wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hệ Tiêu Hóa

Total questions: 167

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Về chức năng của bộ máy tiêu hóa: Chức năng vận động chủ yếu do sự co-giãn của cơ trơn thành ống, giúp đẩy thức ăn từ miệng đến hậu môn và nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ để được hấp thu vào máu.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Về chức năng của bộ máy tiêu hóa: Chức năng bài tiết: các tế bào và các tuyến tiêu hóa bài tiết dịch gồm nước, điện giải, chất nhầy, enzyme và nhiều chất khác để tiêu hóa thức ăn và bảo vệ ống tiêu hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Về chức năng của bộ máy tiêu hóa: Chức năng tiêu hóa: phân giải thức ăn thành các phân tử đơn giản

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Về chức năng của bộ máy tiêu hóa: Chức năng hấp thu: Vận chuyển thức ăn đã được tiêu hóa qua tế bào biểu mô ruột vào máu và bạch huyết

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Về chức năng của bộ máy tiêu hóa: Bài tiết 1 số hormone có tác dụng tại chỗ là chủ yếu

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Sự phân bố thần kinh trong ống tiêu hóa: Hoạt động tiêu hóa chịu sự điều hòa của hệ thống thần kinh tự chủ và hệ thần kinh ruột

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Sự phân bố thần kinh trong ống tiêu hóa: Dây X: từ nhân vận động dây X ở hành não cho các sợi đi theo dây X đến đoạn dưới thực quản, dạ dày, ruột non, manh tràng, đại tràng lên đại tràng ngang và đại tràng xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Sự phân bố thần kinh trong ống tiêu hóa: Đoạn cùng tủy sống (C2-C4) cho các sợi theo dây TK chậu đến ĐT xuống, đại tràng sigma, Trực tràng, OHM

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Sự phân bố thần kinh trong ống tiêu hóa: Sợi sau hạch giao cảm có thể đến tạo synap với neuron của HTK ruột,hoặc trực tiếp đến các mạch máu, cơ thắt, hốc Lieberkuhn

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Sự phân bố thần kinh trong ống tiêu hóa: Hệ TK ruột được tổ chức thành 2 loại đám rối: Auerbach ở dưới niêm mạc và Meissner ở giữa lớp cơ vòng và cơ dọc

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Về hệ TK ruột: Có thể được coi là bộ não nhỏ của ruột

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Về hệ TK ruột: Số lượng neuron của hệ TK ruột gần bằng số lượng neuron tủy sống

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Về hệ TK ruột: Các thông tin cảm giác có thể được xử lý trong HTK ruột hoàn toàn độc lập với hệ TK trung ương.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Về hệ TK ruột: Điều hòa hoạt động bài tiết của tế bào biểu mô ống TH

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Về hệ TK ruột: Có những trương trình vận động được thiết lập sẵn cho các vận động nhu động, co bóp phân đoạn, nôn, đại tiện

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Các hiện tượng cơ học ở miệng: Gồm nhai và nuốt

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Các hiện tượng cơ học ở miệng: Hầu hết các cơ nhai do dây V chi phối

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Các hiện tượng cơ học ở miệng: PX nhai: Thức ăn ép vào miệng gây ức chế cơ nhai --> Hàm dưới trễ xuống --> Căng cơ hàm --> Cơ hàm co làm 2 hàm răng khít lại ép viên thức ăn vào miệng…

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Các hiện tượng cơ học ở miệng: Nhai giúp nghiền nát thức ăn và trộn đều với nước bọt --> tăng hiệu quả tiêu hóa và tránh gây tổn thương ống tiêu hóa khi vận chuyển thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Các hiện tượng cơ học ở miệng: Nhai giúp phá vỡ vỏ bọc Cellulose của thực vật và hỗ trợ tiêu hóa Cellulose ở dạ dày – ruột

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Về các hiện tượng nuốt: Là động tác nửa tùy ý – nửa tự động

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Về các hiện tượng nuốt: Chia làm 3 giai đoạn:

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Về các hiện tượng nuốt: Giai đoạn miệng: Nuốt có ý thức do hoạt động của lưỡi

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Về các hiện tượng nuốt: Giai đoạn họng: Thực ăn kích thích vùng nhận cảm nuốt quanh vòm họng và cột hạnh nhân --> theo dây VII và dây IX về TT nuốt --> xung động truyền ra theo dây V, IX, X, XII đến họng và thực quản gây co cơ của họng

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Về các hiện tượng nuốt: Thức ăn di chuyển trong thực quản nhờ các sóng nhu động. Sóng nhu động được chi phối bởi dây IX, X, và đám rối Auerbach

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Về nước bọt: Có 2 loại tuyến nước bọt: Tuyến dưới hàm và tuyến mang tai

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Về nước bọt: Amylase nước bọt có tác dụng thủy phân tinh bột sống và chin

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Về nước bọt: Chất nhầy của nước bọt giúp bảo vệ niêm mạc miệng và giúp dễ nuốt thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Về nước bọt: Nước bọt được bài tiết trong cả ngày

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Về nước bọt: Thể tích và thành phần nước bọt cũng phụ thuộc vào bản chất thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Về điều hòa bài tiết nước bọt: Tuyến nước bọt không chịu ảnh hưởng của hormone tiêu hóa

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Về điều hòa bài tiết nước bọt: Thần kinh phó giao cảm có vai trò chính trong điều hòa bài tiết nước bọt

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Về điều hòa bài tiết nước bọt: Bài tiết nước bọt có thể là phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Về điều hòa bài tiết nước bọt: Kích thích dây X làm tăng bài tiết nước bọt loãng giàu điện giải và Amylase

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Về điều hòa bài tiết nước bọt: Kích thích giao cảm làm tăng bài tiết nước bọt giàu chất nhầy

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Thức ăn được cắt, nghiền và trộn lẫn với nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Thức ăn được cắt, nghiền và trộn lẫn với nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Dưới tác dụng Amylase nước bọt một số tinh bột sống và chin được chuyển thành Maltose và Maltotriose. Vì vậy nếu nhai kỹ tinh bột ở miệng sẽ có vị ngọt

