NEW
Font size
WorksheetsTN - MÃ DI TRUYỀN
Total questions: 18
Worksheet time: 54mins
Câu 1. Mã di truyền là:
A. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin.
B. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 2 của phân tử prôtêin.
C. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 3 của phân tử prôtêin.
D. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 4 của phân tử prôtêin.
Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền?
A. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 prôtêin kế tiếp nhau quy định một axit amin.
B. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm 3 nuclêôtit.
C. Mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật đều có 1 bộ mã di truyền riêng.
D. Mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là một axit amin được mã hóa bởi một hay nhiều axit amin.
Câu 3. Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
A. Tính thoái hóa.
B. Tính phổ biến.
C. Tính liên tục.
D. Tính đặc hiệu.
Câu 4. Các mã bộ ba khác nhau bởi:
A. Trật tự các nuclêôtit.
B. Thành phần và trật tự của các nuclêôtit.
C. Thành phần các nuclêôtit.
D. Số lượng các nuclêôtit.
Câu 5. Số bộ ba mã hóa cho các axit amin là :
A. 61
B. 64
C. 42
D. 21
Câu 6. Vì sao mã di truyền là mã bộ ba ?
A. Vì số nuclêôtit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi polipeptit.
B. Vì số nuclêôtit ở 2 mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi polipeptit.
C. Vì mã bộ một và bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền.
D. Vì 3 nuclêôtit mã hóa cho một axit amin thì số tổ hợp sẽ là 43 = 64 bộ ba dư thừa để mã hóa 20 loại axit amin.
Câu 7. Vì sao nói mã di truyền mang tính thoái hóa?
A. Một bộ ba mã hóa nhiều axit amin.
B. Một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C. Một bộ ba mã hoa cho nhiều axit amin.
D. Có những bộ ba không mã hóa cho một axit amin nào
Câu 8. Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
B. mật mã di truyền được chứa đựng trong gen
C. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axitamin.
Câu 9. Mã di truyền có một mã mở đầu trên mạch gốc của gen là
A. AUG.
B. AUX.
C. TAX.
D. ATT.
Câu 10. Mã di truyền có đặc điểm nào sau đây?
1. Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng
2. Mã di truyền có tính lien tục
3. Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5’ -> 3’
4. Mã di truyền có tính thoái hóa
5. Mã di truyền có tính đặc hiệu
6. Mã di truyền có tính phổ biến
7. Mã di truyền có tính độc lập
Phương án đúng là:
A. 1,2,3,4,5,6,7
B. 1,7
C. 2,3,4,5,6
D. 2,3,4,5,6,7
Câu 11. Hãy chọn phát biểu đúng
A. Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
B. đơn phân cấu trúc ARN gồm 4 loại nu là A, T, G, X
C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là mêtionin
D.Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
Câu 12. Chuyển gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein insulin là vì mã di truyền có
A. Tính thoái hóa
B. Tính phổ biến
C. Tính đặc hiệu
D. Bộ ba kết thúc
Câu 13. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin.
B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.
D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin.
Câu 14. Mã di truyền UUU hoặc UUX cùng mã hóa axit amin phenylalanin, thể hiện tính
A. Đặc hiệu của mã di truyền.
B. Phổ biến của mã di truyền.
C. Chuyên biệt của mã di truyền.
D. Thoái hóa của mã di truyền.
Câu 15. “ Mã di truyền mang tính phổ biến” có nghĩa là:
A. Các mã bộ 3 nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
B. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền.
C. Một bộ 3 chỉ mã hóa cho một axit amin.
D. Nhiều bộ 3 khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
Câu 16: “ Mã di truyền mang tính đặc hiệu” có nghĩa là:
A. Các mã bộ 3 nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
B. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền.
C. Một bộ 3 chỉ mã hóa cho một axit amin.
D. Nhiều bộ 3 khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
Câu 17: “ Mã di truyền mang tính thoái hóa” có nghĩa là:
A. Các mã bộ 3 nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
B. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền.
C. Một bộ 3 chỉ mã hóa cho một axit amin.
D. Nhiều bộ 3 khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
Câu 18: Mã di truyền được đọc trên:
A. mARN.
B. ADN.
C. mARN và ADN.
D. mARN và rARN.
