Font size
WorksheetsBài ôn chương 2-hoá 11
Total questions: 128
Worksheet time: 2hrs 33mins
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
nguyên tử nitơ có đủ 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm.
nguyên tử nitơ có độ âm điện nhỏ.
nitơ nằm ở chu kì 2 nên có bán kính nhỏ.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ (z=7)là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p3.
Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ?
Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni clorua.
Nhiệt phân muối bạc nitrat.
Cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng.
Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm.
Các số oxi hóa có thể có của nitơ là
0, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +5.
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
Li, Mg, Al
Li, H2, Al
H2 ,O2
O2 ,Ca,Mg
Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 5g NH4NO2 là
1,75 lit
1,57 lit
5,71 lit
7,51 lit
Chất nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường
Mg.
O2.
Na.
Li.
Hít bóng cười ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch, hệ thần kinh. Khí cười có thể điều chế bằng cách nhiệt phân muối :
NH4NO2
NH4NO3
NH4Cl
NaNO3
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Trộn 2 lit NO với 3 lit O2. Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là
3
4
5
6
Kim loại tác dụng với nitơ tạo hợp chất
nitrua
nitrit
nitrat
amoni
Chọn muối khi nhiệt phân tạo thành khí N2.
NH4NO2
NH4NO3
NH4HCO3
NH4NO2 hoặc NH4NO3
nitơ tác dụng với hidro tạo
NH3
N2H4
NH4
N2H2
Sản xuất N2 trong công nghiệp bằng phương pháp nào?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Nhiệt phân NH4 NO2 bão hoà
Dùng phot pho để đốt cháy hết O2 không khí
Cho không khí đi qua bột đồng (t0cao)
Nitơ trong tự nhiên tồn tại chủ yếu trong
muối diêm
không khí
nước
quặng
khả năng phản ứng của nitơ và oxi
dễ dàng
khó khăn
không xảy ra
tỏa nhiều nhiệt
Sản phẩm ban đầu của phản ứng giữa nitơ và oxi là
NO
NO2
N2O5
N2O
Khí không màu hóa nâu ngoài không khí
NO
NO2
N2O
N2O5
Khí NO2 có màu
Nâu đỏ
Vàng tươi
da cam
Tím
Khí nitơ không có đặc điểm nào
Không màu
không mùi
không độc
duy trì sự cháy, sự hô hấp
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây?
Li, CuO và O2
Al, H2 và Mg
NaOH, H2 và Cl2
HI, O3 và Mg
Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + O2 → 2NO
N2 + 3Mg → Mg3N2
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu? (phản ứng tổng hơp toả nhiệt)
Giảm áp suất, tăng nhiệt độ.
Giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất, tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất, giảm nhiệt độ.
Vị trí của Nitơ trong bảng tuần hoàn
Ô thứ 5, chu kì 2, nhóm VA
Ô thứ 6, chu kì 2, nhóm VIA
Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA
Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA
Số oxi hoá của N trong các hợp chất: NO, N2O, N2, NH3 lần lượt là
+2, 0, +1, -3
-3, 0, +1, +2
+2, +1, 0, -3
+1, -3, 0, +2
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của khí nito?
N và N-N
N2 và N-N
N2 và N=N
N2 và N ≡ N
Cho phản ứng:
N2 + 3H2 ⟷ 2NH3. Nhận xét nào sau đây đúng?
Số oxi hóa của N thay đổi từ 0 xuống -3
N2 đóng vai trò là chất khử
H2 đóng vai trò chất oxi hóa
N2 vừa là chất khử và chất oxi hóa trong phả ứng trên
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nitơ chiếm khoảng 80% thể tích không khí, là chất không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Trong phản ứng với oxi, nitơ thể hiện tính oxi hóa
Nguyên tử N có 5e lớp ngoài cùng
Cấu hình e của N (Z=7): 1s22s22p3
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ thấp.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
Chọn câu sai.
Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường.
Phân tử N2 có liên kết ba giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.
Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn.
Nitơ trong phòng thí nghiệm được điều chế bằng cách nhiệt phân muối amoni nitrit hoặc thay thế bằng dung dịch bão hòa của muối amoni clorua và natri nitrit.
Câu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong thiên nhiên, khi có hiện tượng sấm sét thì khí nào được tạo thành?
