Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

a)

Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim khi nào?

b)

Ở đâu cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim?

c)

Cây gạo làm gì?

d)

Vì sao cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim?

2.

Trong các cặp từ cho dưới đây, cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa?

a)

lững thững - nặng nề

b)

cổ kính - chót vót

c)

siêng năng - chăm chỉ

d)

kết thúc - bắt đầu

3.

Câu: "Cảnh hồ trở nên vắng lặng." thuộc kiếu câu?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Ở đâu?

4.

Trong đoạn thơ sau, từ nào cần viết hoa?

Việt Nam có bác

Bác là non nước trời mây,

việt nam có Bác mỗi ngày đẹp hơn.

Còn cao hơn đỉnh trường sơn,

Nghìn năm chung đúc tâm hồn ông cha.

a)

Bác - Việt Nam - Trường Sơn

b)

Việt Nam - Trường Sơn

c)

Bác - Việt Nam - Trường Sơn - Ông Cha

d)

Bác - Việt Nam

5.

Tìm những từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Những bông hoa lan trắng muốt, hoa hồng đỏ sẫm tỏa hương thơm ngào ngạt, đóa cúc màu vàng lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.

a)

trắng muốt, đỏ sẫm, ngào ngạt, lộng lẫy.

b)

trắng muốt, đỏ sẫm, màu vàng

c)

trắng, đỏ, vàng, buổi sáng

d)

hoa lan, hoa hồng, mặt trời, tỏa

6.

Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:

Cá chép mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh.

a)

Con gì mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh?

b)

Cá chép thế nào?

c)

Ai mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh?

d)

Cái gì mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh?

7.

Tìm từ chỉ sự vật trong câu sau:

Cây bàng đã có từ lâu lắm, thân cây to, cành toả ra xung quanh, tán lá không dày lắm nhưng cũng đủ che mát cho chúng em vui chơi.

a)

cây bàng, thân cây, cành, tán lá, em.

b)

cây bàng, thân cây, cành, tán lá

c)

cây bàng, thân cây, em, vui chơi

d)

cây bàng, thân cây, dày, che mát

8.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào trong câu:

Đến tối muộn, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước, đi sâu vào trong rừng.

a)

vào trong rừng

b)

đến tối muộn

c)

xa hồ nước

d)

ra xa hồ nước, đi sâu vào trong rừng.

9.

Cho đoạn văn sau:

Dì Ngân của em là cô giáo vùng cao. Mỗi sáng dì phải thức dậy từ rất sớm, vượt qua con đường nhiều dốc đèo mới tới được ngôi trường nhỏ. Dì yêu thương học sinh của mình như con vì hoàn cảnh của các bạn ấy rất khó khăn. Mỗi mùa đông tới, dì Ngân lại kêu gọi mọi người dưới xuôi ủng hộ áo quần để giúp đỡ các bạn nhỏ.

Dì Ngân làm gì giúp đỡ các bạn nhỏ khi mùa đông tới?

a)

Dì Ngân vượt qua con đường nhiều dốc đèo.

b)

Dì yêu thương học sinh hơn.

c)

Dì thức dậy rất sớm

d)

Dì Ngân kêu gọi mọi người dưới xuôi ủng hộ quần áo.

10.

Câu: "Bác Hồ là người cha già kính yêu của dân tộc, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nước." thuộc kiểu câu?

a)

Là gì?

b)

Làm gì?

c)

Thế nào?

d)

Để làm gì?

11.

Từ trái nghĩa "bình tĩnh" là?

a)

lười biếng

b)

khắc nghiệt

c)

căng thẳng

d)

cẩu thả

12.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao trong câu:

"Những cánh đồng khô hạn vì nắng nóng kéo dài." là?

a)

Những cánh đồng

b)

khô hạn

c)

vì nắng nóng kéo dài

d)

nắng nóng

13.

Bộ phận gạch chân trong câu: " Bác Hồ quyết tâm chịu đựng sự gian khổ để tìm đường cứu nước cứu, cứu dân." trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Làm gì?

b)

Thế nào?

c)

Ở đâu?

d)

Để làm gì?

14.

Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu : " Bé Bông thích nhất là đôi mắt sáng trong và tròn xoe của mèo mun."

a)

Bé Bông, đôi mắt, mèo mun.

b)

sáng trong, tròn xoe

c)

đôi mắt, sáng trong, tròn xoe

d)

tròn xoe

15.

Câu nào đặt sai dấu phẩy trong các câu sau?

a)

Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

b)

Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít.

c)

Trong lớp, Liên luôn chăm chú, nghe giảng.

d)

Ở nhà, em giúp mẹ nhặt rau, rửa bát, quét nhà và giặt quần áo.