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

b)

Chưa có chỉ thị của Quốc tế Cộng sản

c)

Lực lượng cách mạng chưa được giác ngộ đầy đủ.

d)

Pháp tăng cường đàn áp cách mạng.

75.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi chiến tranh thế giới đang bước vào giai đoạn quyết định.

b)

Nước Pháp bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trở thành con nợ lớn nhất của Mĩ.

c)

Pháp đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề nhất trong lịch sử - "khủng hoảng thừa"

d)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi phát xít Đức đang tiến công mạnh mẽ trên lãnh thổ nước Pháp.

76.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

thương mại.

77.

Loại hình đồn điền nào phát triển mạnh ở Việt Nam trong thời kì 1919 - 1929?

a)

Đồn điền trồng lúa.

b)

Đồn điền trồng cao su.

c)

Đồn điền trồng chè.

d)

Đồn điền trồng cà phê.

78.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

a)

Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.

d)

Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

79.

Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

a)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

c)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

80.

Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

a)

địa chủ, tư sản.

b)

tư sản, đế quốc.

c)

đế quốc, địa chủ.

d)

đế quốc, tay sai.

81.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành

a)

hai bộ phận.

b)

ba bộ phận.

c)

bốn bộ phận.

d)

năm bộ phận.

82.

Thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến ở Việt Nam đối với thực dân Pháp như thế nào?

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc

b)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc đế chống Pháp khi bị chèn ép

c)

Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi

d)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế

83.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

84.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành

a)

tư sản dân chủ

b)

tư sản dân tộc

c)

tư sản mại bản

d)

tư sản cách mạng

85.

Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc đia lần thứ hai có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Tăng nhanh về số lượng

b)

Tăng nhanh về chất lượng

c)

Tăng nhanh về số lượng và chất lượng

d)

Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

86.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam khi

a)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919)

b)

tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)

c)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên (6-1925)

87.

Để nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở

a)

Liên Xô

b)

Pháp

c)

Trung Quốc

d)

Anh

88.

Từ năm 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước

a)

Pháp, Liên Xô và Trung Quốc

b)

Pháp, Thái Lan và Trung Quốc

c)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

d)

Liên Xô, Pháp và Thái Lan

89.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 - 1924

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Viết "Bản án chế độ thực dân Pháp"

90.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là

a)

ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

b)

đưa Yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919)

c)

đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)

91.

Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy. Đó là nội dung của tờ báo nào của Nguyễn Ái Quốc (1921)

a)

Đời sống công nhân

b)

Nhân đạo

c)

Người cùng khổ

d)

Tạp chí Thư tín Quốc tế

92.

Từ ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc về hoạt động tại

a)

Trung Quốc

b)

Pháp.

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

93.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì

a)

muốn tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương

b)

muốn cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

c)

muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

d)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển

94.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

nông dân và địa chủ phong kiến

b)

nông dân và tiểu tư sản

c)

công nhân và tư sản

d)

tư sản và tiểu tư sản

95.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

tư sản dân tộc

96.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

97.

Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

a)

tiểu thương

b)

thị dân

c)

thợ thủ công

d)

học sinh, sinh viên

98.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

Nông dân

b)

Văn thân sĩ phu

c)

Địa chủ

d)

Công nhân