NEW
Font size
WorksheetsAn toàn - An ninh sinh học phòng thí nghiệm
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Các bước cần thực hiện trước khi vận hành nồi hấp tiệt trùng:
a. Kiểm tra mực nước trong máy hấp (đảm bảo mực nước phải ngập qua điện trở ít nhất 2-3 cm)
b. Sắp xếp các dụng cụ cần hấp vào máy.
c. Cho ít dung dịch axit HCl 5% vào để làm sạch điện trở
d. Cả hai câu a, b đúng.
Sau khi kết thúc quá trình hấp tiệt trùng cần lưu ý:
a. Mở ngay nồi hấp lấy dụng cụ, môi trường ra vì để lâu môi trường sẽ bị hơi nóng làm cháy đen môi trường.
b. Đợi áp suất trở về 0 và nhiệt độ về dưới 100 độ, mở các chốt trên nắp nồi hấp, đứng tránh về một bên khi mở nắp.
c. Chờ dụng cụ nguội bớt rồi lấy ra.
d. Cả hai câu b, c đều đúng.
Không nên cho vào nồi hấp tiệt trùng các vật tư thí nghiệm nào sau đây:
a. Dụng cụ bằng chất liệu thủy tinh, gốm sứ
b. Dụng cụ bằng nhựa được phép gi nhiệt (hấp tiệt trùng) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
c. Các túi zip dùng lấy mẫu, micropipette
d. Các vật dụng bằng kim loại (dao, kéo, kẹp,...)
Hiện nay người ta chia tủ an toàn sinh học theo các cấp bậc sau:
a. Tủ ATSH cấp I, Tủ ATSH cấp II, Tủ ATSH cấp III
b. Tủ ATSH cấp I, Tủ ATSH cấp II, Tủ ATSH cấp II A, Tủ ATSH cấp II B
c. Tủ ATSH cấp I, Tủ ATSH cấp II A1, Tủ ATSH cấp II A2, Tủ ATSH cấp II B1, Tủ ATSH cấp II B2.
d. Tủ ATSH cấp I, Tủ ATSH cấp II, Tủ ATSH cấp III, Tủ ATSH cấp IV.
Nhằm để bảo dưỡng, kiểm tra, vệ sinh định kỳ đối với nồi hấp tiệt trùng, cần làm các việc nào sau đây:
a. Sử dụng chỉ thị sinh học, hóa học để kiểm tra hiệu quả tiệt trùng.
b. Kiểm tra độ chính xác của bộ cảm biến nhiệt độ, áp suất.
c. Sử dụng axit loãng (HCl 5%) để tẩy cáu cặn bám vào điện trở.
d. Tất cả các phương án trên.
Khi làm việc trong phòng thí nghiệm (xét nghiệm) vi sinh cần lưu ý những điều gì sau đây:
a. Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm trong phòng thí nghiệm; quần áo bảo hộ phải được phải được để riêng biệt.
b. Không được mặc quần áo bảo hộ trong phòng xét nghiệm ra khỏi phòng xét nghiệm.
c. Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người.
d. Tất cả các nội dung trên.
Những nguyên nhân nào sau đây có thể gây ra hỏa hoạn trong phòng thí nghiệm:
a. Mạch điện quá tải, phát tia lửa điện.
b. Để đèn cồn, đèn gas gần vật liệu dễ bắt lửa.
c. Bảo quản vật liệu dễ cháy nổ không đúng cách.
d. Để các hóa chất kỵ nhau không tách biệt.
e. Tất cả các câu trên đều đúng
Khi có sự cố làm đỗ, vở vật chứa tác nhân gây bệnh nguy hiểm (VD: vi sinh vật gây bệnh) người kỹ thuật viên phòng thí nghiệm cần thực hiện các bước sau đây:
a. Thông báo cho người phụ trách phòng thí nghiệm biết để hỗ trợ.
b. Dùng giấy thấm trải lên dung dịch bị đỗ tràn từ ngoài vào trong, phun chất khử nhiểm (cồn, dung dịch TH4, dung dịch Javel,...) lên khu vực đỗ tràn để yên 30 phút. Dùng kẹp gắp giấy thấm cho vào túi chứa chất thải lây nhiễm và các mảnh vở sắt nhọn cho vào hộp chứa dụng cụ sắc nhọn.
c. Lau sạch khu vực đổ tràn bằng giấy thấm và dung dịch sát khuẩn.
d. Các câu trên đều đúng.
Để lưu giữ gốc vi khuẩn vừa phân lập được cần làm:
a. Tăng sinh trên môi trường thạch dinh dưỡng (ống nghiên)
b. Tăng sinh trên môi trường thạch dinh dưỡng (đĩa) 18-24 giờ; thu hoạch vi khuẩn bằng môi trường TSB + glycerol; cho vào eppendoft trữ -20 độ.
c. Tăng sinh trong canh dinh dưỡng 18-24 giờ; cho vào eppendoft + glycerol; trữ -20 độ.
d. Tất cả nội dung trên đều đúng.
Khi vận chuyển, gửi gốc vi khuẩn gây bệnh từ phòng thí nghiệm A sang phòng thí nghiệm B (cách xa 30 km) cần đóng gói (bảo quản) mẫu như sau:
a. Cho mẫu vi khuẩn được tăng sinh trên môi trường thạch đĩa vào túi nylon, gửi Grap.
b. Lấy đĩa thạch chứa vi khuẩn được tăng sinh, ghi thông tin lên đĩa, quấn parafin bên ngoài, quấn thêm giấy thấm bên ngoài, cho vào hộp nhựa chèn cho đĩa không bị xáo trộn khi vận chuyển, cho hộp nhựa vào thùng xốp chèn đá khô xung quanh, ghi thông tin, gửi Grap
c. Lấy đĩa thạch chứa vi khuẩn được tăng sinh, ghi thông tin lên đĩa, quấn parafin bên ngoài cho vào túi nylon, cho vào balo mang đi.
d. Lấy eppendoft chứa vi khuẩn cần gửi, cho vào thùng xốp chèn đá khô xung quanh, gửi Grap.
Việc vệ sinh tủ ấm thường xuyên nhằm mục đích:
a. Loại bỏ bụi bẩn có thể có trong tủ, tạo độ thông thoáng cho môi trường nuôi cấy.
b. Loại bỏ bụi bẩn có thể có trong tủ, tạo không khí trong lành cho vi khuẩn mọc.
c. Loại bỏ bụi bẩn, vi sinh vật, nấm mốc có thể có trong tủ, đảm bảo mẫu cấy an toàn không bị tạp nhiễm.
d. Loại bỏ vi khuẩn, virus có thể có trong tủ, đảm bảo mẫu cấy an toàn không bị tạp nhiễm.
Để vệ sinh tủ ấm cần làm các công việc sau:
a. Tắt nguồn tủ ấm, dùng khăn ẩm lau sạch các vết bẩn bên trong và bên ngoài tủ.
b. Dùng khăn giấy thấm cồn 70 độ, lau sạch bên trong và bên ngoài tủ.
c. Dùng formol đậm đặc (formol + Kali permanganat) xông tủ, để qua đêm.
d. Tất cả các công việc trên.
Các công việc nào sau đây là không cần thiết phải thực hiện trước khi làm mẫu:
a. Dọn vệ sinh phòng cấy, tủ cấy, bàn cấy,... bật đèn UV 30 phút trước khi làm mẫu thí nghiệm.
b. Chuẩn bị cồn 90, cồn 70, đèn cồn, giấy thấm, bút viết, kéo, kẹp, pippet, tăm bông, ...
c. Lau sàn, bàn ghế, giặt áo blouse, vệ sinh (tắm rửa) trước khi làm mẫu.
d. Chuẩn bị môi trường, đĩa cấy, vỹ ống nghiệm.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến môi trường nuôi cấy bị vấy nhiễm vi sinh vật, nấm mốc? (môi trường mới chưa cấy)
a. Do nồi hấp tiệt trùng hoạt động kém hiệu quả.
b. Do môi trường phòng cấy ẩm thấp, phòng cấy có nhiều nấm mốc, không khí bị ô nhiễm.
c. Do nhân viên phòng thí nghiệm không tuân thủ theo những qui định về an toàn sinh học.
d. Tất cả các lý do trên.
Cần chuẩn bị những gì trước khi tiến hành thí nghiệm, phân tích mẫu (xét nghiệm mẫu)?
a. Thống kê số mẫu cần kiểm tra và các chỉ tiêu cần làm là gì?
b. Kiểm tra số lượng môi trường hóa chất cần thiết cho thí nghiệm.
c. Sắp xếp nhân sự tham gia, phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân, ..
d. Tất cả các hoạt động trên.
