wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÌM HIỂU RECLOSER NULEC VÀ LBS FTU-P200

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng của recloser là gì?

a)

Recloser là máy cắt tự điều khiển dùng để cắt, đóng lại tự động mạch điện xoay chiều

b)

Recloser là máy cắt tự điều khiển dùng để đóng, cắt lại tự động mạch điện xoay chiều

c)

Recloser là máy cắt dùng để cắt, đóng lại tự động mạch điện xoay chiều

d)

Recloser là máy cắt tự điều khiển dùng để cắt, đóng lại tự động mạch điện xoay chiều với một chu trình mở, đóng định trước.

2.

Ngoài chức năng như một máy cắt, recloser còn có thêm các chức năng yêu cầu cho một thiết bị điều khiển:

a)

Chức năng khôi phục, giữ trạng thái đóng hoặc cắt hẳn.

b)

Chức năng khôi phục, giữ trạng thái cắt hoặc đóng hẳn.

c)

Chức năng khôi phục, giữ trạng thái đóng.

d)

Chức năng khôi phục, giữ trạng thái cắt.

3.

Chức năng giữ trạng thái đóng của recloser có tác dụng:

a)

Giữ trạng thái đóng ở thời điểm đầu đóng mạch điện khi có các dòng khởi động, mở máy, từ hóa có giá trị lớn của mạch điện.

b)

Giữ trạng thái đóng để kiểm tra dạng ngắn mạch là thoáng qua hay duy trì.

c)

Giữ trạng thái đóng để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.

d)

Tất cả đều sai.

4.

Đối với Recloser Nulec, khi ấn phím PANEL ON thì màn hình nào hiển thị đầu tiên?

a)

Event Log

b)

System Status _ Trip Flag

c)

Measurement

d)

Protection

5.

Cài đặt nào trong Recloser cần nhập mật mã?

a)

Tất cả các thông số cài đặt đều cần nhập mật mã.

b)

Tất cả các thông số cài đặt đều không cần nhập mật mã.

c)

Chỉ những thông số quan trọng mới cần nhập mật mã.

d)

Tất cả đều sai.

6.

Cách truy xuất màn hình để xem dữ liệu sự cố, sự kiện trên Recloser Nulec:

a)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để mở bật màn hình, nhấn phím MENU 1 lần để di chuyển đến nhóm màn hình EVENT LOG.

b)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để mở bật màn hình, nhấn phím MENU 2 lần để di chuyển đến nhóm màn hình EVENT LOG.

c)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để mở bật màn hình, nhấn phím MENU 3 lần để di chuyển đến nhóm màn hình EVENT LOG.

d)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để mở bật màn hình, nhấn phím MENU 4 lần để di chuyển đến nhóm màn hình EVENT LOG.

7.

Cách truy xuất màn hình xem các thông số vận hành tức thời trên Recloser Nulec:

a)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để bật màn hình, nhấm phím MENU để di chuyển đến nhóm màn hình PROTECTION.

b)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để bật màn hình, nhấm phím MENU để di chuyển đến nhóm màn hình EVENT LOG.

c)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để bật màn hình, nhấm phím MENU để di chuyển đến nhóm màn hình MEASUREMENT.

d)

Nhấn phím PANEL ON/OFF để bật màn hình, nhấm phím MENU để di chuyển đến nhóm màn hình SYSTEM STATUS.

8.

Để khóa chức năng F79 bằng phím mềm trên Recloser Nulec, cần thực hiện:

a)

Nhấn phím mềm Auto On/Off đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Auto Reclose Off nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

b)

Nhấn phím mềm Auto On/Off đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Auto Reclose On nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

c)

Nhấn phím mềm Local/Remote đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Local Cotrol On nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

d)

Nhấn phím mềm Local/Remote đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Local Control Off nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

9.

Để chuyển sang chế độ điều khiển tại chỗ trên Recloser Nulec, cần thực hiện:

a)

Nhấn phím mềm Auto On/Off đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Auto Reclose Off nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

b)

Nhấn phím mềm Auto On/Off đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Auto Reclose On nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

c)

Nhấn phím mềm Local/Remote đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Local Control On nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

d)

Nhấn phím mềm Local/Remote đến khi trên màn hình hiển thị dòng chữ Local Control Off nhấp nháy. Sau đó ấn Enter để xác nhận.

10.

Ký hiệu OPS trên màn hình Trip Flags của Recloser Nulec thể hiện thông số gì?

a)

Bảo vệ quá dòng tác động.

b)

Bảo vệ chạm đất tác động.

c)

Bảo vệ chạm đất nhạy tác động.

d)

Tổng số lần tác động của Recloser.

11.

LBS là thiết bị gì?

a)

Dao cách ly

b)

Máy cắt

c)

Dao cắt có tải

d)

Cầu chì tự rơi

12.

Sự khác nhau giữa DS và LBS là gì?

a)

Không khác nhau.

b)

DS chỉ cho phép đóng cắt khi không có dòng hoặc dòng rất nhỏ, còn LBS cho phép đóng cắt được dòng tải.

c)

DS cho phép đóng cắt dòng điện tải, còn LBS chỉ cho phép đóng cắt dòng rất nhỏ hoặc không có dòng.

d)

DS cho phép đóng cắt khi không có dòng hoặc dòng rất nhỏ, còn LBS cho phép đóng cắt dòng ngắn mạch.

13.

LBS có cho phép cắt dòng ngắn mạch hay không?

a)

Có

b)

Không

14.

Để chuyển LBS FTU-P200 từ Remote sang Local thì thao tác như thế nào?

a)

Nhấn phím Local

b)

Nhấn phím “Remote” -> “Enter”

c)

Nhấn phím “Remote” -> “Enter” 2 lần

d)

Nhấn phím “Remote” -> “Enter” 4 lần

15.

Trong chế độ điều khiển tại tủ điều khiển (Local) LBS FTU-P200, người vận hành phải thực hiện theo trình tự “SOB – Select Before Operation” để:

a)

Đơn giản trong quá trình thao tác

b)

Người thao tác phải tập trung khi thao tác

c)

Để đảm bảo an toàn cho người thao tác

d)

Để đảm bảo an toàn cho thiết bị

16.

Trình tự thực hiện đóng LBS FTU-P200 tại tủ điều khiển:

a)

Chuyển sang chế độ Local -> Select -> Close

b)

Chuyển sang chế độ Local -> Close

c)

Chuyển sang chế độ Local -> Close -> Select

d)

Nhấn phím Close

17.

Trình tự thực hiện cắt LBS FTU-P200 tại tủ điều khiển:

a)

Nhấn phím Close

b)

Chuyển sang chế độ Local -> Open

c)

Chuyển sang chế độ Local -> Select -> Open

d)

Chuyển sang chế độ Local -> Open -> Select

18.

Để xem thông số vận hành của LBS FTU-P200, ta vào menu chính nào?


a)

Function Setting

b)

Configuration

c)

Display

d)

Event List

19.

Để xem các thông tin sự cố trên LBS FTU-P200, ta truy cập:

a)

Event List -> Function Events

b)

Event List -> Fault I Events

c)

Event List -> System Events

d)

Event Log

20.

Để thao tác đóng cắt tại chỗ LBS FTU-P200, có bao nhiêu cách?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách