Font size
WorksheetsTruyền nhiễm tr1-tr20
Total questions: 164
Worksheet time: 1hrs 22mins
Khả năng gây bệnh của tác nhân gây bệnh phụ thuộc vào các yếu tố, NGOẠI TRỪ:
A. Chỉ phụ thuộc vào loại mầm bệnh
B. Số lượng mầm bệnh xâm nhập
C. Tình trạng miễn dịch của cơ thể
D. Điều kiện môi trường sống của mầm bệnh
Tình trạng nhiễm lại mầm bệnh mà trước đây người bệnh đã nhiễm được gọi là:
Sơ nhiễm
Tái nhiễm
Tái phát
Sơ phát
Tình trạng mầm bệnh cũ chưa bị tiêu diệt hẳn, nay tái hoạt động được gọi là:
Bệnh sơ nhiễm
Bệnh tái nhiễm
Đợt cấp của bệnh mạn
Bệnh tái phát
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường máu là:
Viêm màng não mủ
Viêm gan A
Quai bị
Viêm não Nhật Bản
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tiêu hoá là:
Thủy đậu
Viêm gan B
Leptospira
Tay chân miệng
Bệnh do vi khuẩn gây ra là:
Thủy đậu
Tả
Sốt xuất huyết Dengue
Tay chân miệng
Bệnh do virus gây ra là:
Dại
Leptospira
Lỵ trực khuẩn
Uốn ván
Các bệnh lây qua đường hô hấp thường tăng lên vào mùa:
Thu
Mưa
Hè
Đông xuân
Tiến triển lâm sàng của bệnh truyền nhiễm được chia thành:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Nhận định KHÔNG đúng về thời kỳ ủ bệnh là:
Thời kỳ ủ bệnh giữa các loại mầm bệnh là như nhau
Không có triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh giữa các cá thể với cùng 1 mầm bệnh là khác nhau
Được tính từ khi nhiễm bệnh đến khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên
Cơ chế cơ học giúp cơ thể con người loại bỏ được vi sinh vật gây bệnh là:
Kháng sinh dự phòng
Tiêm vaccine
Nhu động ruột
Ho, tiêm vaccine
Phơi nhiễm là tình trạng:
Con người tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh
Khối cảm thụ tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh
Con người tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với tác nhân gây bệnh
Khối cảm thụ tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với tác nhân gây bệnh
Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể người có các phản ứng:
Toàn thân hoặc tại chỗ đáp ứng lại vi khuẩn gây bệnh
Toàn thân đáp ứng lại vi sinh vật gây bệnh
Toàn thân hoặc tại chỗ đáp ứng lại vi sinh vật gây bệnh
Toàn thân đáp ứng lại vi khuẩn gây bệnh
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh truyền nhiễm thể hiện rầm rộ nhất trong thời kỳ:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Người bệnh có miễn dịch bền vững sau khi mắc bệnh:
Thủy đậu
Cúm
Uốn ván
Leptospira
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường máu là:
Quai bị
Sốt rét
Leptospira
Thương hàn
Bệnh vừa có khả năng lây truyền qua đường máu, vừa lây qua đường tình dục, vừa lây từ mẹ sang con là:
Viêm gan virus A
Sởi
Viêm gan virus B
Sốt rét
Dấu hiệu lâm sàng đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhầy máu là triệu chứng của bệnh:
Viêm gan virus
Lỵ trực khuẩn
Thương hàn
Tả
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua trung gian truyền bệnh là:
Cúm
Viêm màng não do não mô cầu
Viêm não Nhật Bản
Uốn ván.
Nội dung cần tư vấn cho người dân tại địa phương có dịch bệnh truyền nhiễm, NGOẠI TRỪ:
Đưa ngay người bệnh vào đúng tuyến điều trị
Phổ biến cách thức lây truyền, mối nguy hiểm của bệnh
Hàng ngày theo dõi tình hình diễn biến của dịch bệnh
Di chuyển sang nơi ở mới.
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm là:
Cách ly người bệnh
Tiêm vaccine theo đúng lịch
Tìm người lành mang trùng để cách ly
Đi xa vùng có dịch.
Đặc điểm KHÔNG đúng ở thời kỳ ủ bệnh:
Mỗi tác nhân gây bệnh có thời kỳ ủ bệnh không đổi
Thời kỳ này người bệnh chưa phát tán mầm bệnh ra cộng đồng
Người bệnh xuất hiện một số triệu chứng không điển hình
Ngắn hay dài không phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh.
