NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT - LÝ 9 - CHƯƠNG 1
Total questions: 15
Worksheet time: 19mins
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
...... dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở dây.
A. Điện tích. B. Điện lượng.
C. Hiệu điện thế. D. Cường độ.
A
B
C
D
Công thức biểu thị định luật Ôm là:
A. R = U/I B. I = R/U C. I = U/R D. R = U/I
A
B
C
D
Trên hình 1 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàhiệu điện thế đối với 1 dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R1,R2, R3 có giá trị là:
A. R1 = 20Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω
B. R1 = 12Ω, R2 = 8,3Ω, R3 = 4,16Ω
C. R1 = 60Ω, R2 = 120Ω, R3 = 240Ω
D. R1 = 30Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω
A
B
C
D
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:
A. 12V. B. 9V. C. 20V. D. 18V.
A
B
C
D
Một mạch điện gồm R1 nối tiếp R2. Điện trở R1 = 4Ω, R2 = 6Ω. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R2 là:
A. 4V B. 4,8V C. 7,2V D. 13V
A
B
C
D
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω, mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hệu điện thế đầu mạch U là:
A. 10V B. 11V C. 14V D. 12V
A
B
C
D
Hai điện trở R1 = 3Ω, R2 = 2Ω mắc nối tiếp; cường độ dòng điện qua mạch là 0,12A. Nếu mắc song song hai điện trở đó vào đoạn mạch có hiệu điện thế như trên thì cường độ dòng điện là:
A. 1,2A B. 0,5A C. 1A D. 1,8A
A
B
C
D
Kết luận nào sau đây nói về cách dung ampe kế để đo cường độ dòng điện qua một điện trở là đúng? Để đo cường độ dòng điện chạy qua một điện trở dung ampe kế mắc:
A. Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.
B. Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.
C. Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện.
D. Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện
A
B
C
D
Cho hai điện trở R1 = R2 = 20Ω mắc vào hai điểm A và B. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc song song R2 là:
A. 10Ω B. 20Ω C. 30Ω D. 40Ω
A
B
C
D
Cho hai điện trở R1 = 30Ω; R2 = 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U = 12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. 1A B. 0,6A C. 2A D. 0,5A
A
B
C
D
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V. B. Tăng 3V. C. Giảm 3V. D. Giảm 2V.
A
B
C
D
Một dây dẫn có điện trở 50Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn là:
A. 1500V. B. 15V. C. 60V. D. 6V.
A
B
C
D
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
A
B
C
D
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:
A. 25mA. B. 80mA. C. 110mA. D. 120mA.
A
B
C
D
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 8 ôm, đèn có hiệu điện điện thế định mức là 8V và điện trở 8 ôm, U = 30 V. Cho Rb = 16 ôm. Đèn sáng như thế nào?
Đèn sáng bình thường
Đèn sáng mạnh
Đèn sáng yếu
Chưa đủ dữ kiện để kết luận
