wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện xây dựng đoạn văn

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

2.

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

3.

Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào?

"Tắt đèn" là một trong những thành tựu xuất sắc của tiểu thuyết Việt Nam trước Cách mạng. Kết cấu tác phẩm chặt chẽ, rất liền mạch, giàu kịch tính. Đặc biệt, với số trang ít ỏi, Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một số hoàn cành điển hình. Khi vừa ra đời, tác phẩm đã được dư luận tiến bộ nhiệt liệt hoan nghênh.

(Nguyễn Hoàng Khung)

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Song hành

d)

Liệt kê

4.

Trong đoạn văn tổng phân hợp, luận điểm nằm ở đâu?

a)

Đầu đoạn

b)

Cuối đoạn

c)

Giữa đoạn

d)

Cả đầu và cuối đoạn

5.

Đâu là dãy các từ nối có thể vận dụng để liên kết các ý trong đoạn văn?

a)

Trước hết, ngoài ra, xem, cùng với đó.

b)

Trước hết, ngoài ra, cùng với đó, đặc biệt,

c)

Trước hết, trình bày, ngoài ra, cùng với đó.

d)

Trước hết, ngoài ra, cùng với đó, độc đáo.

6.

Xác định cách thức trình bày của đoạn văn sau:

Hiện nay tình hình giao thông tại thành phố có rất nhiều vấn đề phải nói trong đó có vấn đề ùn tắc giao thông. Các tuyến đường thường xuyên xảy ra ùn tắc là do những lí do sau: gần trường học, có đường ray xe lửa đi qua, thường xuyên gặp nước khi trời mưa, hệ thống tín hiệu đèn giao thông bị hỏng mà không có sự can thiệp kịp thời của cảnh sát giao thông, và ý thức của người dân… chống ùn tắc giao thông là vấn đề của toàn xã hội, chứ không phải của riêng ngành giao thông, công an. Về lâu dài nên mở rộng diện tích đất khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh ra ngoại ô, tức là giãn dân ra xa khu trung hành chính hiện ra để thực hiện vấn đề trên không còn cách nào là phải quy hoạch lại các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện ra xa trung tâm hiện nay.

a)

A. Diễn dịch

b)

B. Quy nạp

c)

C. Song hành

d)

D. Tổng – phân – hợp

7.

Xác định cách thức trình bày của đoạn văn sau:

Đêm nay là đêm 30, gia đình tôi đang tất bật chuẩn bị mâm cỗ để đón giao thừa. Anh trai và bố đang làm thịt gà, mẹ thì nhào bột làm bánh rán. Năm nào cũng vậy, món bánh rán của mẹ tôi luôn là món ăn không thể thiếu trong mâm cỗ đặc biệt đó. Còn tôi, vì là con gái cưng trong gia đình và là trưởng nữ của dòng họ, nên tôi được ưu ái giao cho nhiệm vụ cùng ông bà trang trí bàn thờ tổ tiên. Mọi người ai trong gia đình, ai cũng cố gắng làm thật nhanh để kịp giờ. Đúng 12 giờ, gia đình chúng tôi, 3 thế hệ đã quây quần đông đủ bên mâm cỗ cùng nâng ly chúc mừng năm mới. Tiếng chúc mừng, tiếng cười, tiếng ly va vào nhau… Tất cả làm cho tôi có một cảm nhận: Gia đình mình thật hạnh phúc.

a)

A. Diễn dịch

b)

B. Quy nạp

c)

C. Song hành

d)

D. Móc xích

8.

