wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế vĩ mô

Total questions: 162

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

a)

a. Mục đích sử dụng

b)

a. Thời gian tiêu thụ

c)

a. Độ bền trong quá trình sử dụng

d)

a. Cả ba câu đều đúng

2.

1. Khái niệm tổng quát nhất về tiền nói rằng:

a)

Là bất cứ cái gì có thể sử dụng trong thanh toán hoặc hoàn trả các khoản

b)

a. Là một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.

c)

a. Là những đồng tiền giấy trong tay công chúng ngoài hệ thống ngân hàng.

d)

a. Là những khoản tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại.

3.

Câu 33: Cán cân ngân sách chính phủ:

a)

a. Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái.

b)

a. Có liên quan đến chu kỳ kinh doanh ở một mức độ nhất định.

c)

a. Sẽ cân bằng khi toàn bộ nợ của chính phủ được thanh toán.

d)

a. Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ.

4.

Câu 32: Giả sử đầu tư tăng 500 và xuất khẩu tăng 1300. Với MPC từ thu nhập quốc dân là 0,8 và MPM = 0,05 thì sản lượng cân bằng sẽ tăng:

a)

a. 3000

b)

a. 7200

c)

a. 4050

d)

a. 1800

5.

Câu 30: Nếu xuất khẩu EX = 400, và hàm nhập khẩu IM = 100 + 0,4Y thì hàm xuất khẩu ròng là:

a)

a. NX = 500 + 0,4Y

b)

a. NX = 500 - 0,4Y

c)

a. NX = 300 - 0,4Y

d)

a. NX = 300 + 0,6Y

6.

Câu 31: Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0.8, thuế suất bằng 0.2 và xu hướng nhập khẩu biên là 0.3 thì khi xuất khẩu tăng thêm 66 tỷ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm:

a)

a. 66 tỷ đồng.

b)

a. 120 tỷ đồng.

c)

a. 16 tỷ đồng.

d)

a. 100 tỷ đồng.

7.

Câu 26: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế đóng có dạng S = -100 + 0,2YD và thuế suất là 25%. Ảnh hưởng đến thu nhập cân  bằng của việc giảm tiêu dùng tự định 50 đơn vị là:

a)

a. Thu nhập giảm 250

b)

a. Thu nhập giảm 100

c)

a. Thu nhập giảm 200

d)

a. Thu nhập giảm 125

8.

Câu 27: Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:

a)

a. MPS

b)

a. MPC

c)

a. Tất cả những yếu tố trên

d)

a. Thuế suất

9.

Câu 28: Giả sử cả thuế và chi tiêu chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó:

a)

a. Cả sản lượng và cán cân ngân sách đều không thay đổi.

b)

a. Sản lượng sẽ không thay đổi.

c)

a. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng sản lượng sẽ tăng.

d)

a. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng sản lượng sẽ giảm.

10.

Câu 29: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập. Nếu MPS = 0,25 thì giá trị của số nhân thuế là:

a)

a. -0,75

b)

a. -3,00

c)

a. -4,00

d)

a. -1,50

11.

Câu 24: Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, đầu tư tăng 10 sẽ làm cho sản lượng tăng 50, nếu:

a)

a. MPS = 0,2

b)

a. Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập bằng 1,25

c)

a. Tỷ lệ thu nhập so với đầu tư là 0,8

d)

a. MPC = 0,2

12.

Câu 21: Nếu hàm tiết kiệm có dạng S = -25 + 0,4YD thì hàm tiêu dùng là:

a)

a. C = 25 + 0,6YD

b)

a. C = 25 + 0,4YD

c)

a. C = 25 – 0,4YD

d)

a. C = -25 + 0,4YD

13.

Câu 22: Chi tiêu tự định:

a)

a. Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập.

b)

a. Được quyết định bởi hàm tiêu dùng.

c)

a. Không phải là thành phần của tổng cầu.

d)

a. Không phụ thuộc vào mức thu nhập.

14.

Câu 23:  Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm sản lượng cân bằng tăng?

a)

a. Sự gia tăng tiết kiệm.

b)

a. Sự gia tăng xuất khẩu.

c)

a. Sự cắt giảm đầu tư.

d)

a. Sự gia tăng thuế.

15.

Câu 20: Xét một nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập = 800; tiêu dùng tự định(C ngang) = 100; xu hướng tiết kiệm cận biên (MPC)= 0,3. Tiêu dùng bằng:

a)

590

b)

490

c)

660

d)

560

16.

1. Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 500 000 đồng lên 800 000 đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 000 đồng lên 800 000 đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó:

a)

a. Bằng 1,33.

b)

a. Mang giá trị âm.

c)

a. Bằng 0,75.

d)

a. Bằng 1.

17.

1. Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:

a)

a. Mức tiêu dùng và thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.

b)

a. Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức đầu tư của các hãng.

c)

a. Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình.

d)

a. Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế.

18.

1. Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với:

a)

a. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0.

b)

a. Thuế suất bằng 1.

c)

a. Không câu nào đúng.

d)

a. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1.

19.

1. Hàm tiêu dùng của các hộ gia đình biểu diễn mối quan hệ giữa tiêu dùng của họ với:

a)

a. Thu nhập khả dụng.

b)

a. Đầu tư.

c)

a. Tỷ lệ lạm phát.

d)

a. Thuế.

20.

1. Nếu các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai, trong khi các yếu tố khác không thay đổi thì:

a)

a. Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm.

b)

a. Chi tiêu cho tiều dùng không thay đổi cho tới khi sự tăng lên của thu nhập thực sự xảy ra.

c)

a. Chi tiêu cho tiêu dùng có xu hướng tăng.

d)

a. Tiết kiệm sẽ tăng.

21.

1. Tiết kiệm mang lại giá trị âm khi hộ gia đình:

a)

a. Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng.

b)

a. Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm.

c)

a. Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng.

d)

a. Cho vay tiền.

22.

1. Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:

a)

a. Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.

b)

a. Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.

c)

a. Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng.

d)

a. Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm.

23.

1. Xu hướng tiết kiệm cận biên:

a)

a. Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn 0.

b)

a. Có giá trị trong [0, 1].

c)

a. Có giá trị lớn hơn 1.

d)

a. Có giá trị trong khoảng từ 1/2 đến 1.

24.

1. Sự dịch chuyển lên trên của đường tổng chi tiêu xảy ra khi:

a)

a. Các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ quyết định chi tiêu nhiều hơn tại mỗi mức thu nhập.

b)

a. Các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ quyết định chi tiêu ít hơn tại mỗi mức thu nhập.

c)

a. Các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ quyết định chi tiêu ít hơn tại mỗi mức giá.

d)

a. Các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ quyết định chi tiêu nhiều hơn tại mỗi mức giá.

25.

1. Thành tố nào dưới đây không thuộc tổng chi tiêu:

a)

a. Tiêu dùng.

b)

a. Đầu tư.

c)

a. Chi tiêu chính phủ.

d)

a. Thuế

26.

1. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu, tại trạng thái cân bằng

a)

a. Toàn bộ sản lượng tạo ra được bán hết.

b)

a. Tổng chi tiêu bằng sản lượng quốc dân.

c)

a. Mọi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ được thỏa mãn.

d)

a. Tất cả các câu trên.

27.

1. Đường tổng chi tiêu là đường:

a)

a. Dốc lên.

b)

a. Nằm ngang tại những mức sản lượng thấp, dốc lên ở những mức sản lượng vừa phải, và rất dốc ở những mức sản lượng cao.

c)

a. Dốc xuống.

d)

a. 450.

28.

1. Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng (C) sẽ:

a)

a. Bằng không.

b)

a. Bằng tiêu dùng tự định.

c)

a. Dương vì người ta sẽ đi vay hày dùng của cái đã tích lũy từ trước để chi cho tiêu dùng.

d)

a. Cả b. và c.

29.

1. Khi thu nhập tăng, tổng chi tiêu:

a)

a. Tăng.

b)

giảm

c)

không thay đổi

d)

a. Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của giá sản phẩm.

30.

1. Đường tổng chi tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi tiêu của nền kinh tế và thu nhập quốc dân:

a)

a. Tại một mức sản lượng nhất định.

b)

a. Khi giá cả thay đổi để cân bằng thị trường sản phẩm.

c)

a. Tại một mức giá cho trước.

d)

a. Tại một mức tiêu dùng nhất định.

31.

21. Việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định phá giá đồng Việt Nam sẽ làm:

a)

a. Đường AD trong mô hình AD – AS dịch chuyển sang phải và làm cho giá cả tăng lên và sản lượng

giảm đi.

b)

b. Đường AD trong mô hình AD – AS dịch chuyển sang phải và làm cho giá cả tăng lên và sản lượng

tăng trong ngắn hạn.

c)

c. Trong mô hình AD – AS đường AD dịch chuyển sang phải, đường AS dịch chuyển sang trái, về dài

hạn chỉ có giá cả tăng lên còn sản lượng thì không thay đổi.

d)

d. Đường AS trong mô hình AD – AS dịch chuyển sang trái và làm giá cả tăng lên, sản lượng giảm đi

trong ngắn hạn.

32.

20. Khi chính phủ một nước quyết định tăng giá điện đồng thời với việc tăng lương cơ bản thì trong mô

hình AD – AS:

a)

a. Đường AD dịch phải, AS dịch trái làm giá cả và sản lượng đều tăng.

b)

a. Đường AD dịch trái, AS dịch phải làm giá cả giảm và sản lượng tăng.

c)

Đường AD dịch phải, AS dịch trái làm giá cả chắc chắn tăng còn sự thay đổi của sản

lượng tùy thuộc vào đường nào dịch chuyển nhiều hơn.

d)

Đường AD dịch trái, AS dịch phải làm giá cả chắc chắn giảm còn sự thay đổi của sản

lượng tùy thuộc vào đường nào dịch chuyển nhiều hơn.

33.

19. Trong mô hình AD – AS, khi đường AD dịch chuyển sang trái còn đường AS dịch chuyển sang phải

thì:

a)

a. Mức giá chung sẽ tăng còn sản lượng sẽ giảm.

b)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng tăng.

c)

a. Mức giá chung chắc chắn sẽ giảm và chưa đủ dữ liệu để biết sản lượng sẽ thay đổi thế nào.

d)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng giảm.

34.

17. Trong mô hình AD – AS, khi đường AD và đường AS cùng dịch chuyển sang phải thì:

a)

a. Mức giá chung chắc chắn sẽ giảm và chưa đủ dữ liệu để biết sản lượng sẽ thay đổi thế nào.

b)

a. Sản lượng chắc chắn sẽ tăng và chưa đủ dữ liệu để biết mức giá sẽ thay đổi thế nào.

c)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng giảm.

d)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng tăng.

35.

18. Trong mô hình AD – AS, khi đường AD dịch chuyển sang phải còn đường AS dịch chuyển sang trái

thì:

a)

a. Mức giá chung sẽ tăng còn sản lượng sẽ giảm.

b)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng tăng.

c)

a. Mức giá chung chắc chắn sẽ tăng và chưa đủ dữ liệu để biết sản lượng sẽ thay đổi thế nào.

d)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng giảm.

36.

16. Trong mô hình AD – AS, khi đường AD và đường AS cùng dịch chuyển sang trái thì:

a)

a. Mức giá chung sẽ tăng còn sản lượng sẽ giảm.

b)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng tăng.

c)

a. Mức giá chung và sản lượng sẽ cùng giảm.

d)

a. Sản lượng chắc chắn sẽ giảm và chưa đủ dữ liệu để biết mức giá sẽ thay đổi thế nào.

37.

Một nền kinh tế đang có tỷ lệ thất nghiệp cao và còn dư thừa nhiều nguồn lực chưa sử dụng. Giả

sử đầu tư rất nhạy cảm với lãi suất. Quyết định tăng cung tiền sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

d)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

38.

Một nền kinh tế đang ở gần mức sản lượng tiềm năng. Giả sử đầu tư rất nhạy cảm với lãi suất.

Quyết định tăng cung tiền sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

b)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

d)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

39.

Một nền kinh tế đang ở gần mức sản lượng tiềm năng. Quyết định điều chỉnh tỷ giá theo hướng

làm giảm giá đồng nội tệ sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

40.

15. Một nền kinh tế đang ở gần mức sản lượng tiềm năng. Quyết định điều chỉnh tỷ giá theo hướng làm

tăng giá đồng nội tệ sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

b)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

d)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

41.

Một nền kinh tế đang có tỷ lệ thất nghiệp cao và còn dư thừa nhiều nguồn lực chưa sử dụng.

Quyết định điều chỉnh tỷ giá theo hướng làm giảm giá đồng nội tệ sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

b)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

42.

Một nền kinh tế đang có tỷ lệ thất nghiệp cao và còn dư thừa nhiều nguồn lực chưa sử dụng.

Quyết định kích cầu bằng cách tăng chi tiêu chính phủ vào xây dựng cơ sở hạ tầng của chính phủ

nước này sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

b)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

43.

Một nền kinh tế có đường AD (trong mô hình AD-AS) rất dốc và giá điện là do Chính phủ quyết

định. Một quyết định về việc tăng giá điện của chính phủ nước này sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

44.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AD rất dốc, sự dịch chuyển sang trái của đường AS sẽ làm

1. cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

d)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

45.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AD rất thoải, sự dịch chuyển sang trái của đường AS sẽ làm

1. cho:

a)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

d)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

46.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AS rất dốc, sự dịch chuyển sang trái của đường AD sẽ làm

cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

d)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

47.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AS rất thoải, sự dịch chuyển sang trái của đường AD sẽ làm

cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

d)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

48.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AD rất thoải, sự dịch chuyển sang phải của đường AS sẽ

làm cho:

a)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

49.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AD rất dốc, sự dịch chuyển sang phải của đường AS sẽ làm

cho:

a)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

d)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

50.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AS rất dốc, sự dịch chuyển sang phải của đường AD sẽ làm

cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

b)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

d)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

51.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường AS rất thoải, sự dịch chuyển sang phải của đường AD sẽ làm cho:

a)

a. Mức giá chung tăng nhiều, nhưng sản lượng tăng ít.

b)

a. Mức giá chung tăng ít, nhưng sản lượng tăng nhiều.

c)

a. Mức giá chung giảm ít, nhưng sản lượng giảm nhiều.

d)

a. Mức giá chung giảm nhiều, nhưng sản lượng giảm ít.

52.

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử

rằng các hộ gia đình tăng tiêu dùng. Theo mô hình AD – AS, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản

lượng trong dài hạn:

a)

a. Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.

b)

a. Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.

c)

a. Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

d)

a. Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

53.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường tổng cung thẳng đứng thì sự dịch chuyển sang phải của

đường AD làm tăng: (1) GDP thực tế; (2) GDP danh nghĩa; (3) mức giá

a)

a. Cả (1), (2) và (3) đều đúng.

b)

a. (1) và (2) đều đúng.

c)

a. (2) và (3) đúng.

d)

a. Chỉ có (1) là đúng.

54.

Giả sử nền kinh tế đang lâm vào suy thoái như tại điểm B trong đồ thị ở hình trên. Nếu các nhà

hoạch định chính sách cho phép nền kinh tế tự điều chỉnh để đạt mức sản lượng tự nhiên,

a)

a. Tiền lương sẽ giảm và đường tổng cung ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang phải.

b)

a. Tiền lương sẽ giảm và đường tổng cung ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang trái.

c)

a. Tiền lương sẽ tăng và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái.

d)

a. Tiền lương sẽ tăng và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải.

55.

Trong mô hình AD – AS, nếu đường tổng cung thẳng đứng thì sự dịch chuyển sang phải của

đường AD làm tăng: (1) GDP thực tế; (2) GDP danh nghĩa; (3) mức gía

a)

a. Cả (1), (2) và (3) đều đúng.

b)

a. (1) và (2) đều đúng.

c)

a. (2) và (3) đúng.

d)

a. Chỉ có (1) là đúng.

56.

Giả sử nền kinh tế đang lâm vào suy thoái như tại điểm B trong đồ thị ở hình trên. Muốn đưa sản

lượng về mức tự nhiên, thì các nhà hoạch định chính sách nên:

a)

a. Tác động làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải.

b)

a. Tác động làm dịch chuyển đường tổng cầu sang trái.

c)

a. Tác động làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái.

d)

a. Không đáp án nào đúng.

57.

Xét một nền kinh tế nhập khẩu dầu mỏ ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên.

Tiếp đó, giả sử rằng giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường thế giới. Nếu các nhà hoạch định chính

sách để cho nền kinh tế tự điều chỉnh, thì theo mô hình AD – AS, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và

sản lượng trong dài hạn?

a)

a. Cả sản lượng và mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu.

b)

a. Sản lượng giảm, mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu

c)

a. Mức giá giảm, sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.

d)

a. Mức giá tăng, sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.