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Amylase nước bọt bị bất hoạt bởi pH acid của dạ dày, vì vậy tinh bột không bị thủy phân khi ở dạ dày

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Protein không bị tiêu hóa

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Về kết quả tiêu hóa ở miệng: Lipid không bị tiêu hóa

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Về chức năng chứa đựng của dạ dày: Thức ăn vào dạ dày tới đâu áp suất trong dạ dày tăng lên đến đó

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Về chức năng chứa đựng của dạ dày: Thức ăn vào trước sẽ nằm ở giữa khối thức ăn trong dạ dày

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Về chức năng chứa đựng của dạ dày: Sau bữa ăn, phần lớn thức ăn được chứa ở phần xa dạ dày

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Về chức năng chứa đựng của dạ dày: Phần thức ăn nằm bên ngoài khối thức ăn đc đưa xuống hang vị trước

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Về chức năng chứa đựng của dạ dày: Thời gian thức ăn nằm trong dạ dày phụ thuộc bản chất thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Về co bóp của dạ dày: Co bóp hang vị vừa ấn sâu, vừa đẩy thức ăn về phía môn vị

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Về co bóp của dạ dày: Nếu môn vị mở --> đẩy được mài ml nhũ chấp xuống tá tràng

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Về co bóp của dạ dày: Nếu môn vị đóng --> Thức ăn đẩy ngược trở lại giúp trộn đều thức ăn với dịch vị và giúp nghiền thức ăn thành các phần nhỏ hơn

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Về co bóp của dạ dày: Kích thích dây X làm tăng cường độ và tần số co bóp hang vị

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Về co bóp của dạ dày: Co bóp đói xuất hiện khi dạ dày rỗng được khoảng vài tiếng và là 1 tín hiệu điều hòa của ống tiêu hóa để thúc đẩy con người tìm thức ăn khi đói.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Về thoát thức ăn khỏi dạ dày: Co bóp hang vị còn đc gọi là bơm môn vị có tác dụng đẩy thức ăn xuống tá tràng

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Về thoát thức ăn khỏi dạ dày: Cơ thắt môn vị luôn ở trạng thái co trương lực nhẹ

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Về thoát thức ăn khỏi dạ dày: Sự đóng-mở của môn vị chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh, hormone của dạ dày và nhất là từ tá tràng

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Về thoát thức ăn khỏi dạ dày: Thức ăn làm căng dạ dày kích thích dây X và phản xạ TK ruột tại chỗ, đồng thời sự căng dạ dày và PX dây X cũng kích thích tế bào G bài tiết gastrin --> tăng lực bơm môn vị và giảm trương lực cơ thắt.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Về thoát thức ăn khỏi dạ dày: Tín hiệu từ tá tràng: xuất hiện khi có quá nhiều vị chấp xuống tá tràng và là những tín hiệu điều hòa ngược dương tính.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Về tín hiệu từ tá tràng điều hòa sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: Là các tín hiệu điều hòa ngược âm tính

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Về tín hiệu từ tá tràng điều hòa sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: Tế bào nội tiết của tá tràng bài tiết CCK, Secretin và GIP khi có mặt acid béo, acid hoặc polypeptide trong vị chấp xuống tá tràng.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Về tín hiệu từ tá tràng điều hòa sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: Polypeptid đóng vai trò quan trọng nhất kích thích các tế bào nội tiết

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Về tín hiệu từ tá tràng điều hòa sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: CCK có vai trò quan trọng nhất trong làm giảm lực bơm môn vị do ức chế cạnh tranh với Gastrin.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Về tín hiệu từ tá tràng điều hòa sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: Ức chế sự thoát thức ăn từ dạ dày khi: có quá nhiều vị chấp xuống dạ dày, Vị chấp quá acid hoặc nhiếu acid béo, vị chấp nhược trương hoặc ưu trương

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Về dịch vị: Được bài tiết 1-3 lít/ngày, lỏng, không màu, quánh. Nồng độ HCl cao, pH~1

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Về dịch vị: Chủ yếu do các tuyến sinh acid ở thân và đảy dạ dày bài tiết

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Về dịch vị: Các tuyến sinh acid gồm 4 loại tế bào: TB viền (tiết acid HCl và yếu tố nội) – TB chính tiết Pepsinogen và Lipase – Tế bào nội tiết: ưa chrome bài tiết histamine, tế bào G tiết gastrin – Tế bào cổ tuyến tiết nhầy

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Về dịch vị: Tuyến tâm vị tiết chất nhầy

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Về dịch vị: Tuyến môn vị có chứa tế bào G

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Vai trò của HCl trong dịch vị: Hoạt hóa Pepsinogen

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Vai trò của HCl trong dịch vị: Tạo pH tối ưu để Pepsin hoạt động

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Vai trò của HCl trong dịch vị: Thủy phân Nucleoprotein

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Vai trò của HCl trong dịch vị: Thủy phân cellulose ở thực vật non

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Vai trò của HCl trong dịch vị: Phá vỡ lớp vỏ bọc sợi cơ thịt

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Về enzyme tiêu hóa của dịch vị: Pepsin do tế bào chính của tuyến sinh acid và tế bào nhầy của tuyến môn vị bài tiết ở dạng không hoạt động là Pepsinogen.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Về enzyme tiêu hóa của dịch vị:Pepsin là 1 endopeptidase hoạt động mạnh ở pH 2-3, bất hoạt khi pH >5

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Về enzyme tiêu hóa của dịch vị: Pepsin thủy phân protein thành pepton, proteose, polypeptide.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Về enzyme tiêu hóa của dịch vị: Lipase dịch vị có nguồn gốc khác với Pepsin, chỉ tác dụng lên Lipid đã được nhũ tương hóa

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Các giai đoạn bài tiết dịch vị: Dịch vị bài tiết giai đoạn đầu (trước bữa ăn) chiếm 20% tổng lượng dịch vị bài tiết toàn bữa ăn. Do cơ chế phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Các giai đoạn bài tiết dịch vị: Giai đoạn dạ dày: Lượng dịch vị bài tiết chiếm 70% lượng dịch vị toàn bữa ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Các giai đoạn bài tiết dịch vị: Giai đoạn ruột: lượng dịch vị chiếm 10%, chủ yếu do cơ chế thần kinh