Xác định cách thức trình bày của đoạn văn sau:

Lời chào hỏi có ý nghĩa quan trọng trong giao tiếp giữa con người với con người. Đặc biệt là đối với con người Việt Nam vốn coi trọng những quy tắc, lễ nghĩa. Lời chào hỏi thường được sử dụng cho cả những người thân quen hoặc xa lạ. Đa số đều do người nhỏ tuổi chào hỏi người lớn tuổi trước. Vai trò của lời chào trong cuộc sống không mang ý nghĩ xã giao như nhiều người thường nghĩ. Một lời chào hỏi trước hết thể hiện được sự tôn trọng đối với người nhận được. Đồng thời, nó còn cho thấy tình cảm quý mến, quan tâm của người nói với người nhận. Một lời chào cũng giống như một lời cảm ơn hay xin lỗi, không làm con người nghèo đi hay giàu lên. Nhưng nó góp phần thể hiện một nhân cách tốt đẹp, trình độ văn minh của con người. Bởi vậy mà ông cha mới có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ” hay “Lời nói chẳng mất tiền mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” để khuyên nhủ con người có ý thức giữ gìn những lễ nghi, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

a)

A. Diễn dịch

b)

B. Quy nạp

c)

C. Song hành

d)

D. Móc xích

9.

"Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở. Khóc nấc lên. Khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt"

Những câu văn trên sử dụng phép liên kết nào là nổi bật?

a)

Phép nối

b)

Phép lặp

c)

Phép liên tưởng

d)

Phép tỉnh lược

10.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Nam?

"Nam rất thích vẽ tranh. Cậu ta có thể say mê vẽ tranh từ sáng đến chiều. Chàng họa sĩ nhí này sưu tầm rất nhiều dụng cụ vẽ. Có lần cậu ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua màu và cọ."

a)

cậu ấy, cậu ta

b)

cậu ấy, chàng họa sĩ nhí

c)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí

d)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí, cậu ấy

11.

Liên kết câu bằng cách lặp từ có nghĩa là:

a)

Lặp lại trong câu sau những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó.

b)

Lặp lại nhiều lần một từ trong một câu.

c)

Dùng từ ngữ khác thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu trước. ​

d)

Dùng từ ngữ có tác dụng nối để liên kết câu.

12.

"Hàng trăm thương binh của mặt trận được đưa về đây điều trị. Quỳnh được bố trí nằm điều trị trong khu nhà chơi mát góc bên trái vườn."

Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

13.

Điền từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu:

"Ngày nay, con người tìm ra nhiều loại vật liệu xây dựng mới. [...........] cây rừng vẫn là một vật liệu quan trọng để làm nhà."

a)

Tuy nhiên

b)

Nhưng

c)

Vì thế

d)

Tuy vậy

e)

Nếu vậy

14.

Tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn trích sau:

"Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt minh hơn trước. Chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng. Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo."

(Hồ Chí Minh)

a)

đồng bào

b)

Chúng

c)

Chúng còn

d)

Tuy vậy,

15.

Phép liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì?

a)

Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần

b)

Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn​

c)

Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần và nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn​

16.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

17.

Tìm từ có tác dụng nối trong đoạn sau:

"Lựa chọn trở thành một bác sĩ hay giáo viên là quyết định của con. Vì vậy, ngay từ bây giờ con phải suy nghĩ thật kĩ."

a)

Lựa chọn

b)

Vì vậy

c)

suy nghĩ

d)

quyết định

18.

Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau: "(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Từ "Anh" ở câu 1

b)

Từ "bài tập này" ở câu 1

c)

Từ "Nhưng" ở câu 2

d)

Từ "Vậy nên" ở câu 3

19.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)

20.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:

"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng……………. là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.

a)

Tính biệt lập

b)

Làng

c)

Luỹ tre làng

d)

21.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

22.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :

"Ngày nay, con người tìm ra nhiều loại vật liệu xây dựng mới……… cây rừng vẫn là một vật liệu quan trọng để làm nhà."

4 lines
23.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :

"Trống Choai là một cậu gà rất đẹp trai với chiếc mào đỏ chói trên đầu. Trống Choai rất kiêu ngạo. Mới sáng sớm,………..đã vươn cổ gáy inh ỏi cả một vùng."

4 lines
24.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :

"Gia đình nhà kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bẩy trăm con. Tối nào…………………………… cũng dỗ dành và thơm yêu từng đứa con :

– Chúc con ngủ ngon ! Mẹ yêu con."

4 lines