58.

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Tiếp đó, giả sử rằng

NHTW giảm cung tiền. Trong mô hình AD – AS, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng

trong dài hạn?

a)

a. Mức giá giảm, còn sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.

b)

a. Mức giá tăng, còn sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.

c)

a. Sản lượng tăng, còn mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu.

d)

a. Sản lượng giảm, còn mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu.

59.

1. Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:

a)

a. Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải.

b)

a. Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cung dài hạn sang phải.

c)

a. Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí.

d)

a. Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí.

60.

1. Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, khi đó đường AS ngắn hạn:

a)

a. Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái.

b)

a. Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải.

c)

a. Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang phải.

d)

a. Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái.

61.

Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:

a)

a. Sự thay đổi lượng tư bản.

b)

a. Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.

c)

a. Sự thay đổi số lượng lao động của nền kinh tế.

d)

a. Sự thay đổi công nghệ.

62.

1. Khi OPEC tăng giá dầu, thì:

a)

a. Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng.

b)

a. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm.

c)

a. Thu nhập được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu mỏ sang các nước xuất khẩu dầu.

d)

a. Tất cả các câu trên đều đúng.

63.

1. Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện nếu trong mô hình AD – AS:

a)

a. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

b)

a. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

c)

a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

d)

a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

64.

1. Một đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:

a)

a. Giá tăng hay giảm sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.

b)

a. Sản lượng trong ngắn hạn không hề lớn hơn sản lượng trong dài hạn.

c)

a. Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.

d)

a. Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

65.

1. Vì đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó, trong dài hạn:

a)

a. Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

b)

a. Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung.

c)

a. Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

d)

a. Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung.

66.

Một cách tổng quát, khi càng ở xa mức sản lượng tiềm năng, đường tổng cung ngắn hạn càng

thoải thể hiện rằng:

a)

Các doanh nghiệp còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng. Đồng thời, trong thời hạn ngắn, khi giá

cả các đầu vào chưa kịp thay đổi, đứng trước giá đầu ra đã tăng, các doanh nghiệp sẵn sàng

và có khả năng tăng nhanh sản lượng để kiếm thêm lợi nhuận.

b)

a. Cầu tiêu dùng thay đổi một lượng lớn khi giá cả thay đổi một lượng nhỏ.

c)

Các doanh nghiệp còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng nên sẵn sàng tăng nhanh sản lượng khi

giá chỉ tăng một lượng nhỏ.

d)

a. Sản lượng của nền kinh tế về lâu dài luôn bằng mức sản lượng tiềm năng.

67.

1. Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết:

a)

a. Mức giá cố định.

b)

a. Giá các nhân tố sản xuất và các biến số kinh tế khác cố định.

c)

a. Sản lượng cố định.

d)

a. Lợi nhuận của các hãng kinh doanh là cố định.

68.

1. Trong mô hình AD – AS, sự giảm giá làm tăng lượng tổng cầu được biểu diễn bằng:

a)

a. Sự trượt dọc của đường AD xuống phía dưới.

b)

a. Sự dịch chuyển sang phải của đường AD.

c)

a. Sự dịch chuyển sang trái của đường AD.

d)

a. Sự trượt dọc của đường AD lên phía trên.

69.

1. Trong mô hình AD – AS, sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể gây ra bởi:

a)

a. Giảm thuế.

b)

Giảm niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp vào triển vọng phát triển của nền

kinh tế trong tương lai

c)

a. Giảm chi tiêu chính phủ.

d)

a. Không phải các câu trên.

70.

1. Trong mô hình AD – AS, khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu thì:

a)

a. Đường AD sẽ dịch chuyển sang phải.

b)

a. Đường AD sẽ dịch chuyển sang trái.

c)

a. Đường AS sẽ dịch chuyển sang phải.

d)

a. Đường AS sẽ dịch chuyển sang trái.

71.

1. Tại mức sản lượng tiềm năng:

a)

a. Nền kinh tế có thất nghiệp tự nhiên.

b)

a. Mức sản xuất của nền kinh tế đạt tối đa.

c)

a. Đầu tư của nền kinh tế đạt tối đa.

d)

a. Nền kinh tế không có thất nghiệp.

72.

1. Trong mô hình AD – AS, khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu thì:

a)

a. Đường AD sẽ dịch chuyển sang trái.

b)

a. Đường AS sẽ dịch chuyển sang phải.

c)

a. Đường AD sẽ dịch chuyển sang phải.

d)

a. Đường AS sẽ dịch chuyển sang trái.

73.

1. Sự gia tăng tổng cầu không ảnh hưởng đến mức giá hàm ý rằng:

a)

a. Sản lượng thực tế phải bằng sản lượng tiềm năng

b)

a. Sản lượng có thể ở trên mức tiềm năng

c)

a. Đường AS nằm ngang

d)

a. Đường AS thẳng đứng

e)

a. Giảm chi tiêu chính phủ.

74.

1. Trong mô hình AD - AS, đường AD dịch phải có thể được giải thích bởi:

a)

a. Tăng lương

b)

a. Giảm mức giá chung

c)

a. Sự bi quan trong giới đầu tư vào triển vọng tương lai của nền kinh tế

d)

a. Tăng chi tiêu chính phủ

75.

1. Trong mô hình AD – AS, sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi:

a)

a. Giảm chi tiêu chính phủ.

b)

a. Không phải các câu trên.

c)

Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp vào triển vọng phát triển của nền

kinh tế trong tương lai.

d)

a. Giảm thuế.

76.