NO2
NO
N2O
NH3
Ở dạng hợp chất, nito có nhiều trong khoáng chất natri nitrat NaNO3, với tên gọi là
Diêm tiêu natri
Diêm sinh natri
Diêm mạch
Diêm dúa
Khí nitơ hóa lỏng ở nhiệt độ nào?
-90 oC
-183 oC
-196 oC
-200 oC
Hỗn hợp N2 và H2 trong bình phản ứng ở nhiệt độ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất các khí trong bình thay đổi 5% so với áp suất ban đầu. biết rằng số mol N2 đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm số mol N2 trong hỗn hợp ban đầu là:
5%
10%
20%
25%
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
nhiệt phân NaNO2.
đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
thủy phân Mg3N2.
phân hủy khí NH3.
Điểm giống nhau giữa N2 và O2
đều tan tốt trong nước
đều có tính oxi hóa và tính khử
đều không duy trì sự cháy và sự sống
đều có trong không khí
Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) ↔ 2NH3 (k). Phản ứng thuận nghịch là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Cho hỗn hợp các khí N2, Cl2, SO2, qua dung dịch NaOH dư người ta thu được hỗn hợp khí gồm
N2, Cl2, SO2.
Cl2, SO2.
N2, Cl2.
N2.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ?
P2O5.
H2SO4 đặc.
CuO bột.
NaOH rắn.
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp electron tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Dung dịch amoniac trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3, OH-.
Trong dung dịch amoniac là một bazơ yếu là do:
Amoniac tan nhiều trong nước.
Phân tử amoniac là phân tử có cực.
Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Giấy quỳ mất màu.
Giấy quỳ không chuyển màu.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2.
KNO3, H2SO4.
Fe(NO3)3, AlCl3.
Ba(NO3)2, HNO3.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 là
HCl (dd hoặc khí), O2 (to), CuO, AlCl3 (dd).
H2SO4 (dd), CuO, H2S, NaOH (dd).
HCl (dd), FeCl3 (dd), CuO, Na2CO3 (dd).
HNO3 (dd), CuO, H2SO4 (dd), Na2O.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl.
Chọn câu sai trong các mệnh đề sau:
NH3 được dùng để sản xuất HNO3.
NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3 tạo thành kết tủa trắng keo.
Khí NH3 tác dụng với oxi (Fe, to) tạo khí NO.
Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối amoni.
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?
NH4HCO3 --> NH3 + H2O + CO2.
NH4Cl --> NH3 + HCl.
NH4NO2 --> N2 + 2H2O.
NH4NO3 --> NH3 + HNO3.
Hiện tượng nào quan sát được khi dẫn khí amoniac qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng?
Chất rắn chuyển màu đỏ.
Chất rắn chuyển màu đen và có khí không màu thoát ra.
Chất rắn chuyển màu đỏ và có khí không màu thoát ra.
Chất rắn chuyển màu đen.
Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?
Ag2O , NO2
Ag2O , NO2 , O2
Ag, NO2 , O2
Ag2O , O2
Phương trình: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
có hệ số theo thứ tự là :
1,12,2,3,6
8,30,8,3,15
8,30,8,3,9
1,4,1,1,2
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
2
1
3
4
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Trong phản ứng : Cu + HNO3 => Cu(NO3)2 + NO + H2O
Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là :
2
4
6
8
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :
NaNO3 tt + H2SO4 (đ) => HNO3 + NaHSO4
4NO2 + 2H2O + O2 => 4HNO3
N2O5 + H2O => 2HNO3
2Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2HNO3
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm :
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe2O3, NO2, O2.
Fe, NO2, O2.
Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 1 mol chất rắn nào sau đây mà khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là lớn nhất ?
Mg(NO3)2.
NH4NO3.
NH4NO2.
KNO3.
Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu ?
3,36 lít.
33,60 lít.
7,62 lít.
6,72 lít.
Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
1,2 gam.
1,88 gam.
2,52 gam.
3,2 gam.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là :
25,6 gam.
16 gam.
2,56 gam
8 gam.
Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe phản ứng với dung dịch HNO3 dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 5,824 lít hỗn hợp khí NO, N2 (đktc) có khối lượng bằng 7,68 gam. Khối lượng của Fe và Mg lần lượt là :
7,2 gam và 11,2 gam.
4,8 gam và 16,8 gam.