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Các giai đoạn bài tiết dịch vị: CCK, Secretin, GIP ức chế bài tiết dịch vị

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Các giai đoạn bài tiết dịch vị: Ức chế Receptor H2 không gây ảnh hưởng đến bài tiết acid của dịch vị

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Về hoạt động cơ học của ruột: Được chi phối bởi đám rối thần kinh nội tại của ruột

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Về hoạt động cơ học của ruột: Kích thích TK giao cảm làm tăng nhu động ruột

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Về hoạt động cơ học của ruột: Thức ăn chứa trong lòng ruột làm tăng hoạt động cơ học của ruột

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Về hoạt động cơ học của ruột: Motilium làm tăng hoạt động cơ học của ruột

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Về hoạt động cơ học của dạ dày: Thức ăn xuống đến cuối thực quản, nhờ phản xạ ruột tâm vị mở ra

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Về hoạt động cơ học của dạ dày: Khi pH thức ăn dạ dày giảm thấp tâm vị đóng lại

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Về hoạt động cơ học của dạ dày: Khi dạ dày không có thức ăn vẫn có co bóp yếu và thưa

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Về hoạt động cơ học của dạ dày: Khi có cảm giác đói, co bóp của dạ dày tăng lên

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Về hoạt động cơ học của dạ dày: Ngoài bữa ăn, môn vị luôn đóng

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Về điều hòa bài tiết dịch tiêu hóa: Dây X tham gia bài tiết dịch nước bọt

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Về điều hòa bài tiết dịch tiêu hóa: Kích thích dây X làm tăng bài tiết dịch vị, dịch tụy

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Về điều hòa bài tiết dịch tiêu hóa: Kích thích phó giao cảm làm giảm bài tiết dịch tụy

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Về điều hòa bài tiết dịch tiêu hóa: Kích thích dây X làm tăng bài tiết dịch ruột

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Về tên enzyme – cơ chất tác dụng và sản phẩm tiêu hóa: Pepsin – Protein – Pepton, Proteose

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Về tên enzyme – cơ chất tác dụng và sản phẩm tiêu hóa: Trypsin – Protein – Peptid, acid amin

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Về tên enzyme – cơ chất tác dụng và sản phẩm tiêu hóa: Chymotrypsin – Polypeptid – Peptid, acid amin

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Về tên enzyme – cơ chất tác dụng và sản phẩm tiêu hóa: Lipase – Triglycerid – Acid béo, mono glycerid

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Về tên enzyme – cơ chất tác dụng và sản phẩm tiêu hóa: Iminopeptidase – Peptid – Acid Imin

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Hormon chủ yếu kích thích tụy bài tiết nhiều bicarbonate:

a)

CCK

b)

Secretin

c)

Gastrin.

d)

Acetylcholin

100.

Ở pH bằng 4, trong dịch vị:

a)

Pepsin hoạt động, lipase không hoạt động

b)

Pepsin và lipase cùng hoạt động.

c)

Pepsin và lipase cùng không hoạt động

d)

Lipase hoạt động, pepsin không hoạt động.

101.

Hormon vỏ thượng thận …a…sự hấp thu lipid vào hệ mạch cửa trong khi…b…sự hấp thu acid béo mạch ngắn 6-12C. Điền vào chỗ trống a,b lần lượt là:

a)

tăng, tăng

b)

không ảnh hưởng, không ảnh hưởng

c)

tăng, không ảnh hưởng

d)

.Không có đáp án đúng

102.

Enzym nào sau đây không xuất hiện ở diềm bàn chải TBBM ruột:

a)

Maltase.

b)

Tripeptidase.

c)

Succrase.

d)

Aminopolypeptidase

e)

Lipase

103.

Tỉ lệ hấp thu lipid tại ống tiêu hóa dưới dạng CM là:

a)

50%-60%

b)

80-90%

c)

60-70%

d)

70-80%

104.

Cho các ý sau về hấp thu mỡ:

1. Cắt dạ dày không ảnh hưởng đến hấp thu mỡ.

2. Viêm tụy mạn làm giảm hấp thu mỡ.

3. Ăn một lưỡng mỡ vừa phải trên 95% mỡ tiêu hóa sẽ được hấp thu.

4. CM ra khỏi tế bào thành ruột qua màng đáy bên theo cơ chế xuất bào rồi sau đó vào ống bạch huyết trung tâm.

5. Acid béo mạch ngắn (6-12C) không tham gia quá trình tái tạo triglyceride trong mạng nội bào tương của tế bào hấp thu.

6. Tại đại tràng không có sự hấp thu chất béo.

7. Mixen muối mật có vai trò vận chuyển monoglycerid và acid béo đến diềm bàn chải của tế bào biểu mô ruột

8. Nếu không có muối mật trong ruột non thì trên 40% lipid bị mất theo phân

Số câu không đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Về bài tiết dịch tụy:

1. Giai đoạn đầu: các kích thích bài tiết dịch tụy thông qua sợi cholinergic của dây X, dịch tụy giai đoạn này chứa nhiều enzyme và chiếm 10% dịch tụy toàn bữa ăn.

2. Giai đoạn dạ dày: sự căng của dạ dày khởi động phản xạ dài dây X-dây X kích thich cả tế bào nang và tế bào ống bài tiết. Lượng bicarbonate nhiều hơn lượng enzyme.

3. Dịch tụy ở giai đoạn dạ dày chiếm 5-10% lượng tụy toàn bữa ăn.

4. Giai đoạn ruột: lượng dịch nhiều nhất và có 3 cơ chế tham gia bài tiết dịch tụy.

Các câu đúng:

a)

1,2

b)

2,3

c)

3,4

d)

4,5

106.

Về quá trình tạo HCl:

a)

H+ bài tiết vào lòng kênh theo cơ chế vận chuyển tích cực nguyên phát.

b)

Cl- vận chuyển tích cực vào lòng kênh.

c)

HCO3- khuếch tán từ tế bào viền vào máu.

d)

Gastrin và acetylcholine khi không có Histamin thì không có vai trò trong bài tiết HCl.