Bệnh sốt xuất huyết Dengue, sốt rét hay gặp vào mùa:
Khô
Mưa
Xuân
Thu.
Diễn biến của bệnh truyền nhiễm có thể xảy ra, NGOẠI TRỪ:
Xuất hiện 1 số biến chứng
Khỏi bệnh tạm thời rồi lại tái phát
Khỏi bệnh nhưng để lại di chứng
Tạo miễn dịch bền vững với mọi bệnh.
Trường hợp vật chủ là con người, động vật chỉ mang mầm bệnh mà không có biểu hiện bệnh gặp trong bệnh:
Dịch hạch
Sốt mò
Leptospira
Viêm não Nhật Bản
Trường hợp cả người và động vật đều mang mầm bệnh và biểu hiện bệnh gặp trong bệnh:
Dịch hạch
Xuất huyết Dengue
Viêm não Nhật Bản
Leptospira
Điểm khác nhau cơ bản giữa bệnh truyền nhiễm và bệnh nhiễm khuẩn là:
Bệnh truyền nhiễm có đặc điểm lây truyền sang các cá thể xung quanh
Bệnh truyền nhiễm do cả vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây nên
Bệnh nhiễm khuẩn không có đối tượng người lành mang trùng
Bệnh nhiễm khuẩn không có vaccine phòng bệnh
Mầm bệnh được hiểu là:
Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng
Chỉ có các vi sinh vật
Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh ở người
Trường hợp vật chủ là động vật, con người mang mầm bệnh là ngẫu nhiên gặp trong bệnh:
Viêm não Nhật Bản
Leptospira
Dịch hạch
Dại
Yếu tố miễn dịch của vật chủ có khả năng thực bào là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bổ thể
Kháng thể
Đại thực bào, tế bào Lymphocyte
Yếu tố miễn dịch có vai trò trong việc trình diện kháng nguyên là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Đại thực bào
Bổ thể
Kháng thể
Phương pháp điều trị chính trong bệnh truyền nhiễm do Virus là:
A. Điều trị đặc hiệu
B. Điều trị cơ chế bệnh sinh
C. Điều trị triệu chứng
D. Dùng thuốc kháng virus
Các bệnh lây qua đường tiêu hóa thường phát tán quanh năm nhưng tăng lên vào mùa:
A. Xuân
B. Hè
C. Thu
D. Đông
Bệnh truyền nhiễm lây theo đường hô hấp là:
Viêm gan virus
Viêm não Nhật Bản
Dịch hạch
Viêm màng não do não mô cầu.
Bệnh truyền nhiễm có khuynh hướng tồn tại và phát triển do:
Con người không thể khống chế được bệnh
Mầm bệnh có xu hướng biến đổi và kháng thuốc
Các phương pháp điều trị có nhiều tác dụng phụ
Quy luật phát triển tất yếu của sự vật
Nhiễm khuẩn là:
Tình trạng một vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và cơ thể có những đáp ứng về mặt sinh học
Tình trạng một vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và cơ thể có những đáp ứng về mặt sinh học
Phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân của cơ thể khi có vi khuẩn xâm nhập
Tình trạng vi khuẩn xâm nhập nhưng không có triệu chứng
Đặc điểm KHÔNG phải của thời kỳ khởi phát điển hình trong bệnh truyền nhiễm là:
Có các triệu chứng lâm sàng sơ khởi
Một số trường hợp có thể định hướng cho chẩn đoán
Tác nhân gây bệnh chưa gây tổn hại cơ thể
Thường khởi đầu là sốt
Đối tượng được coi là nguy hiểm trong việc lây lan bệnh trong cộng đồng là:
Người bệnh thể nặng
Người bệnh thể điển hình
Người bệnh giai đoạn cấp tính
Người lành mang trùng
Biến chứng nguy hiểm nhất trong nhiễm khuẩn huyết là:
Rối loạn nước, điện giải
Shock nhiễm khuẩn
Rối loạn ý thức
Suy gan cấp
Đặc điểm của ổ nhiễm khuẩn tiên phát trong bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Có thể gặp ở hệ thống bạch huyết
Phát hiện ổ nhiễm khuẩn tiên phát không giúp chẩn đoán bệnh
Ổ nhiễm khuẩn tiên phát không được phát hiện trong 1 số trường hợp nhiễm khuẩn huyết
Lựa chọn loại kháng sinh trong điều trị chỉ phụ thuộc vào kết quả cấy máu mà không dựa vào ổ nhiễm khuẩn tiên phát
Đặc điểm sốt ít gặp trong nhiễm khuẩn huyết là:
Sốt kéo dài
Sốt từ từ tăng dần
Sốt cách nhật 36h/lần
Sốt rét run
Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu có đặc điểm là:
Đường vào thường là tiêu hoá, tiết niệu
Sốt chủ yếu rét run
Không có ban xuất huyết
Ít khi gây Shock nhiễm khuẩn
Đặc điểm nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn kỵ khí thì
Đường vào từ các nhiễm khuẩn da
Đường vào qua các vết thương dập nát để hở
Thường đồng hành với các nhiễm khuẩn Gram(-)
Sốt thường không cao
Biện pháp hạ sốt cho người bệnh trong trường hợp sốt 38ºC, NGOẠI TRỪ:
Nới rộng quần áo
Nằm phòng thoáng
Uống Paracetamol
Chườm ấm
Chỉ định dùng thuốc hạ sốt cho người bệnh trong trường hợp người bệnh sốt:
>37,5ºC
>38ºC
>38,5ºC
>39ºC
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Hạ sốt, bồi phụ nước, điện giải.