4,8 gam và 3,36 gam.
11,2 gam và 7,2 gam.
Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là :
18,90 gam.
37,80 gam.
39,80 gam.
28,35 gam.
Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là
34,04 gam.
34,64 gam.
34,84 gam.
44,6 gam.
Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu nhưng trong phòng thí nghiệm lọ axit nitric đặc có màu nâu vàng hoặc nâu là do nguyên nhân nào sau?
HNO3 oxi hóa bụi bẩn trong không khí tạo hợp chất có màu.
HNO3 tự biến đổi thành hợp chất có màu.
HNO3 bị phân hủy 1 ít tạo NO2 tan lại trong HNO3 lỏng.
HNO3 hút nước mạnh tạo dung dịch có màu.
Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và khí O2?
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3, KNO3.
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2.
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là
Khí màu nâu đỏ bay lên, dung dịch chuyển màu xanh.
Khí không màu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh.
Khí không màu bay lên, dung dịch có màu nâu.
Cu không tác dụng với HNO3.
Phát biểu sai là
Muối nitrat được sử dụng chủ yếu để làm phân đạm trong nông nghiệp.
Nhiều chất hữu cơ bị phá hủy hoặc bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc.
HNO3 là một axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
HNO3 đặc khi tác dụng với C, S, P nó khử các phi kim đến mức oxi hóa cao nhất.
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 không thể tạo ra hợp chất nào sau?
NO.
NH4NO3.
NO2.
N2O5.
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3 loãng là
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, Au.
Fe, Pt.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
8
5
7
6
Cho phương trình phản ứng: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O. Tỉ lệ a: b là
2: 3.
2: 5.
1: 3.
1: 4.
Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là
CO2 và NO2
CO2
NO2
CO2 và NO
Chất nào sau đây dùng để làm bột nổi cho bánh
NH4Cl
NH4NO3
NH3
NH4HCO3
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Cu,Ag,Zn,Pb
Cu,Ag,Zn,Fe
Fe,Sn,Zn,Al
Fe,Zn,Al,Pb
Axit nitric và axit photphoric đều phản ứng được với dãy các chất nào sau đây ( ở điều kiện thường)
Na, KCl, Na2CO3, NH3
Cu, NaOH, Na2CO3 , NH3
AgNO3 , KOH, Na2CO3, NH3
KOH, K2O, NH3, Na2CO3
Khi hòa tan hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp đồng và sắt (II) oxit trong dung dịch HNO3 lấy dư, thấy thoát ra 3,36 lít khí NO ( ở đktc) sản phẩm khử duy nhất . Thành phần % của Cu trong hỗn hợp là:
47%
70,6%
60%
96%
Axit HNO3 khi tác dụng với kim loại thì không cho ra chất nào sau đây?
H2
NO
NO2
NH4NO3
Hòa tan 1,2 g kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ). Vậy X là:
Zn
Al
Mg
Cu
Cho các phản ứng sau: N2 + O2 → 2NO và N2 + 3H2 → 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ
không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính khử
thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
Từ 34 tấn NH3 sản xuất được bao nhiêu tấn HNO3 63%. Hiệu suất cả quá trình là 40%:
60
80
200
190
Dung dịch H3PO4 có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):
H+, PO43-.
H+, H2PO4-, PO43-.
H+, HPO42-, PO43-.
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.
Trong phòng thí nghiêm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng
3P + 5HNO3 + 2H2O -> 3H3PO4 + 5NO.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 -> 2H3PO4 + 3CaSO4
4P + 5O2 -> P2O5 và P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4.
2P + 5Cl2 -> 2PCl5 và PCl5 + 4H2O -> H3PO4 + 5HCl.
Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat là
quỳ tím.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch NaCl.
Ứng dụng nào sau đây không phải của H3PO4?
Sản xuất phân lân.
Sản xuất thuốc trừ sâu.
Làm diêm, thuốc nổ.
Dùng trong công nghiệp dược phẩm.
Câu trả lời nào dưới đây không đúng khi nói về axit H3PO4
Có tính oxi hoá mạnh.
Khá bền với nhiệt.
Có độ mạnh trung bình.
3 lần axit.
Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 không cần độ tinh khiết cao, người ta cho H2SO4 đặc tác dụng với:
Ca3(PO4)2.
Na3PO4.
K3PO4.