107.

Về hấp thu glucid và protein tại ruột:

a)

Tất cả các monosacarid trong ruột non được hấp thu hoàn toàn theo 2 cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát và vận chuyển thụ động.

b)

Các tripeptid, dipeptide vận chuyển vào trong tế bào ruột theo cơ chế nhập bào

c)

Các acid amin hấp thu nhanh hơn các peptid vì có 6 loại chất mang khác nhau trên trên diềm bàn chải để vc 6 loại a.a tương ứng vào tế bào theo cơ chế đồng vc với Na+.

d)

Khoảng 15% protein trong thức ăn sẽ xuống ruột già và được vi khuẩn tiêu hóa 1 phần. phần còn lại được bài tiết theo phân

108.

Sự tiết insulin sau 1 bữa ăn giàu carbohydrat được kích thích mạnh bởi:

a)

CCK (Cholescystokinin)

b)

Gastrin

c)

GIP (Glucose-dependent isulinotropic peptid)

d)

VIP (Vasoactive intestinal peptid)

109.

Chất nào sau đây được giải phóng từ tế bào thần kinh trong đường tiêu hóa và tạo ra sự giãn cơ trơn?

a)

Secretin

b)

Cholecystokinin (CCK)

c)

Gastrin

d)

Peptide hoạt mạch của ruột (VIP)

e)

Peptide ức chế dạ dày (GIP)

110.

Nơi nào sau đây là nơi tiết ra yếu tố nội tại?

a)

Hang vị dạ dày

b)

Phình vị

c)

Tá tràng

d)

Hồi tràng

e)

Đại tràng

111.

Vibrio cholerae gây tiêu chảy vì nó

a)

làm tăng các kênh tiết HCO3− trong tế bào biểu mô ruột

b)

làm tăng các kênh tiết Cl− trong các tế bào bài tiết trong hốc Lieberkuhn

c)

ngăn cản sự hấp thụ glucose và làm cho nước được giữ lại trong lòng ruột

d)

ức chế sản xuất adenosine monophosphate (cAMP) theo chu kỳ trong tế bào biểu mô ruột

e)

ức chế sản xuất inositol 1,4,5-triphosphat (IP3) trong tế bào biểu mô ruột

112.

Cholecystokinin (CCK) có một số đặc tính giống như gastrin vì cả CCK và gastrin

a)

được giải phóng từ các tế bào G trong dạ dày

b)

được giải phóng từ tế bào I trong tá tràng

c)

là thành viên của gia đình tương đồng-bí mật

d)

có năm axit amin đầu C tận giống nhau

e)

có 90% số axit amin tương đồng của chúng

113.

Chất nào sau đây được vận chuyển trong tế bào biểu mô ruột bằng quá trình đồng vận chuyển với Na +?

a)

Axit béo

b)

Chất béo trung tính

c)

Fructozơ

d)

Alanin

e)

Oligopeptide

114.

Một bệnh nhân nam 49 tuổi bị bệnh Crohn nặng không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và phải phẫu thuật cắt hồi tràng. Sau khi phẫu thuật, BN bị đi ngoài phân mỡ do:

a)

Dữ trữ acid mật ở gan tăng

b)

chylomicrons không hình thành trong lòng ruột

c)

các mixen không hình thành trong lòng ruột

d)

chất béo trung tính trong chế độ ăn uống không thể được tiêu hóa

e)

tuyến tụy không tiết ra lipase

115.

Cholecystokinin (CCK) ức chế

a)

làm rỗng dạ dày

b)

tuyến tụy tiết HCO3−

c)

tiết enzym tuyến tụy

d)

co bóp của túi mật

e)

giãn cơ vòng Oddi

116.

Điều nào sau đây làm mất “sự giãn để dễ tiếp nhận” của dạ dày?

a)

Kích thích phó giao cảm

b)

ch thích giao cảm

c)

Dùng gastrin

d)

Cắt dây X

e)

Dùng peptide hoạt mạch đường ruột (VIP)

117.

Sự bài tiết chất nào sau đây bị ức chế khi có pH thấp?

a)

Secretin

b)

Gastrin

c)

Cholecystokinin (CCK)

d)

Peptide hoạt tính trong ruột (VIP)

e)

Peptide ức chế dạ dày (GIP)

118.

Vị trí nào sau đây là nơi tiết ra gastrin?

a)

Hang vị dạ dày

b)

Phình vị

c)

Tá tràng

d)

Hồi tràng

e)

Đại tràng

119.

Sự hình thành hạt micelle là cần thiết cho sự hấp thụ

a)

glycerol ở ruột

b)

leucine

c)

axit mật

d)

vitamin B12

e)

vitamin D

120.

Sự thay đổi nào sau đây xảy ra trong quá trình đại tiện?

a)

Cơ thắt trong được thả lỏng

b)

Cơ thắt ngoài bị co lại

c)

Cơ trơn trực tràng được thư giãn

d)

Áp lực trong ổ bụng thấp hơn khi nghỉ ngơi

121.

Đặc điểm nào sau đây của nước bọt?

a)

Nhược trương so với huyết tương

b)

Nồng độ HCO3− thấp hơn huyết tương

c)

Sự hiện diện của protease

d)

Sự biến đổi của các tế bào ống dẫn nước bọt liên quan đến việc tái hấp thu K + và HCO3-

122.

Điều nào sau đây là đúng về sự bài tiết từ tuyến tụy ngoại tiết?

a)

Nó có nồng độ Cl− cao hơn so với huyết tương

b)

Nó được kích thích bởi sự hiện diện của HCO3− trong tá tràng

c)

Sự bài tiết HCO3− của tuyến tụy được tăng lên bởi gastrin

d)

Sự bài tiết enzym tuyến tụy được tăng lên bởi cholecystokinin (CCK)

123.

Chất nào sau đây phải được tiêu hóa thêm trước khi được chất mang cụ thể trong tế bào ruột hấp thụ?

a)

Fructozơ

b)

Sucrose

c)

Alanin

d)

Tripeptit

124.