Đảm bảo dinh dưỡng, truyền đạm, albumin, vitamin.
Chăm sóc chống loét, chống bội nhiễm.
Chích nặn nhọt, dính râu khi chưa hóa mủ.
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Cho người bệnh nằm đệm nước
Vệ sinh mắt, mũi, răng miệng hàng ngày cho người bệnh
Nếu có thể cho người bệnh ăn bằng đường miệng là tốt nhất
Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch là tốt nhất
Khi người bệnh nhiễm khuẩn huyết nhập khoa điều trị, điều dưỡng viên cần tư vấn cho người bệnh và gia đình nội dung, NGOẠI TRỪ:
Nội quy khoa phòng
Cách phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm
Tiếp tục dùng các thuốc hạ huyết áp, đái tháo đường theo đơn ngoại trú hàng tháng
Xử lý phân và chất nôn theo đúng quy định
Phần lớn vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn huyết xâm nhập vào máu bằng con đường:
A. Động mạch
B. Tĩnh mạch
C. Hệ thống bạch huyết
D. Da và mô
Ổ nhiễm khuẩn khởi điểm trong bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể gặp ở:
Da, hệ bạch huyết
Hệ thống tiêu hóa
Hệ bạch huyết, niêm mạc, tiêu hoá
Da, niêm mạc, tiêu hoá
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết của liên cầu thường là:
A. Da, tiêu hoá
B. Đường tiết niệu, da
C. Đường tiêu hóa, tiết niệu, da
D. Hậu môn, tiêu hoá
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết của vi khuẩn Gram(-) thường gặp là:
A. Đường gan mật, tiết niệu
B. Đường ruột, hô hấp
C. Da, hô hấp
D. Đường tiết niệu, da
Để phát hiện sớm người bệnh nhiễm khuẩn huyết có nguy cơ Shock nhiễm khuẩn, người điều dưỡng cần theo dõi, các yếu tố NGOẠI TRỪ:
Ý thức người bệnh
Dấu hiệu sinh tồn
Xét nghiệm cấy máu
Vẻ mặt, màu sắc da
Xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết:
Cấy dịch màng phổi
Cấy phân hoặc cấy máu
Cấy máu
Cấy máu hoặc cấy dịch ổ bụng, dịch màng phổi
Biện pháp ngăn ngừa nhiễm khuẩn huyết tốt nhất là:
Dùng kháng sinh liều cao
Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn tiên phát
Không lạm dụng Corticoid trong điều trị
Rửa và băng bó kín tất cả các vết thương ngoài da
Để phát hiện được ổ nhiễm khuẩn tiên phát cần khai thác các triệu chứng, NGOẠI TRỪ:
Ho, khó thở
Đái buốt, đái rắt
Chích, nặn mụn đầu đinh
Tính chất của sốt
Mầm bệnh trong bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Vi khuẩn, virus, nấm
Yếu tố cần khai thác để nhận định được ổ nhiễm khuẩn tiên phát ở người bệnh nghi nhiễm khuẩn huyết là:
Sốt
Sốt và triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp
Tiền sử vết thương ngoài da nếu có; triệu chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Sốt; tiền sử vết thương ngoài da nếu có; triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp
Chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn huyết có nguy cơ sốc nhiễm khuẩn, điều dưỡng viên cần theo dõi sát:
Ý thức người bệnh, số lượng nước tiểu
Mạch, huyết áp, vẻ mặt người bệnh và xét nghiệm cấy máu
Ý thức người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, số lượng nước tiểu
