wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VB NGHỊ LUẬN

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Đặng Thai Mai

d)

Hoài Thanh

2.

Tác giả của văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Đặng Thai Mai

d)

Hoài Thanh

3.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Đặng Thai Mai

d)

Hoài Thanh

4.

Tác giả của văn bản ý nghĩa văn chương?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Đặng Thai Mai

d)

Hoài Thanh

5.

Phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Bình luận

d)

Lập luận

6.

Phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Bình luận

d)

Lập luận

7.

Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

A. Bữa ăn, công việc

b)

B. Đồ dùng, căn nhà

c)

C. Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

D. Cả ba phương diện trên.

8.

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Điều đó đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã dựa trên những cơ sở nào ?

a)

A. Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

B. Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

C. Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

d)

D. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

10.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?

a)

A. Câu mở đầu tác phẩm

b)

B. Câu mở đầu đoạn hai

c)

C. Câu mở đầu đoạn ba

d)

D. Phần kết luận.

11.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là gì ?

a)

A. Sử dụng biện pháp so sánh

b)

B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

C. Sử dụng biện pháp nhân hoá

d)

D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

12.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

A. Cuộc sống lao động của con người.

b)

B. Tình yêu lao động của con người.

c)

C. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

D. Do lực lượng thần thánh tạo ra.

13.

Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?

a)

A. Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.

b)

B. Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

14.

Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

A. Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

B. Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

C. Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

15.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt ?

a)

A. Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

B. Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

C. Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

D. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.