Sóng nhu động (slow wave) ở tế bào cơ trơn ruột non là:

a)

Điện thế hoạt động

b)

Co bóp phân đoạn

c)

Co trương lực

d)

Dao động điện thế nghỉ của màng tế bào

125.

Nam sinh viên 24 tuổi mới tốt nghiệp tham gia nghiên cứu lâm sàng về nhu động ruột. Nhu động ruột non:

a)

nhào trộn thức ăn

b)

được điều hòa bởi hệ thống thần kinh trung ương (CNS)

c)

liên quan đến sự co của cơ trơn phía sau và phía trước của khối thức ăn

d)

liên quan đến sự co của cơ trơn phía sau thức ăn và sự thư giãn của cơ trơn phía trước khối thức ăn

126.

Bệnh nhân nam 38 tuổi bị loét tá tràng được điều trị thành công bằng thuốc cimetidin. Cơ sở cho sự ức chế bài tiết H + ở dạ dày của cimetidine là nó

a)

chặn các thụ thể muscarinic trên tế bào thành

b)

chặn các thụ thể H2 trên tế bào viền

c)

làm tăng nồng độ adenosine monophosphate (cAMP) trong tế bào

d)

chặn H +, K + -adenosine triphosphatase (ATPase)

127.

Chất nào sau đây ức chế quá trình làm rỗng dạ dày?

a)

Secretin

b)

Gastrin

c)

Cholecystokinin (CCK)

d)

Peptide hoạt mạch trong ruột (VIP)

128.

Khi tế bào thành bị kích thích, chúng tiết ra

a)

HCl và yếu tố nội tại

b)

HCl và pepsinogen

c)

HCl và HCO3−

d)

HCO3− và yếu tố nội tại

129.

Một phụ nữ 44 tuổi được chẩn đoán mắc hội chứng Zollinger – Ellison. Phát hiện nào sau đây phù hợp với chẩn đoán?

a)

Giảm nồng độ gastrin huyết thanh

b)

Tăng mức insulin huyết thanh

c)

Tăng hấp thu lipid trong chế độ ăn

d)

Khối lượng tế bào thành giảm

e)

Bệnh loét dạ dày tá tràng

130.

Vị trí nào sau đây là vị trí của đồng vận chuyển Na+ - muối mật?

a)

Hang vị dạ dày

b)

Phình vị dạ dày

c)

Tá Tràng

d)

Hồi tràng

e)

Đại tràng

131.

Một người đàn ông 52 tuổi mắc bệnh đái tháo đường týp 1, buồn nôn và nôn liên tục do liệt dạ dày kèm theo bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Câu nào sau đây mô tả đúng nhất chức năng làm rỗng dạ dày?

a)

Axit hóa hang vị làm tăng khả năng làm rỗng dạ dày.

b)

Sự tăng nồng độ thẩm thấu của các chất trong tá tràng làm giảm khả năng làm rỗng dạ dày.

c)

Bữa ăn có chứa chất béo làm rỗng nhanh hơn thức ăn giàu carbohydrate.

d)

Thức ăn rắn rỗng nhanh hơn thức ăn lỏng.

e)

Kích thích dây X làm giảm sự giãn tiếp nhận ở phần trên của dạ dày.

132.

Một nữ sinh viên y khoa 27 tuổi mắc hội chứng ruột kích thích (IBS), nhu động ruột bị thay đổi dẫn đến táo bón và tiêu chảy dao động. Tình trạng của cô ấy đã trở nên tồi tệ hơn trong tháng trước bởi vậy cô ấy đã lên lịch để kiểm tra lại về bệnh của mình. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về nhu động ruột non?

a)

Hoạt động co bóp được bắt đầu để đáp ứng với sự căng phồng của thành ruột.

b)

Tần số co bóp là không đổi từ tá tràng đến tận cùng hồi tràng.

c)

Các phức hợp vận động di chuyển (MMC) xảy ra trong thời kỳ tiêu hóa.

d)

Nhu động ruột là hoạt động co bóp duy nhất xảy ra trong quá trình bú.

e)

Cắt bỏ dây X sẽ xóa bỏ hoạt động co bóp trong thời kỳ tiêu hóa.

133.

Một người đàn ông 18 tuổi bị thiếu máu ác tính do thiếu yếu tố nội tại, cần thiết cho sự hấp thu cyanocobalamin. Vitamin B12 được hấp thu chủ yếu ở phần nào của đường tiêu hóa (GI)?

a)

Dạ Dày

b)

Tá tràng

c)

Hỗng tràng

d)

Hồi tràng

e)

Đại tràng

134.

Một phụ nữ 27 tuổi vào viện cấp cứu vì bị tiêu chảy nhiều nước kéo dài 2 ngày. Khám thực thể thấy môi và hầu họng bị khô. Bệnh nhân được chẩn đoán là bị tiêu chảy cấp và mất nước, có khả năng là do Escherichia coli. Con đường tái hấp thu natri nào sau đây bị ức chế bởi độc tố ruột?

a)

Tái hấp thu NaCl

b)

Đồng vận chuyển muối mật-natri

c)

Đồng vận chuyển liên kết natri-glucose

d)

Đồng vận chuyển ngược natri – hydro

e)

Đồng vận chuyển ngược natri-phốt pho

135.

Một người đàn ông 37 tuổi bị mất nước và nhiễm toan chuyển hóa, hạ kali máu. Rối loạn axit-bazơ và rối loạn điện giải có thể xảy ra với sự mất dịch quá nhiều từ cơ quan nào sau đây?

a)

Đại tràng

b)

Tá tràng

c)

Gan

d)

Tuyến tụy

e)

Dạ dày

136.

Nam giới 35 tuổi hút thuốc có biểu hiện đau rát vùng thượng vị, biểu hiện rõ nhất khi bụng đói. Ngoài bệnh loét dạ dày tá tràng và tăng tiết axit dạ dày, bệnh nhân còn có sự gia tăng kịch phát của gastrin huyết thanh để đáp ứng với tăng secretin trong tĩnh mạch (IV). Thông thường, Lượng axit cơ bản bài tiết được tăng lên bởi sau đây?

a)

Axit hóa hang vị

b)

Axit hóa tá tràng

c)

Sử dụng thuốc đối kháng thụ thể H2

d)

Kiềm hóa hang vị

e)

Cắt dây X

137.

