NEW
Font size
WorksheetsA4
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Khi kết thúc kỹ thuật đánh giá chính thức, tất cả những tham gia có thể quyết đinh:
Chấp nhận sản phẩm dù có chứa lỗi nặng
Từ chối sản phẩm do sự khác biệt về yêu cầu
Thực hiện sửa các lỗi phát hiện trong quá trình đánh giá
Yêu cầu sửa đổi kết quả công việc và tiếp tục thực hiện đánh giá
Mô hình CMM trong công nghệ phần mềm là một kỹ thuật để
Cải thiện quy trình sản phẩm phầm mềm
Phát triển sản phẩm phầm mềm
Cải thiện quy trình kiểm thử phần mềm
Tất cả đáp án trên
Thành phần nào dưới đây nên được xem xét như là một ứng cử viên xác định một đối tượng trong ngữ cảnh một
Tất cả đáp án trên
Events
People
Structures
Đặc điểm quản trọng nhất của mô hình vòng đời xoắn ốc là:
Quản lý rủi ro
Quản lý chất lượng
Quản lý hiệu năng
Quản lý hiệu quả
Mô hình COCOMO được sử dụng để:
Ước lượng độ phức tạp sản phẩm phầm mềm
Ước lượng chất lượng sản phẩm phần mềm
Ước lượng chi phí sản phẩm phầm mềm
Không đáp án nào ở trên
Kiểm thử được thực hiện trên 1 hệ thống tích hợp để xác nhận đáp ứng các yêu cầu đặc tả
System testing (hệ thống)
Functional testing (chức năng)
Component testing (thành phần)
Acceptance testing(chấp nhận)
Quản lý phần mềm hiệu quả tập trung vào 4 chữ P. Bốn chữ P đó là viết tắt của?
People, product, process, project
People, performance, payment, product
People, product, performance, project
All of the above
Hãy xem xét 1 dự án với các đơn vị chức năng sau:
Số lượng input = 50
số lượng output = 40
số lượng yêu cầu = 35
số lượng tệp người dùng = 06
số lượng giao diện bên ngoài = 04
Giả sử tất cả các hệ số điều chỉnh độ phức tạp và các trọng số là trung bình, các điểm chức năng cho dự án sẽ là:
672
135
722
675
Biểu đồ quan hệ thực thể thể hiện
Mô tả mối quan hệ giữa các đối tượng dự liệu
Mô tả các chức năng thay đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra làm thế nào dữ liệu được truyền đi bởi hệ thống
Chỉ ra cách hệ thống đáp trả với các sự kiện từ bên ngoài
Công cụ CASE là viết tắt của:
Computer Aided Software Engineering
Componemt Aided Software Engineering
Constructive Aided Software Engineering
Computer Analysis Software Engineering
Tài liệu đặc tả hệ thống mô tả:
Chức năng, hiệu năng và các rằng buộc của 1 hệ thống xây dựng trên máy tính
Thể hiện sự thực thị từng thành phần của hệ thống được phân bổ
Thể hiện kiến trúc các thành phần trong máy tính
Thời gian cần thiết để mô phỏng hệ thống
Biểu đồ trạng thái:
Chỉ ra cách hệ thống đáp trả với các sự kiện từ bên ngoài
Mô tả mối quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Mô tả các chức năng thay đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra làm thế nào dữ liệu được truyền đi bởi hệ thống
Kiểm thử thực hiện với quyền truy cập vào mã nguồn và với sự hỗ trợ của công cụ, ví dụ như framework kiểm thử đơn vị hoặc công cụ:
Component testing (thành phần)
Intergration testing (tích hợp)
System testing (hệ thống)
Acceptance testing (chấp nhận)
Các thay đổi được thực hiện đối với hệ thống để giảm nguy cơ hệ thống lỗi trong tương lại được gọi là:
Preventive Maintenance (bảo trì phòng ngừa)
Adaptive Maintenance (bảo trì thích ứng)
Corretivctive Maintenance (bảo trì sửa lỗi)
Perfective Maintenance (bảo trì hoàn thiện)
Hoạt động nào trong số những hoạt động này không phải là 1 trong những hoạt động được khuyến nghị thực hiện bởi 1 nhóm SQA độc lập?
Đóng vai trò là nhóm kiểm thử duy nhất cho bất kỳ 1 sản phẩm phầm mềm nào được sản xuất
Chuẩn bị kế hoạch SQA cho dự án
Xem xét các hoạt động công nghệ phần mềm để xác minh việc tuân thủ các quy trình
Báo cáo bất kỳ bằng chứng nào về việc không tuân thủ cho quản lý cấp cao
Bảo trì thích ứng (Adaptive) là bảo trì ...
Được thực hiện khi có sự thay đổi môi trường sử dụng phần mềm
Sửa lỗi không được phát hiện cho đến giai đoạn thử nghiệm
Cải thiện hiệu năng của hệ thống
Cả 3 đáp án trên
Các yêu cầu chiến lược kiểm thử nào được thiết lập trong quá trình phân tích yêu cầu để xác minh 1 lần nữa phần mềm
Validation testing (kiểm thử xác minh)
Integration testing (Kiểm thử tích hợp)
Regression testing (Kiểm thử hồi qui)
System testing (Kiểm thử hệ thống)
Một Actor là:
Một vai trò (role)
Một người (person)
Một chức vụ (job title)
Một hệ thống (system)
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ có thể được sử dụng để mô tả các hành vi và trách nghiệm của lớp?
Interface diagram
CRC card
Class diagram
Sequence diagram
Kiểm thử nào được thực hiện nhằm thiết lập sự tin cậy trong các bộ phận của hệ thống hoặc các đặc tính phi chức năng cụ thể của hệ thống
Acceptance testing (chấp nhận)
Functional testing (chức năng)
Component testing (thành phần)
System testing (hệ thống)
Một dự án phần mềm được ước tính khoảng 352 điểm chức năng / người kiểm thử. Lương của kiến trúc hệ thống là 80 000 mỗi tháng / người / tháng. Chi phí dự kiến của dự án?
27 50 000
28 16 000
20 90 000
26 95 000
Biểu đồ nào dưới đây không phải là biểu đồ UML được sử dụng để tạo 1 biểu đồ phân tích hệ thống
dataflow diagram
activtity diagram
class diagram
state diagram
Đâu là ưu điểm của việc sử dụng điểm chức năng(FP) làm thước đo chức năng được cung cấp bởi 1 ứng dụng phần mềm?
FP để tính toán
FP là 1 thước đo đọc lập ngôn ngữ
FP có độ chính xác cao
FP có thể được tính toán trước khi thiết kế được hoàn thành và có độ chính xác cao
Giai đoạn nào trong mô hình quy trình hợp nhất thực hiện việc sử đổi mục tiêu sản phẩm và kế hoạch khi nó tiến hành
Construction
Inception
Transition
Elaboration
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS) còn được biết tới là đặc tả của ?
Kiểm thử Black Box
Kiểm thử White Box
Kiểm thử Acceptance (chấp nhận)
Kiểm thử Integrated (tích hợp)
Một tổ chức phần mềm thường tốn bao nhiêu chi phí để bảo trì phần mềm
60%
20%
40%
80%
Điều nào sau đây không có trong mô hình thác nước
Phân tích rủi ro
Phân tích yêu cầu
Thiết kế
Thực thi
Câu nào sau đây không phải là 1 trong những câu hỏi sẽ được sử dụng trong quá trình khởi động
Ai chịu trách nghiệm đặt yêu cầu cho dự án?
Lợi ích kinh tế từ 1 giải pháp tốt là gì?
Ai sẽ trả tiền cho sản phẩm?
Ai sẽ là người sử dụng sản phẩm?
Loại quan hệ nào có thể được đọc là "Đối tượng A chứa đối tượng B và đối tượng B là 1 phần của đối tượng A"
aggregation
generalization
persistent
transient
Tập hợp nào mô tả đúng 5 gia đoạn được định nghĩa trong mô hình CMM theo thứ tự tăng dần mức độ tăng trưởng
Initial, Repeatable, Defined, Managed, Optimized
Initial, Defined, Repeatable, Managed, Optimized
Initial, Repeatable, Managed, Defined, Optimized
Initial, Defined, Managed, Repeatable, Optimized
Chỉ số nào sau đây không phải chỉ số đánh giá dựa trên mã nguồn?
Halstead metric
Function point metric
Complexity metric
Length metric
Cách tốt nhất để tiến hành đánh giá xác nhận các yêu cầu phần mềm là:
Kiểm tra mô hình hệ thống để tìm lỗi
Đề khách hàng xem các yêu cầu
Chuyển cho đội phát triển để đánh giá khả năng thực hiện
Sử dụng 1 danh sách các câu hỏi để kiểm tra từng yêu cầu
Một công ty phần mềm cần phát triển một dự án được ước tính là 1000 điểm chức năng và đang có kế hoạch sử dụng JAVA làm ngôn ngữ lập trình có các dòng mã gần đúng trên mỗi điểm chức năng được chấp nhận là 50. Coi a = 1,4 là hệ số nhân, b = 1,0 là hệ số mũ cho phương trình nỗ lực COCOMO cơ bản và c = 3,0 là hệ số nhân, d = 0,33 là hệ số mũ cho phương trình thời gian COCOMO cơ bản, dự án mất khoảng bao lâu để hoàn thành?
12.2 tháng
11.2 tháng
13.2 tháng
10.2 tháng
Kiểm thử tích hợp từ trên xuống có ưu điểm chính là:
Các module cấp thấp không cần phải kiểm tra
Các điểm quyết định gây nên lỗi toàn bộ hệ thống được kiểm thử sớm và không cần viết các hàm stub
Các điểm quyết định gây nên lỗi toàn bộ hệ thống được kiểm thử sớm
Kông cần viết các hàm stub
Thứ tự thông thường các hoạt động trong kiểm thử phần mềm được tổ chức?
unit, integration, validation, system
unit, validation, integration, system
integration, validation, system, unit
integration, validation, unit, system
Quy trình nào sau đây không phải là 1 lĩnh vực quy trình chính trong mô hình CMM mức độ 5
Tổ chức sản xuất phần mềm
Quy trình quản lý thay đổi
Ngăn chặn khuyết điểm
Công nghệ quản lý thay đổi
Trách nghiệm của lớp được định nghĩa bởi
Gồm cả thuộc tính và hoạt động của lớp
Chỉ bởi các hoạt động của lớp
Chỉ bởi các tương tác của lớp
Chỉ bởi các thuộc tính của lớp
Kiểm thử nào được thực hiện mà không cần tham chiếu đến cấu trúc bên trong của hệ thống
Kiểm thử hồi quy
Kiểm thử hộp đen
Kiểm thử chức năng
Kiểm thử phi chức năng
Kỹ thuật đảo ngược dữ liệu tập trung vào
Cấu trúc dữ liệu dầu ra
Cấu trúc dữ liệu đầu vào
Cấu trúc cơ sở dữ liệu
Không lựa chọn nào
Một nhược điểm chính trong mô hình thác nước trong phát triển phần mềm là:
Việc bảo trì phần mềm là khó khăn
Khó xây dựng tài liệu
Một sai lầm ở bất kỳ một giai đoạn nào cũng có thể trở thành thảm họa
Một phiên bản dùng thử ở cuối cửa dự án
Quản lý dự án phần mềm là quá trình quản lý tất cả các hoạt động có liên quan đến phát triển phần mềm như là: ...
Time, Cost, Risk
Time, Cost, Customer
Time, Customer, Quanlity
Time, Cost, Technology
Mức độ nào được gọi là "defined" trong mô hình quản lý quy trình phần mềm CMM
Mức 0
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nội dung nào dưới đây không nên được trình bày trong 1 tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS) tốt?
Các yêu cầu chức năng
Các yêu cầu phi chức năng
Mục tiêu thực thi
Thuật toán khi thực thi phần mềm
Mô hình tăng (cải tiến - incremetal) trong phát triển phần mềm là:
Một cách tiếp cận hợp lý khi các yêu cầu hệ thống được xác định rõ
Một cách tiếp cận tốt khi một phần mềm lỗi đang hoạt động được yêu cầu xây dựng nhanh
Một cách tiếp cận tốt nhất để sử dụng cho các dự án với đội phát triển lớn
Một mô hình mang tính đột phá không được sử dụng cho các sản phẩm thương mại
Kiểm thử nào được thực hiện sau khi 1 chương trình đã được kiểm thử có thay đổi và nhằm phát triển bất kỳ 1 khuyết điểm nào có thể được phát hiện do sự thay đổi đó gây nên
Regression testing (hồi quy)
Component testing (kiểm thử thành phần)
Functional testing (Kiểm thử chức năng)
Confirmation testing (kiểm thử xác nhận)