Ý thức người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, số lượng nước tiểu, xét nghiệm cấy máu
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể nhẹ là:
A. Tăng thân nhiệt do nhiễm trùng
B. Suy đa tạng do độc tố vi khuẩn
Gia đình và người bệnh lo lắng về bệnh
Nguy cơ thiếu dinh dưỡng do mệt mỏi, chán ăn
Kháng sinh dùng để diệt vi khuẩn Gram(+) tốt nhất là:
A. Cephazolin
B. Cefotaxim
C. Ceftriaxon
D. Cefoperazon
E.Coli gây nhiễm khuẩn huyết thường xuất phát từ ổ nhiễm khuẩn của đường:
A. Tiêu hóa, tiết niệu
B. Hô hấp, tiết niệu
C. Hô hấp, tiêu hóa
D. Hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
Tiêm chích ma túy có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết thường gặp là do:
A. Tụ cầu
B. Phế cầu
C. Liên cầu
D. Tụ cầu, phế cầu, liên cầu
Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị người bệnh nhiễm khuẩn huyết, NGOẠI TRÚ:
Dùng kháng sinh kết hợp đường tiêm
Chỉ dùng kháng sinh khi có kết quả cấy máu
Cân nhắc loại kháng sinh, liều lượng, tác dụng cho phù hợp
Cân nhắc thay đổi loại kháng sinh khi lâm sàng không có tiến triển
Thời gian dùng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn huyết có thể kéo dài trong trường hợp, NGOẠI TRÚ:
Người bệnh nhiễm khuẩn huyết do nhiễm trùng bệnh viện
Người bệnh có bệnh mạn tính tăng huyết áp kèm theo
Do tụ cầu
Lâm sàng đáp ứng chậm
Trường hợp người bệnh bị hạ thân nhiệt cần:
Chườm ấm
Ủ ấm cho người bệnh
Cho người bệnh uống sữa
Truyền dịch cho người bệnh
Đặc điểm của bệnh Thủy đậu là:
Chỉ xảy ra ở trẻ
Lây qua đường tiêu hóa
Rất dễ lây
Không gây biến chứng nguy hiểm
Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu là:
Vi khuẩn Gr(+)
Vi khuẩn Gr(-)
Virus thuộc họ Myxoviridae
Virus thuộc họ Herperviridae
Biểu hiện đặc trưng thuộc giai đoạn toàn phát của bệnh thủy đậu là:
Sốt
Ho
Nhức đầu
Ban phỏng nước
Tiến triển tổn thương da của bệnh thủy đậu là:
Nốt đỏ - nốt mủ - nốt vảy
Nốt đỏ - nốt phồng - nốt vảy
Nốt phồng - nốt vảy - sẹo
Nốt đỏ - nốt phồng - sẹo
Biến chứng KHÔNG PHẢI của bệnh thủy đậu là: ________
Nhiễm trùng máu
Viêm phổi
Viêm não
Viêm tụy
Phòng và hạn chế biến chứng viêm da trong thuỷ đậu, người bệnh KHÔNG NÊN:
Mặc quần áo rộng, mềm
Cắt ngắn móng tay, móng chân
Kiêng tắm rửa
Thực hiện thuốc theo y lệnh
Biện pháp chăm sóc phù hợp với người bệnh thuỷ đậu là:
Uống thuốc aspirin để hạ sốt
Nghỉ ngơi tại giường, bù nước và kiểm soát sốt mụn nước
Sử dụng kháng sinh
Dùng thuốc kháng virus
Khoảng thời gian để phòng nước trong bệnh thuỷ đậu chuyển từ dịch trong sang màu vàng là:
6 giờ
12 giờ
24 giờ
36 giờ
Virus thuỷ đậu lây mạnh nhất thời kỳ:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Thời kỳ ủ bệnh của thuỷ đậu thường kéo dài:
1-3 ngày
2-6 ngày
10-21 ngày
7-10 ngày
Đặc điểm ban phòng nước trong thuỷ đậu là:
Nhiều lứa tuổi khác nhau
Không mọc ở niêm mạc
Sau khi bong vảy thường để lại sẹo
Biến chứng hay gặp nhất của bệnh thủy đậu là:
Viêm phổi
Viêm da bội nhiễm
Viêm não, màng não
Xuất huyết nội tạng