Ca(H2PO4)2.
Trong công nghiệp,để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta thường:
cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit.
cho P tác dụng với HNO3 đặc.
đốt cháy P thu P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với H2O.
nung hỗn hợp Ca3(PO4)2, SiO2, C.
Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:
K3PO4, K2HPO4.
H3PO4, KH2PO4.
K3PO4, KOH.
K2HPO4,KH2PO4.
Muối dễ tan trong nước nhất là
Ca3(PO4)3.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
CaHPO4. H2O.
Để nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch:Na2S, NaCl, NaNO3, Na3PO4 chỉ cần dùng:
BaCl2.
quỳ tím.
AgNO3.
HCl.
Cặp chất có thể xảy ra phản ứng là
H3PO4 và S.
H3PO4 và Na.
H3PO4 và SO2.
H3PO4 và HNO3.
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong
tolunen
benzen
nước
dầu hỏa
Số oxi hóa có thể có của P là
-3, +3,+5
-3, 0, +3, +5
+3, +5, 0
-2, 0, +3, +5
Thành phần chính của quặng photphorit là
NH4H2PO4.
Ca3(PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4) 2
Nhận xét nào dưới đây sai?
Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước.
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước.
Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.
Dãy nào sau đây gồm các muối dễ tan trong nước?
K3PO4; BaHPO4; NH4H2PO4.
Na3PO4; (NH4)2HPO4; Ca(H2PO4)2.
Ag3PO4; CaHPO4; KH2PO4.
CaHPO4; K2HPO4; MgHPO4
2 mol axit H3PO4 tác dụng với dung dịch chứa 5 mol NaOH thì sau phản ứng thu được muối nào?
NaH2PO4 và Na2HPO4
Na2HPO4 và Na3PO4.
Na3PO4, NaH2PO4 và NaH2PO4
Na3PO4.
Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng
Na2HPO4
NaH2PO4 , Na3PO4
Na3PO4
NaH2PO4 và Na2HPO4
Nhận xét nào sau đây không đúng?
photpho trắng mềm, dễ nóng chảy, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ, rất độc và gây bỏng nặng khi rơi vào da.
photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường, dễ hút ẩm và chảy rữa, khó nóng chảy, khó bay hơi hơn photpho trắng.
Cả photpho trắng và photpho đỏ đều phát quang trong bóng tối, đều bốc cháy ở nhiệt độ khoảng 400C.
photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử, photpho đỏ có cấu trúc polime.
Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
Nguyên tố nito và một số nguyên tố khác.
Nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác.
Nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.
Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa:
K2CO3
K2SO4
KCl
KNO3
Phân bón nào đây làm tăng độ chua của đất?
KCl
NH4NO3
NaNO3
K2CO3
Phân urê có công thức hóa học là
CO(NH2)2
NH4NO3
(NH4)2SO4
KNO3
Ca(H2PO4)2 thuộc loại phân gì?
phân đạm
phân lân
phân kali
phân NPK
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng
%N
%P2O5
%K2O
%P
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion
NO3- và NH4+
PO43-
PO43- và K+
K+ và NH4+
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion
NO3- và NH4+
NH4+, PO43-
PO43-, K+
K+, NH4+
Phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion
NO3- và NH4+
K+
photphat (PO43-)
K+ và NH4+
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng
%N
%P2O5
%P
%K2O
Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4
NH4NO3, Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4, (NH4)2HPO4
NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2
Thành phần của phân supephotphat kép là
Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2. CaSO4
NH4H2PO4, (NH4)2HPO4
NH4H2PO4, (NH4)3PO4
Các nhận xét sau:
1. Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
2. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5.
3. Thành phần chính của supephotphat kép Ca(H2PO4)2.CaSO4.
4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón chứa K.
5. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa: K2CO3.
6. Công thức hoá học của amophot, một loại phân bón phức hợp là:(NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Số nhận xét không đúng là?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Phân ure có hàm lượng đạm cao nhất trong các phân đạm.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ?
A. NH4NO3
B.NH4Cl
C.(NH4)2SO4
D. (NH2)2CO
Thành phần của supephotphat đơn gồm
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2, CaSO4.
CaHPO4, CaSO4.
CaHPO4.
Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
CaCO3
Ca3(PO4)2
Ca(OH)2
CaCl2