Một người đàn ông 37 tuổi bị AIDS có biểu hiện sốt, chán ăn, sụt cân và xuất huyết tiêu hóa. Khám thực thể phát hiện một khối ở bụng có thể sờ thấy được. Nội soi và sinh thiết cho thấy một khối u ác tính đoạn gần của ruột non cần phẫu thuật cắt bỏ. Việc cắt bỏ các đoạn gần của ruột non rất có thể sẽ dẫn đến giảm điều nào sau đây?

a)

Lượng axit bài tiết cơ bản

b)

Lượng axit bài tiết tối đa

c)

Làm rỗng dạ dày với chất lỏng

d)

Làm rỗng dạ dày của chất rắn

e)

Tiết enzym tuyến tụy

138.

Một phụ nữ 63 tuổi bị loét tá tràng khó chữa, thất bại với mọi phương pháp điều trị trước đó. Sau khi hội chẩn với bác sĩ phẫu thuật, phẫu thuật nội soi cắt dây X. Sau đó, bệnh nhân bị buồn nôn và nôn sau khi ăn một bữa ăn hỗn hợp. Điều nào sau đây giải thích tốt nhất các triệu chứng của cô ấy?

a)

Giảm làm rỗng dạ dày với thức ăn lỏng

b)

Giảm làm rỗng dạ dày với thức ăn rắn

c)

Tăng làm rỗng dạ dày với thức ăn lỏng

d)

Tăng làm rỗng dạ dày thức ăn rắn

e)

Tăng khả năng làm rỗng dạ dày với cả thức ăn rắn và lỏng

139.

Một thiếu niên 17 tuổi đang được điều trị bằng kháng sinh erythromycin phàn nàn về cảm giác buồn nôn, đau quặn và tiêu chảy. Các tác dụng phụ là hậu quả của việc kháng sinh liên kết với các thụ thể trong đường tiêu hóa nhận biết hormone:

a)

Cholecystokinin

b)

Enterogastrone

c)

Gastrin

d)

Motilin

e)

Secretin

140.

Một phụ nữ 23 tuổi phàn nàn về những cơn đau quặn bụng và chướng bụng đỡ khi đi đại tiện. Đánh giá lâm sàng sau đó cho thấy tăng lượng axit bài tiết tối đa, giảm nồng độ canxi và sắt trong huyết thanh, và thiếu máu hồng cầu nhỏ. Tình trạng viêm ở khu vực nào của đường tiêu hóa giải thích rõ nhất những phát hiện này?

a)

Dạ dày

b)

Tá tràng

c)

Hỗng Tràng

d)

Hồi tràng

e)

Đại tràng

141.

Một phụ nữ 57 tuổi phải phẫu thuật cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng để điều trị căn bệnh viêm ruột mãn tính của mình. Cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng rất có thể sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Giảm hấp thụ glucose

b)

Giảm hàm lượng nước trong phân

c)

Tăng nồng độ axit mật trong tuần hoàn ruột

d)

Tăng bài xuất axit béo

e)

Tăng hấp thu sắt

142.

Một người đàn ông 67 tuổi có tiền sử nghiện rượu đến phòng cấp cứu với tình trạng đau vùng thượng vị dữ dội, hạ huyết áp, chướng bụng và tiêu chảy kèm theo rối loạn tiêu chảy. Amylase và lipase huyết thanh cao hơn bình thường dẫn đến chẩn đoán viêm tụy. Tăng tiết mỡ có thể được giải thích bằng sự giảm nồng độ trong dịch tụy của enzym nào sau đây?

a)

Amylase

b)

Chymotrypsin

c)

Colipase

d)

Lipase

e)

Trypsin

143.

Sau một căn bệnh do vi rút gây ra gần đây, một phụ nữ 20 tuổi bị sưng phù hai bên mặt do viêm tuyến mang tai. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về tuyến nước bọt?

a)

Khoảng 4 L nước bọt được tiết ra mỗi ngày.

b)

Α-amylase của nước bọt ưu tiên thủy phân liên kết 1: 6α hơn là các liên kết 1: 4α.

c)

Dây thần kinh sọ số VIII đi qua tuyến mang tai.

d)

Quá trình tiêu hóa tinh bột bắt đầu trong miệng thông qua α-amylase của nước bọt.

e)

Tuyến mang tai là tuyến có nhiều chất nhầy nhất trong số các tuyến nước bọt.

144.

Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy nặng được phát hiện có khiếm khuyết di truyền trong chất vận chuyển glucose dẫn đến kém hấp thu glucose / galactose, cần có chế độ ăn không có glucosea và galactose. Protein vận chuyển nào sau đây chịu trách nhiệm đưa glucose vào tế bào ruột?

a)

Glut-2

b)

Glut-5

c)

SGLT 1

d)

SGLT 2

e)

SGLT 5

145.

Một nhân viên bán hàng 42 tuổi trình bày với lời phàn nàn chính là cơn đau giữa thượng vị từng cơn có thuyên giảm khi dùng thuốc kháng axit hoặc ăn uống. Phân tích dạ dày cho thấy lượng axit cơ bản và axit tối đa vượt quá giá trị bình thường. Sự tăng tiết axit dạ dày có thể được giải thích là do sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của chất nào sau đây?

a)

Cholecystokinin

b)

Gastrin

c)

Secretin

d)

Somatostatin

e)

Peptide hoạt mạch trong ruột

146.

Một phụ nữ 70 tuổi bị đau bụng, thiếu máu hồng cầu nhỏ và sụt cân. Nội soi đại tràng với sinh thiết xác nhận ung thư biểu mô tuyến đại tràng. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về chức năng của ruột già?

a)

Sự hấp thu Na + ở ĐT chịu sự kiểm soát của hormone aldosterone.

b)

Axit mật tăng cường hấp thụ nước từ đại tràng.

c)

HCO3- được tái hấp thu ở đại tràng.

d)

K+ được tái hấp thu ở đại tràng

147.

Một phụ nữ 42 tuổi đến phòng cấp cứu với cơn đau hạ sườn phải sau khi ăn tối. Cô được chẩn đoán là bị viêm túi mật. Điều nào sau đây sẽ xảy ra với co bóp túi mật sau bữa ăn?

a)

Nó bị ức chế bởi một bữa ăn giàu chất béo.

b)

Nó bị ức chế bởi sự hiện diện của các axit amin trong tá tràng.

c)

Nó được kích thích bởi atropine.

d)

Nó xảy ra để đáp ứng với cholecystokinin.

e)

Nó xảy ra đồng thời với sự co thắt của cơ vòng Oddi

148.

Một phi công 42 tuổi trình bày với bác sĩ gia đình của mình than phiền chính về cơn đau vùng thượng vị đã thuyên giảm nhờ thuốc kháng axit hoặc ăn uống. Đánh giá nội soi cho thấy sự hiện diện của một vết loét tá tràng. Dựa trên kết quả chẩn đoán, điều nào sau đây cũng sẽ xảy ra?

a)

Giảm bài tiết acid cơ bản

b)

Giảm làm trống dạ dày với thức ăn lỏng

c)

Tăng tiết bicarbonat ở hành tá tràng

d)

Tăng lượng acid bài tiết tối đa

e)

Giảm làm trống dạ dày với thức ăn rắn

149.

Một phụ nữ 43 tuổi có biểu hiện phàn nàn chính là bị tiêu chảy thường xuyên và sụt cân. Cô ấy trải qua những đợt chướng bụng tái phát chấm dứt bằng cách đi ngoài phân sống. Dữ liệu phòng thí nghiệm cho thấy thiếu máu vi hồng cầu, giảm canxi huyết thanh và giảm albumin huyết thanh. Sự giảm hấp thu nhiều chất ở ruột của cô ấy có thể là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Giảm làm trống dạ dày

b)

Giảm nhu động ruột

c)

Giảm diện tích bề mặt ruột

d)

Tăng tuần hoàn mật ruột

e)

Tăng phức hợp vận động

150.

Một phụ nữ 68 tuổi bị viêm khớp dạng thấp, người đã dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong 10 năm qua, phàn nàn rằng cơn đau vùng thượng vị có thuyên giảm khi dùng thuốc kháng axit, nhưng trở nên tồi tệ hơn khi ăn. Bác sĩ của cô ấy ngừng sử dụng NSAID và khuyên dùng cimeti-dine (Tagamet) vì giá thành rẻ và không cần kê đơn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất sự phong tỏa dược lý của thụ thể histamine H2 ở niêm mạc dạ dày?

a)

Nó ức chế cả bài tiết axit qua trung gian gastrin và acetylcholine.

b)

Nó ức chế sự tiết axit do gastrin nhưng không ức chế được kích thích bởi bữa ăn.

c)

Nó không ảnh hưởng đến việc tiết axit do gastrin hoặc do bữa ăn kích thích.

d)

Nó ngăn cản sự hoạt hóa của adenyl cyclase bởi gastrin.

e)

Nó gây ra sự gia tăng vận chuyển kali của các tế bào thành dạ dày

151.

Một người đàn ông 57 tuổi phải phẫu thuật cắt bỏ 100 cm đoạn xa của hồi tràng giai đoạn cuối như một phần của quá trình điều trị bệnh Crohn. Bệnh nhân có khả năng bị kém hấp thu chất nào sau đây?

a)

Muối mật

b)

Folate

c)

Sắt

d)

Lactose

e)

Protein

152.

Một phụ nữ 62 tuổi được kê đơn thuốc chủ vận prostaglandin E, misoprostol, cùng với NSAID cho bệnh viêm khớp gối hai bên nghiêm trọng. Mục đích của misoprostol là gì?

a)

Đối kháng với các thụ thể H2

b)

Tăng cường thư giãn LES, do đó ngăn ngừa chứng khó nuốt do NSAID

c)

Tăng tái hấp thu nước ở ruột kết, do đó ngăn ngừa tiêu chảy

d)

Ức chế bài tiết bicarbonat vào gel niêm mạc dạ dày

e)

Ngăn ngừa loét dạ dày do NSAID gây ra

153.

Một sinh viên đại học 18 tuổi báo cáo rằng cô ấy bị đầy bụng nghiêm trọng và tiêu chảy trong vòng 1 giờ sau khi tiêu thụ các sản phẩm từ sữa. Test Hydro khí thở ra là bất thường. Tiêu chảy và chướng bụng tốt nhất có thể được giải thích bằng cách nào sau đây?

a)

Giảm bài tiết tuyến tụy ngoại tiết

b)

Sự thiếu hụt enzyme lactase ở viền bàn chải

c)

Tiêu chảy bài tiết do carbohydrate

d)

Giảm hấp thụ carbohydrate

e)

Giảm diện tích bề mặt ruột

154.

Một phụ nữ 32 tuổi đến khoa cấp cứu trong tình trạng đau bụng, tiêu chảy kèm theo phân mỡ. Phân tích dạ dày cho thấy sản lượng axit cơ bản là 12 mmol / giờ (bình thường: <5 mmol / giờ). Tăng tiết mỡ rất có thể là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Giảm tiết axit dạ dày

b)

Giảm trương lực cơ thắt môn vị

c)

Giảm tiết yếu tố nội tại

d)

Chậm làm rỗng dạ dày

e)

Sự bất hoạt của lipase tuyến tụy do pH tá tràng thấp

155.

Một phụ nữ 20 tuổi mắc bệnh đái tháo đường týp 1 có triệu chứng tăng đường huyết. Bệnh nhân được bắt đầu điều trị bằng insulin. Tác dụng chuyển hóa của insulin bao gồm tác dụng nào sau đây?

a)

Giảm sử dụng glucose

b)

Giảm phân giải lipid

c)

Tăng phân giải protein

d)

Tăng gluconeogenesis

156.