Thủy đậu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có biểu hiện, NGOẠI TRỪ:
A. Sẹo trên da
B. Tật đầu nhỏ
C. Giảm sản da
D. Hở hàm ếch
Đặc điểm của virus thủy đậu là:
Có cấu trúc gen ARN
Hình que, kích thước từ 150-200nm
Có vỏ bao ngoài là protein và glycoprotein
Dễ chết bởi các thuốc sát khuẩn thông thường
Thời gian tồn tại của ban phỏng nước trong bệnh thủy đậu là:
1-3 ngày
3-5 ngày
5-7 ngày
Trên 1 tuần
Nguyên tắc điều trị trong bệnh thủy đậu, NGOẠI TRỪ:
Dùng Acyclovir cho tất cả các trường hợp mắc
Điều trị triệu chứng
Chăm sóc dinh dưỡng
Phòng bội nhiễm
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh thủy đậu là:
Hạ sốt bằng Aspirin
Uống nhiều nước
Ăn nhiều hoa quả, trái cây
Vệ sinh da sạch sẽ
Trong bệnh thủy đậu, dung dịch Xanh metylen KHÔNG CÓ tác dụng:
Se nốt phỏng nước
Làm khô nhanh
Giảm ngứa
Sát trùng da
Biện pháp chăm sóc ban phỏng nước trong bệnh thủy đậu là:
Chọc vỡ các ban phỏng nước
Để ban phỏng nước tự vỡ
Vệ sinh da bằng cồn 70 độ
Chấm cồn iod để làm se ban
Phòng bệnh thủy đậu bằng vaccine cho miễn dịch:
Suốt đời
Lâu dài
Không bền vững
Hiệu quả 100%
Biện pháp hạn chế người bệnh thủy đậu gãi/làm vỡ nốt phỏng nước là:
Cắt ngắn móng tay
Giữ da luôn ẩm và sạch
Lau người bằng nước lạnh
Mặc quần áo mềm, bó sát
Virus thủy đậu sau khi xâm nhập vào đường hô hấp sẽ nhân lên ở:
Máu
Hệ thống liên võng nội mô ở hầu họng
Da
Gan lách
Ban phỏng nước thủy đậu chứa:
Virus
Tế bào đơn nhân
Đại thực bào
Bạch cầu ưa bazơ
Nguồn bệnh trong bệnh thủy đậu là
Người bệnh
Người lành mang trùng
Người bệnh và người lành mang trùng
Người bệnh và động vật bị bệnh
Virus thủy đậu KHÔNG lây truyền qua đường:
A. Tiêu hóa
B. Hô hấp
C. Nhau thai
D. Tiếp xúc với phỏng nước
Bản chất của ban trong bệnh thủy đậu là:
Dát sẩn
Phỏng nước
Xuất huyết
Hoại tử
Trong nhân tế bào bị xâm nhiễm, virus thủy đậu:
Tạo tiểu thể ưa kiềm trong nhân
Làm biến mất nhân tế bào
Tạo tiểu thể ưa acid trong nhân
Tạo không bào trong nhân
Xét nghiệm tìm ADN của virus thủy đậu là:
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Sinh học phân tử (PCR)
Xác định hiệu giá kháng thể của huyết thanh
Phản ứng trung hòa virus
Xét nghiệm tìm kháng nguyên của virus thủy đậu:
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Sinh học phân tử (PCR)
Phản ứng trung hòa
Phản ứng cố định bổ thể
Vaccine thủy đậu
Sản xuất từ virus sống giảm độc lực
Tiêm cho trẻ dưới 12 tháng tuổi
Được sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng
Không thể dùng ở phụ nữ đang mang tha
Đặc điểm của bệnh Quai bị là:
Do vi khuẩn gây nên
Lây qua đường hô hấp
Thường gặp ở tuổi trung niên
Khi khỏi không tạo miễn dịch
Tác nhân gây bệnh Quai bị là:
A. Adenovirus
B. Paramyxovirus
C. Herpesvirus
D. Hepatitisvirus
Số lượng kháng nguyên của virus Quai bị:
2
3
4
5
Nguồn bệnh của bệnh Quai bị là:
Người bệnh
Người lành mang trùng
Người bệnh và người lành mang trùng
Động vật
Biện pháp chống loét do tỳ đè cho người bệnh nặng nằm lâu, NGOẠI TRỪ:
Cho người bệnh nằm đệm nước
Thay đổi tư thế cho người bệnh
Xoa bóp các vùng tỳ đè
Dùng kháng sinh dự phòng
Đặc điểm dịch tễ học KHÔNG PHẢI của bệnh Quai bị:
Xảy ra vào mùa thu đông
Thường gặp ở trẻ em và thanh niên
Có thể gây thành dịch ở nơi đông dân cư
Tỷ lệ mắc giữa nam và nữ bằng nhau
Thời gian ủ bệnh của bệnh Quai bị:
1-7ngày
7-13 ngày
14-21 ngày
21-30 ngày
Tỷ lệ teo tinh hoàn do quai bị là
10-20%
20-30%
30-40%
≥ 50%
Đặc điểm biến chứng viêm tụy cấp do virus Quai bị là:
Thường hay gặp
Xảy ra cùng với viêm tuyến mang tai
Diễn biến lành tính
Không bao giờ để lại di chứng khi khỏi
Biện pháp phòng bệnh Quai bị đặc hiệu là:
Cách ly
Tiêm vaccine phòng bệnh
Hạn chế tiếp xúc và đeo khẩu trang
Rửa tay thường xuyên
Biện pháp chăm sóc KHỒNG phù hợp với người bệnh quai bị là:
Hạn chế đi lại
Chườm lạnh vùng hàm
Ăn lỏng, nhẹ
Súc miệng bằng nước muối sinh lý
Biện pháp chăm sóc thích hợp ở người bệnh quai bị có biến chứng viêm tinh hoàn là:
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Hạn chế đi lại
Mặc quần lót rộng
Ăn nhiều đồ nếp
Chế độ ăn thích hợp cho người bệnh quai bị khi đang bị sốt cao là:
Ăn như bình thường
Thức ăn thô, cứng
Ăn ít hơn bình thường
Thức ăn dạng lỏng, mềm
Kháng nguyên gây ngưng kết hồng cầu của virus Quai bị là:
H
O
S
V
Kháng nguyên KHÔNG gây bệnh của virus Quai bị là:
H
O
S
V
Trên lâm sàng, virus quai bị hay gây bệnh tại:
Tinh hoàn
Buồng trứng
Tuyến nước bọt
Tụy
Virus quai bị KHÔNG có ái lực với cơ quan:
Tuyến mang tai
Tuyến yên
Tinh hoàn
Tụy
Đặc điểm của virus Quai bị:
Thường gây dịch vào mùa hè
Có kháng nguyên dễ biến đổi, khó điều trị
Dễ chết khi ở ngoài cơ thể
Có ái tính với các cơ quan ngoại tiết
Biểu hiện đặc hiệu của bệnh Quai bị trong thời kỳ khởi phát là:
Sốt
Đau nhức xương khớp
Đau vùng tai
Sưng đau tuyến nước bọt mang tai
Triệu chứng đặc trưng của bệnh Quai bị trong thời kỳ toàn phát là:
Sưng đau tuyến nước bọt mang tai 1 bên
Khó nói, khó nuốt
Đau vùng tai
Sưng đau tuyến nước bọt mang tai 2 bên
Đặc điểm da vùng sưng tuyến nước bọt mang tai trong bệnh Quai bị
Căng bóng
Nóng
Có mủ
Mất tính đàn hồi
Đặc điểm biến chứng viêm màng não do virus Quai bị:
Chiếm 20-30% các trường hợp
Xảy ra sau khi sưng tuyến mang tai 3-10 ngày
Hay gặp ở người lớn
Nổi bật là hội chứng nhiễm trùng
Đặc điểm biến chứng viêm não do Quai bị :
Chiếm 10-20% các trường hợp
Khi khỏi có thể để lại di chứng
Xảy ra sau khi sưng tuyến mang tai 3-10 ngày
Tiên lượng thường nhẹ
Biến chứng hay gặp trong bệnh Quai bị là:
Viêm buồng trứng
Viêm tụy cấp
Viêm màng não
Viêm não
Biện pháp chăm sóc người bệnh Quai bị đang có sốt:
Dùng Aspirin để hạ sốt
Cho chế độ ăn uống bình thường
Thường xuyên vận động, đi lại
Chườm ấm vùng sưng
Biện pháp để giảm sưng đau tinh hoàn do quai bị, NGOẠI TRỪ:
Hạn chế đi lại
Dùng thuốc chống viêm Corticoid
Mặc quần rộng cho thoáng để giảm sưng đau
Giảm đau, hạ sốt khi cần
Khi chăm sóc người bệnh quai bị, phát hiện người bệnh sốt cao trở lại, đau vùng thượng vị, chán ăn, buồn nôn, nôn, đi ỉa phân lỏng. Nhận định biến chứng phù hợp là:
Viêm tụy
Viêm dạ dày
Viêm ruột
Viêm đại tràng
Vỏ bọc bằng protein và lipid của virus Quai bị có chức năng:
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào
Giúp virus bám vào các vị trí đặc hiệu trên tế bào cảm thụ
Đóng vai trò kháng nguyên không đặc hiệu của virus
Vỏ capsid của virus quai bị có bản chất hóa học :
Protein
Lipid
Polysaccharid
Đường đơn
Trong bệnh Quai bị, khi thăm khám lỗ ống Stenon KHÔNG thấy dấu hiệu
Phù nề
Tấy đỏ
Ấn có mủ chảy ra
Đau
Đặc điểm của biến chứng viêm tinh hoàn do virus Quai bị:
Thường sưng 2 bên, mật độ chắc
Da bìu phù nề, căng bóng
Không đau
Không nóng đỏ
Đặc điểm dịch não tủy trong viêm màng não do quai bị
Dịch trong
Lympho bào giảm
Đường tăng cao
Protein giảm
Đặc điểm của bệnh sởi:
Có ổ chứa tự nhiên
Không gây dịch
Có phát ban và gây dịch
Chỉ gặp ở trẻ suy dinh dưỡng
Đặc điểm của virus sởi:
Chứa RNA 2 sợi
Không có khả năng ngưng kết hồng cầu người
Thuộc họ Paramyxoviridae
Thuộc họ Orthomyxoviridae
Trong bệnh sởi, sốt và viêm long là hai dấu hiệu đặc trưng trong thời kỳ:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Dấu hiệu đặc trưng của ban sởi trong thời kỳ ban bay:
Koplik
Rắn bò
Vằn da hổ
Sao mạch
Nguồn bệnh trong bệnh sởi là:
Người bệnh
Người lành mang virus
Người bệnh và người lành mang virus
Người bệnh và động vật
Đặc điểm của bệnh sởi:
Lây trực tiếp qua đường hô hấp
Sau khỏi cho miễn dịch không bền vững
Tiến triển thường nặng
Tỷ lệ tử vong cao
Khi chăm sóc trẻ bị sởi cần chú ý bổ sung vitamin:
A
B
C
D
Biện pháp phòng bệnh sởi đặc hiệu là:
Rửa tay thường xuyên
Đeo khẩu trang
Tiêm globulin miễn dịch
Tiêm vaccine
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh sởi chưa có biến chứng là:
Tăng cường dinh dưỡng
Giữ gìn vệ sinh cá nhân
Dùng kháng sinh
Chế độ ăn tăng cường vitamin
Thời điểm tiêm vaccine sởi mũi 1 khi trẻ đủ:
6 tháng
12 tháng
9 tháng
18 tháng
Miễn dịch thu được sau khi khỏi bệnh hoặc sau tiêm chủng vaccine sởi:
Không bảo vệ được trẻ chống tái nhiễm
Có tính đặc hiệu typ
Giảm dần theo lứa tuổi
Bền vững suốt đời
Liều dự phòng thiếu vitamin A cho trẻ từ 6 tháng - 1 tuổi mắc bệnh sởi là:
100.000 UI/ngày
200.000 UI/ngày
300.000 UI/ngày
400.000 UI/ngày
Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh sởi:
Sốt, viêm long, kết mạc mắt đỏ
Phát ban theo trình tự, lúc đầu ở mặt, sau đó ở ngực bụng và toàn thân
Dấu Koplik ở giai đoạn khởi phát
Ỉa lỏng
Bệnh sởi lây lan mạnh nhất ở thời kỳ:
Ủ bệnh
Khởi phát
Ban xuất hiện toàn thân
Khi ban bay
Dấu hiệu điển hình và có giá trị chẩn đoán sớm bệnh sởi là:
Koplik
Sốt cao, sổ mũi, ho
Đỏ mắt
Ban đỏ
Thời gian ủ bệnh của bệnh sởi:
Dưới 1 tuần
1-2 tuần
Từ 2-3 tuần
Trên 3 tuần
Dấu hiệu Koplik trong bệnh sởi có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Chấm trắng, nhỏ như đầu đinh ghim
Xuất hiện vào ngày thứ 2 của sốt
Ở niêm mạc má
Tồn tại đến khi ban sởi bay
Đặc điểm của ban sởi :
Ngứa
Mọc theo thứ tự từ trên xuống
Ban dát, sờ thấy thô ráp
Không để lại vết thâm khi ban bay
Đặc điểm dấu hiệu viêm long mắt trong bệnh sởi, NGOẠI TRỪ:
Chảy nước mắt
Mi mắt sưng, có dử mắt
Xuất huyết mắt
Kết mạc mắt đỏ
Biểu hiện của viêm niêm mạc mũi trong bệnh sởi, NGOẠI TRỪ:
Hắt hơi
Ho
Chảy nước mũi
Khó thở
Nguyên tắc điều trị trong bệnh sởi, NGOẠI TRỪ:
Cách ly
Điều trị đặc hiệu
Điều trị triệu chứng
Điều trị sớm biến chứng
Dung dịch vệ sinh da cho người bệnh sởi có biến chứng viêm da là:
Nước đun sôi để nguội
Nước xà phòng có tính acid
Nước muối loãng
Nước đun từ lá cây hỗn hợp
Thời điểm tiêm phòng Vaccin Sởi - Quai bị - Rubella khi trẻ đủ
9 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18 tháng tuổi
24 tháng tuổi
Liều bổ sung vitamin A cho trẻ >1 tuổi mắc bệnh sởi là:
100.000UI/ngày
200.000UI/ngày
300.000UI/ngày
400.000UI/ngày
Bản chất vaccine sởi đang sử dụng ở Việt Nam trong chương trình tiêm chủng mở rộng là:
Vaccine chết
Vaccine sởi sống giảm độc lực
Vaccine tổng hợp hóa học
Vaccine giải độc tố
Nội dung KHÔNG ĐÚNG trong dự phòng bệnh sởi là:
Tiêm vacxin sởi có 2 mũi
Trẻ bị suy giảm miễn dịch dùng Gamaglobulin sẽ giảm độ nặng với liều 0,35ml/kg
Tiêm vacxin sởi là phòng ngừa cấp 1
Vacxin sởi nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng
Đặc điểm trong thời kỳ toàn phát của bệnh sởi, NGOẠI TRỪ:
Là thời kì phát ban
Kéo dài 3- 7 ngày
Phát ban theo trình tự
Thân nhiệt có xu hướng giả khi phát ban toàn thân
Khi một người chưa có miễn dịch đối với virus sởi mà phải chăm sóc trực tiếp người bệnh sởi thì biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất là:
Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh
Tiêm ngừa vaccine sởi ngay khi tiếp xúc với người bệnh
Rửa tay sau khi chăm sóc người bệnh
Nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Đặc điểm của bệnh sởi là:
Có thể điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu
Gây suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào
Có thể lây từ mẹ sang con qua đường máu
Không bao giờ gặp ở người lớn
Tình trạng phát ban trong bệnh sởi là do:
Virus xâm nhiễm vào tế bào bạch cầu gây ức chế miễn dịch
Tăng sinh các tế bào bạch cầu đơn nhân quanh các mao mạch
Xuất tiết và tăng sinh tế bào nội mạch ở miệng
Tổn thương đường hô hấp
Biểu hiện của sởi ác tính, NGOẠI TRỪ:
Suy đa phủ tạng
Suy hô hấp cấp
Rối loạn tri giác
Rối loạn đông máu
Nếu mẹ bị mắc sởi trong thời gian mang thai, em bé sinh ra sẽ có miễn dịch trong thời gian:
2-3 tháng
>6 tháng
3 – 4 tháng
5-6 tháng
Biến chứng hiếm gặp của bệnh sởi:
Viêm phổi
Viêm tai xương chũm
Cam tẩu mã
Viêm cơ tim
Bệnh sởi cần chẩn đoán phân biệt với bệnh, NGOẠI TRỪ:
Rubella
Sốt Dengue
Tinh hồng nhiệt
Phát ban do dị ứng
Nội dung cần tư vấn, giáo dục cho người bệnh sởi trước khi ra viện là:
Tiêm ngừa vaccine sởi
Dùng kháng sinh dự phòng
Tái khám định kỳ
Giáo dục kiến thức về phòng bệnh cho gia đình và người xung quanh
Thuốc KHÔNG dùng để điều trị bệnh sởi thông thường:
Hạ sốt
Kháng histamin
Kháng sinh
Vitamin A