Một phụ nữ 83 tuổi bị táo bón được chỉ định một chế độ ăn nhiều chất xơ, dẫn đến tăng sản xuất axit béo chuỗi ngắn (SCFAs). Sự hấp thụ SCFA hầu như chỉ xảy ra từ đoạn nào sau đây của đường tiêu hóa?

a)

Đại tràng

b)

Tá tràng

c)

Hồi tràng

d)

Hỗng tràng

e)

Dạ dày

157.

Một người đàn ông 42 tuổi đến phòng cấp cứu trong tình trạng đau bụng vùng thượng vị kèm theo buồn nôn và nôn. Lịch sử cho thấy anh ta đã uống say vào buổi tối hôm đó. Anh ta được chẩn đoán là bị viêm tụy cấp. Điều nào sau đây mô tả tốt nhất chức năng tuyến tụy ở bệnh nhân này?

a)

Lipase tụy chuyển triglycerid thành axit béo và glycerol.

b)

Phospholipase A2 có thể được kích hoạt sớm bởi trypsin.

c)

Secretin ức chế sự bài tiết HCO3- từ tuyến tụy.

d)

Amylase huyết thanh sẽ giảm ở bệnh nhân này.

e)

Lipase huyết thanh sẽ giảm ở bệnh nhân này

158.

Một phụ nữ 18 tuổi quyết định đi xăm vào ngày sinh nhật của mình. Hai tháng sau, cô có biểu hiện sốt, đau hạ sườn phải, buồn nôn, nôn và vàng da. Giá trị phòng thí nghiệm nào sau đây có nhiều khả năng được tìm thấy ở một bệnh nhân bị viêm gan truyền nhiễm?

a)

Giảm bilirubin huyết tương trực tiếp và gián tiếp

b)

Giảm phosphatase kiềm trong huyết tương

c)

Tăng bilirubin huyết tương trực tiếp và gián tiếp

d)

Tăng phosphatase kiềm trong huyết tương

e)

Sự gia tăng axit mật trong huyết tương

159.

Sự tiết insulin sau bữa ăn giàu chất bột đường được kích thích bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Cholecystokinin

b)

Gastrin

c)

Polypeptit giống glucagon 1 (GLP-1)

d)

Serotonin

e)

VIP

160.

Một người mẹ mới gọi cho bác sĩ nhi khoa vì lo ngại rằng con mình đi đại tiện sau mỗi bữa ăn. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh có hoạt động cơ học của ruột như vậy?

a)

Phản xạ đại tiện

b)

Phản xạ dạ dày - Đại tràng

c)

Phản xạ dạ dày - Hồi tràng

d)

Phản xạ ruột-ruột

e)

Nhu động đẩy

161.

Một phụ nữ 47 tuổi trình bày với bác sĩ chăm sóc chính của mình với bệnh vàng da. Cô ấy được phát hiện có nồng độ bilirubin huyết tương trực tiếp (liên hợp) tăng cao. Điều nào sau đây là chẩn đoán có khả năng nhất?

a)

Hội chứng Crigler – Najjar loại I

b)

Hội chứng Crigler – Najjar loại II

c)

Hội chứng Gilbert

d)

Chứng tan máu, thiếu máu

e)

Tắc nghẽn ống mật chủ

162.

Một người đàn ông béo phì mắc bệnh có biểu hiện tăng huyết áp, tăng lipid máu và đái tháo đường týp 2. Chất béo trong thực phẩm, sau khi được tiêu hóa, được hấp thu từ các tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa vào các ống bạch huyết dưới dạng nào sau đây?

a)

Chylomicrons

b)

Axit béo tự do

c)

Diglycerides

d)

Monoglycerid

e)

Chất béo trung tính

163.

Một người đàn ông khỏe mạnh 42 tuổi uống vitamin tổng hợp hàng ngày để bổ sung vào chế độ ăn uống của mình. Điều nào sau đây là cần thiết để hấp thụ vitamin tan trong dầu có trong chất bổ sung của anh ta?

a)

Chymotrypsin

b)

Yếu tố nội tại

c)

Amylase tuyến tụy

d)

Lipase tuyến tụy

164.

Một phụ nữ 33 tuổi đã sử dụng NSAIDs liều lượng lớn để điều trị chứng đau bụng kinh của cô ấy có biểu hiện đau rát vùng thượng vị nặng hơn sau khi ăn. Yếu tố nào sau đây là yếu tố chính bảo vệ niêm mạc tá tràng khỏi bị axit dịch vị làm tổn thương?

a)

Bicarbonate chứa trong mật

b)

Bài tiết bicarbonate tá tràng

c)

Hàng rào niêm mạc nội sinh của tá tràng

d)

Bài tiết bicarbonate ở gan

e)

Sự bài tiết bicarbonate của tuyến tụy

165.

Sau khi tập luyện mệt mỏi, một sinh viên y khoa năm thứ ba uống một chai nước uống thể thao có chứa chất điện giải. Cơ chế nào sau đây là cơ chế chính để hấp thụ natri từ ruột non?

a)

Đồng vận chuyển với HCO3-

b)

Vận chuyển theo điện thế

c)

Trao đổi Na + –K +

d)

Sự hấp thụ NaCl trung tính

166.

Một cậu bé 10 tuổi có chiều cao và cân nặng dưới mức trung bình, có dấu hiệu thiếu vitamin K, đại tiện phân mỡ và đầy hơi. Anh ta được phát hiện có kháng nguyên MHC lớp II HLA-DQ2. Chế độ ăn uống nào sau đây là phù hợp nhất để điều trị chứng kém hấp thu trong tình trạng này?

a)

Chế độ ăn kiêng không chất béo

b)

Chế độ ăn không có gluten

c)

Chế độ ăn nhiều chất xơ

d)

Chế độ ăn không có lactose

e)

Chế độ ăn ít muối

167.

Nữ BS nội trú nội khoa 29 tuổi dùng bữa sáng tự chọn sau một đêm trực. Tốc độ làm trống dạ dày tăng khi tăng?

a)

Tính axit của tá tràng

b)

Hàm lượng chất béo của tá tràng.

c)

Thế tích dịch trong tá tràng

d)

Thể tích trong dạ dày

e)

Nồng độ thẩm thấu ở tá tràng