Trong mô hình AD – AS, giá trị của biến số nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường AD

a)

a. Kỳ vọng về lạm phát

b)

a. Thuế suất

c)

a. Mức giá

d)

a. Lãi suất

77.

1. Một trong những lý do làm đường AD trong mô hình AD – AS có độ dốc âm là:

a)

a. Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hóa hơn.

b)

a. Các hãng sẽ tăng lượng cung khi mức giá tăng

c)

Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất

trong nước.

d)

Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu

dùng tăng.

78.

1. Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống vì:

a)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ và do đó họ

sẽ tăng tiêu dùng.

b)

Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị của lượng tiền đang nắm giữ và do đó tiêu dùng giảm xuống.

c)

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi lãi

suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

d)

Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi

suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm.

79.

1. Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:

a)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ và do đó họ

sẽ tăng tiêu dùng

b)

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi

suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên.

c)

Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị của lượng tiền đang nắm giữ và do đó tiêu dùng giảm

xuống.

d)

Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi

suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm.

80.

1. Trong mô hình AD – AS, đường AD phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

a. Tổng chi tiêu dự kiến và sản lượng thực tế

b)

a. Thu nhập thực tế và sản lượng thực tế

c)

a. Tổng lượng cầu và mức giá chung

d)

a. Giá trị sản lượng danh nghĩa và mức giá chung

81.

1. Câu bình luận nào sau đây đúng?

a)

a. Các  nước có GDP bình quân đầu người khác nhau nhưng thường có tỷ lệ tăng trưởng như nhau.

b)

a. Các nước có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng thường có GDP bình quân đầu người như nhau.

c)

a. Mọi nước đều có cùng tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng vì mọi nước đều có thể tiếp cận được các nhân tố sản xuất như nhau.

d)

a. GDP bình quân đầu người cũng như tỷ lệ tăng trưởng của các nước trên thế giới khác nhau đáng kể. Theo thời gian các nước nghèo trở nên giàu một cách tương đối.

82.

1. Hãng Honda xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc thì trong tương lai:

a)

a. GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP

b)

a. GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP

c)

a. đầu tư nước ngoài gián tiếp ở Việt Nam tăng.

d)

a. Các câu trên không đủ dữ kiện để trả lời.

83.

1. Chính sách nào dưới đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng?

a)

a. Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng.

b)

a. Gia tăng các rào cản thương mại.

c)

a. Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài.

d)

a. Cả a. và c. đúng

84.

1. Quặng sắt là một ví dụ về:

a)

a. vốn nhân lực.

b)

a. tư bản hiện vật.

c)

a. tri thức công nghệ.

d)

a. tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được.

85.

1. Tại sao chính trị bất ổn và quyền sở hữu không được đảm bảo làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại?

a)

a. Sự e sợ tài sản của các cá nhân sẽ bị trưng thu sẽ làm giảm động cơ đầu tư của các cá nhân.

b)

a. Tại một quốc gia khi quyền sở hữu không được đảm bảo, nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư vào quốc gia đó.

c)

a. Tiết kiệm trong nước tăng vì các cá nhân e sợ tài sản của họ không được an toàn.

d)

a. Sự bất ổn chính trị và tham nhũng có thế nâng cao sức mạnh thị trường.

86.

1. Phần lớn các nhà kinh tế đều cho rằng:

a)

a. tăng đầu tư làm cho kinh tế tăng trưởng nhanh hơn.

b)

a. tăng trưởng kinh tế cao hơn làm giảm đầu tư.

c)

a. đầu tư tăng là nguyên nhân làm tăng tiết kiệm.

d)

a. đầu tư tăng không ảnh hưởng đến tăng trưởng.

87.

1. Sự kiện nào dưới đây được cho là có thể cải thiện mức sống của một nước nghèo?

a)

a. Sự gia tăng các cơ hội tiếp cận với giáo dục của dân cư.

b)

a. Sử dụng các hàng rào thương mại (thuế quan và hạn ngạch)

c)

a. Hạn chế tăng trưởng dân số.

d)

a. Đáp án a. và b.

88.

1. Để nâng cao mức sống, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?

a)

a. Thúc đẩy tự do hóa thương mại, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.

b)

a. Kiểm soát sự gia tăng dân số.

c)

a. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai.

d)

a. Quốc hữu hóa những ngành quan trọng.

89.

1. Câu bình luận nào sau đây đúng?

a)

a. Các dự án nghiên cứu và triển khai do chính phủ tài trợ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp khi họ sử dụng chúng, nhưng không đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế.

b)

a. Luật bản quyền, sở hữu rõ ràng và minh bạch sẽ giúp một số người bảo vệ tài sản của họ, nhưng không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

c)

a. Chính phủ can thiệp nhiều hơn vào các hoạt động kinh doanh sẽ thúc đẩy tăng trưởng.

d)

a. Chính phủ cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng tốt cho hoạt động kinh tế có thể nâng cao năng suất và tăng trưởng.

90.

1. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi vì:

a)

a. tạo ra nhiều việc làm hơn cho giáo viên

b)

a. làm gia tăng vốn nhân lực

c)

a. làm tăng quy mô lực lượng lao động

d)

a. làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề về môi trường.

91.

1. Để tăng khối lượng tư bản hiện vật trong nền kinh tế, thì cần phải:

a)

a. thu hút đầu tư

b)

a. tăng tiêu dùng

c)

a. tăng chi tiêu chính phủ

d)

a. có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

92.

1. Điều nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định năng suất của một quốc gia?

a)

a. Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ

b)

a. Mức giá

c)

a. Lượng tư bản hiện vật bình quân một công nhân

d)

a. Lượng vốn nhân lực bình quân một công nhân

93.

1. Lực lượng lao động ngày càng được đào tạo tốt hơn có nghĩa là:

a)

a. vốn nhân lực tăng

b)

a. năng suất lao động giảm

c)

a. công nghệ đóng góp vào tăng trưởng ít hơn

d)

a. sản lượng hàng hóa và dịch vụ giảm

94.

1. Sự gia tăng của nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một nước:

a)

a. Vốn nhân lực bình quân một công nhân.

b)

a. Tư bản hiện vật bình quân một công nhân.

c)

a. Tri thức công nghệ.

d)

a. Lao động.

95.

1. Giả sử rằng một nền kinh tế có 1000 công nhân, mỗi người làm việc 2000 giờ một năm. Nếu sản lượng thực tế bình quân một công nhân trong một giờ tạo ra là 9 đôla, thì GDP thực tế sẽ bằng:

a)

a. 2 triệu đôla

b)

a. 9 triệu đôla

c)

a. 18 triệu đôla

d)

a. 24 triệu đôla

96.

1. Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

a. chất lượng môi trường

b)

a. năng suất

c)

a. chi phí y tế

d)

a. đạo đức kinh doanh

97.

1. Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là do:

a)

a. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên.

b)

a. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng tư bản cùng với tiến bộ công nghệ

c)

a. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng vốn nhân lực.

d)

a. Tất cả các câu trên đều đúng.

98.

1. Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao trong tương lai:

a)

a. giảm đầu tư hiện tại.

b)

a. giảm tiết kiệm hiện tại.

c)

a. giảm tiêu dùng hiện tại.

d)

a. giảm nguồn thu thuế hiện tại của chính phủ.

99.

1. Điều nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn?

a)

a. Sự gia tăng tổng cầu.

b)

a. Sự gia tăng khối lượng tư bản trong nền kinh tế.

c)

a. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

a. Tiến bộ công nghệ.

100.

1. Năng suất là:

a)

a. số lượng hàng hóa và dịch vụ mà một công nhân sản xuất được trong một đơn vị thời gian.

b)

a. tốc độ tăng của thu nhập quốc dân.

c)

a. số tiền được từ đầu tư trên thị trường chứng khoán.

d)

a. lượng vốn nhân lực và tư bản hiện vật hiện có trong nền kinh tế.

101.

1. Câu nào sau đây cho biết lợi ích của tăng trưởng kinh tế đối với xã hội?

a)

a. Mọi người có thu nhập danh nghĩa cao hơn.

b)

a. Mức sống tăng.

c)

a. Sự khan hiếm đối với các nguồn lực của nền kinh tế tăng lên.

d)

a. Xã hội ít có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu mới.

102.

1. Nếu hai nước A và B xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó  nước A có tốc độ tăng trưởng 2%/năm và nước B là 4%/năm, thì:

a)

a. GDP bình quân đầu người của nước B luôn lớn hơn GDP bình quân đầu người của nước A.

b)

a. Nước B sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách với mức sống của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép.

c)

a. Sau một số năm mức sống của hai nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản.

d)

a. Năm sau, kinh tế của nước B sẽ lớn gấp đôi nước tăng trưởng 2%.

103.

1. Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế của nước B, tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3,5% trong khi đó của nước B là 1%, thì GDP của nước A sẽ bằng bao nhiêu phần trăm GDP thực tế của nước B sau 10 năm?

a)

a. 69,8%

b)

a. 73,2%

c)

a. 76,6%

d)

a. 84,6%

104.

1. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và của nước B là 50 tỷ đôla; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% và nước B là 10%/năm, thì:

a)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm.

b)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 23 năm.

c)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước sẽ bằng nhau sau 19 năm.

d)

a. Không phải các đáp án trên.

105.

1. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và của nước B là 50 tỷ đôla; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% và nước B là 10%/năm, thì:

a)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước A bằng 10 000 đôla.

b)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước B bằng 5 000 đôla

c)

a. GDP thực tế bình quân đầu người của cả hai nước trong năm tới lần lượt là 10 980 đôla và 5 392 đôla.

d)

a. Tất cả các đáp án trên.

106.

1. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và B là 50 tỷ đôla. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3%/năm và nước B là 10%/năm, thì:

a)

a. GDP thực tế của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 20 năm.

b)

a. GDP thực tế của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 8 năm.

c)

a. GDP thực tế của hai nước sẽ không bao giờ bằng nhau.

d)

a. Không phải các đáp án trên.

107.

1. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và B là 50 tỷ đôla. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3%/năm và nước B là 10%/năm, thì:

a)

a. GDP thực tế của nước A sẽ bằng 126,8 tỷ đôla sau 7 năm.

b)

a. GDP thực tế của nước A sẽ gấp đôi sau 14 năm.

c)

a. GDP thực tế của nước B sẽ lớn hơn nước A sau 11 năm.

d)

a. GDP thực tế của nước B sẽ bằng 88,8 tỷ đôla sau 7 năm.

108.

1. Giả sử bố mẹ bạn cho bạn một khoản tiền là 10 triệu đồng vào ngày bạn chào đời và lãi suất tiền gửi là 3%/năm. Hãy cho biết sau 70 năm số tiền trong tài khoản của bạn bằng bao nhiêu?

a)

a. 300 nghìn đồng

b)

a. 80 triệu đồng

c)

a. 20 triệu đồng

d)

a. 70 triệu đồng

109.

1. Theo quy tắc 70, nếu GDP thực tế của một quốc gia tăng 2%/năm, thì sau khoảng bao nhiêu năm GDP thực tế của quốc gia này sẽ gấp đôi?

a)

a. 25 năm

b)

a. 30 năm

c)

a. 35 năm

d)

a. 40 năm

110.

1. Nếu GDP thực tế của nền kinh tế tăng từ 2000 tỷ đồng lên 2100 tỷ đồng, thì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong năm đó sẽ bằng:

a)

a. 0,5%

b)

a. 5%

c)

a. 10%

d)

a. 50%

111.

1. Nếu GDP thực tế bình quân đầu người là 1807 đôla năm 2000 và 1863 đôla năm 2001 thì tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực tế bình quân đầu người trong thời kỳ này bằng bao nhiêu?

a)

a. 3,0%

b)

a. 3,1%

c)

a. 5,6%

d)

a. 18%

112.

1. Giả sử một quốc gia có GDP thực tế bằng 700 tỷ đồng và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 5%. Trong vòng 2 năm GDP thực tế sẽ tăng thêm là:

a)

a. 14 tỷ đồng

b)

a. 35 tỷ đồng

c)

a. 70 tỷ đồng

d)

a. 71,75 tỷ đồng

113.

1. Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu:

a)

a. GDP thực tế.

b)

GDP thực tế bình quân đầu người.

c)

a. GDP danh nghĩa bình quân đầu người.

d)

a. GDP danh nghĩa.

114.

Câu 61: Khoản tiền 50 000 đôla mà gia đình bạn chi mua một chiếc BMW được sản xuất tại Đức

sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

a. Đầu tư tăng 50 000 đôla và xuất khẩu ròng giảm 50 000 đôla

b)

a. Tiêu dùng tăng 50 000 đôla và xuất khẩu ròng giảm 50 000 đôla

c)

a. Xuất khẩu ròng giảm 50 000 đôla

d)

a. Xuất khẩu ròng tăng  50 000 đôla

e)

a. Không tác động gì vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoàis

115.

Câu 62: Nếu bố mẹ bạn mua một ngôi nhà mới để ở khi về hưu thì giao dịch này sẽ được tính là:

a)

a. Tiêu dùng

b)

a. Đầu tư

c)

a. Chi tiêu chính phủ

d)

a. Xuất khẩu

116.

Câu 60: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi

tiêu:

a)

a. Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê

b)

a. Sợi bông được công ty Dệt Thành Công mua

c)

a. Dịch vụ dọn nhà mà một gia đình thuê

d)

a. Một cây cầu mới được xây dựng bằng vốn ngân sách thành phố

e)

a. Giáo trình Nguyên lý Kinh tế học vĩ mô do trường ĐH KTQD phát hành

117.

Câu 38: Giả sử người nông dân trồng lúa mì và bán cho người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu

đồng, người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng

bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng GDP:

a)

a. 6 triệu đồng

b)

a. 3 triệu đồng

c)

a. 2 triệu đồng

d)

a. 1 triệu đồng

118.

Câu 39: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực

tế là:

a)

a. 1300 tỷ đồng

b)

a. 4200 tỷ đồng

c)

a. 2600 tỷ đồng

d)

a. 3000 tỷ đồng

119.

Câu 48: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có thể được đo lường bằng tổng của:

a)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

b)

a. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận

c)

a. Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hóa trung gian

d)

a. Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê

120.

Câu 49: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của người Việt Nam đo lường thu nhập:

a)

a. Mà người Việt Nam tạo ra cả ở trong nước và nước ngoài

b)

a. Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

c)

a. Của khu vực dịch vụ trong nước

d)

a. Của khu vực chế tạo trong nước

e)

a. Không câu nào đúng

121.

Câu 50: Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

a)

Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất

mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài

b)

Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất

mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam

c)

a. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

d)

a. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa

e)

a. Giá trị hàng hóa trung gian lớn hơn giá trị hàng hóa cuối cùng

122.

Câu 51: GDP danh nghĩa của năm 2003 lớn hơn GDP danh nghĩa của năm 2002 có nghĩa là:

a)

a. Sản lượng tăng

b)

a. Sản lượng giảm

c)

a. Sản lượng không đổi

d)

Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi vì thông tin này chưa đủ để biết về sản lượng

thực tế

123.

Câu 52: GDP thực tế đo lường theo mức giá……, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá…..

a)

a. Năm hiện hành, năm cơ sở

b)

a. Năm cơ sở, năm hiện hành

c)

a. Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng

d)

a. Trong nước, quốc tế

e)

a. Quốc tế, trong nước

124.

Câu 53: Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?

a)

a. Chi tiêu của chính phủ với tiền lương

b)

a. Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền

c)

a. Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ

d)

a. Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ

125.

Câu 54: Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP?

a)

a. Công việc nội trợ

b)

a. Dịch vụ tư vấn

c)

a. Một ngôi nhà mới xây dựng năm trước và được bán lần đầu tiên vào năm nay

d)

a. Doanh thu từ việc bán ma túy bất hợp pháp

e)

a. Doanh thu từ việc bán các sản phẩm trung gian

126.

Câu 58: Nếu một người thợ đóng giày mua một miếng da giá 100 000 đồng, một bộ kim chỉ 10

000 đồng, và dùng chúng để khâu những đôi giày bán cho người tiêu dùng giá 500 000 đồng, thì

giá trị đóng góp của anh ta vào GDP là:

a)

a. 110 000 đồng

b)

a. 390 000 đồng

c)

a. 500 000 đồng

d)

a. 600 000 đồng

e)

a. 610 000 đồng

127.

Câu 59: Một giám đốc bị mất việc do công ty làm ăn thua lỗ. Ông ta nhận được khoản trợ cấp

thôi việc 30 triệu đồng thay vì tiền lương 100 triệu đồng/năm trước đây. Vợ ông ta bắt đầu đi làm

với mức lương 24 triệu đồng/năm. Con gái ông ta vẫn làm công việc như cũ, nhưng tăng thêm

khoản đóng góp cho bố mẹ 5 triệu đồng/năm. Phần đóng góp của gia đình này vào tổng thu nhập

quốc dân trong năm sẽ giảm đi:

a)

a. 76 triệu đồng

b)

a. 1 triệu đồng

c)

a. 81 triệu đồng

d)

a. 45 triệu đồng

e)

a. 70 triệu đồng

128.

Câu 37: Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng. Hai năm trước ông đã

mua chiếc xe đo với giá 23 triệu đồng. Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho người môi

giới 100 ngàn đồng. Việc bán chiếc xe này của ông T làm GDP năm 2000:

a)

a. Tăng 20 triệu đồng

b)

a. Tăng 100 ngàn đồng

c)

a. Tăng 23 triệu đồng

d)

a. Giảm 3 triệu đồng

129.

Câu 36: Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ

gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hóa và dịch vụ

cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào cấu phần nào trong GDP:

a)

a. Đầu tư của chính phủ

b)

a. Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

c)

a. Tiêu dùng của hộ gia đình

d)

a. Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

130.

Câu 12: Hàng hóa trung gian được định nghĩa là hàng hóa mà chúng:

a)

a. Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau

b)

a. Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác

c)

a. Được tính trực tiếp vào GDP

d)

a. Được bán cho người sử dụng cuối cùng

131.

Câu 13: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên, chúng ta có thể

kết luận rằng:

a)

a. Khấu hao lớn hơn đầu tư

b)

a. Đầu tư ròng là một số dương

c)

a. Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng

d)

a. Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư

132.

Câu 14: Khoản mục nào sau đây được coi là một khoản đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân:

a)

a. Mua trái phiếu Chính phủ

b)

Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ

thuật vào cuối tuần

c)

a. Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi ở khu di tích lịch sử

d)

a. Mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

133.

Câu 15: GDP danh nghĩa:

a)

Là một khái niệm được sử đụng để phân biệt những thay đổi của giá cả và những thay đổi

của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế.

b)

a. Được tính theo giá của năm gốc.

c)

a. Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.

d)

a. Được tính theo giá hiện hành.

134.

Câu 16: GDP thực tế bằng:

a)

a. GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hóa xuất khẩu

b)

a. GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát

c)

a. GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d)

a. GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hóa trung gian

135.

Câu 17: GDP danh nghĩa sẽ tăng khi:

a)

a. Mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn;

b)

a. Chỉ khối lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn;

c)

a. Cả mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn;

d)

a. Chỉ mức giá trung bình tăng.

136.

Câu 18: Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi phí nhân

tố:

a)

a. Thu nhập của người nông dân

b)

a. Xuất khẩu ròng

c)

a. Tiền công, tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác

d)

a. Lợi nhuận công ty

137.

Câu 20: Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP:

a)

a. Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP

b)

a. Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất

c)

a. Nhằm tính những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội

d)

a. Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hóa trung gian

138.

Câu 21: Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:

a)

a. Chi tiêu của chính phủ với tiền lương

b)

a. Lợi nhuận của công ty và tiền lãi mà công ty nhận được khi cho vay tiền

c)

a. Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ

d)

a. Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ

139.

Câu 22: Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải:

a)

a. Cộng với thu nhập ròng của người dân của nước đó kiếm được ở nước ngoài

b)

a. Cộng với xuất khẩu ròng

c)

a. Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ

d)

a. Cộng với thuế gián thu ròng

140.

Câu 23: Lợi nhuận của Honda tạo ra ở Việt Nam và chuyển về Nhật Bản sẽ được tính vào:

a)

a. GDP của Việt Nam

b)

a. GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản

c)

a. GNP của Nhật Bản

d)

a. GNP của Việt Nam

141.

Câu 24: Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ:

a)

a. Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội

b)

a. Khấu hao và thuế gián thu ròng

c)

a. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận

d)

a. Khấu hao

142.

Câu 25: Khoản mục nào trong số các khoản mục sau đây không được xếp vào một nhóm để cộng

với các khoản mục còn lại:

lấy

a)

a. Tiền công, tiền lương

b)

a. Thanh toán chuyển khoản của chính phủ

c)

a. Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản

d)

a. Lợi nhuận của công ty

143.

Câu 26: Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình:

a)

a. Cho các doanh nghiệp vay

b)

a. Cho người nước ngoài vay

c)

a. Đóng thuế

d)

a. Cho chính phủ vay

144.

Câu 27: Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai:

a)

a. GDP có thể được tính theo giá hiện hành hoặc theo giá của một năm được lấy làm gốc

b)

a. Các hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng đều được tính vào GDP

c)

a. GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế

d)

a. Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

145.

Câu 31: Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi,

khi đó:

a)

a. GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa

b)

a. GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

c)

a. Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không đổi

d)

a. GDP thực tế tăng gấp đôi còn GDP danh nghĩa không đổi

146.

Câu 32: Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi mức giá cả đều tăng gấp đôi so với năm gốc,

khi đó chỉ số điều chỉnh GDP là:

a)

a. Chưa đủ thông tin để đánh giá

b)

a. 50%

c)

a. 100%

d)

a. 200%

147.

Câu 35: Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỷ đồng năm 1 và là 2150 tỷ đồng năm 2 và giá cả của năm

2 cao hơn năm 1. Khi đó:

a)

a. GDP thực tế của năm 2 lớn hơn năm 1

b)

a. GDP thực tế của năm 1 lớn hơn năm 2

c)

a. Chúng ta chưa đủ thông tin để kết luận chính xác để so sánh GDP thực tế giữa hai năm này

d)

a. NNP thực tế của năm 1 lớn hơn năm 2

148.

Câu 34: Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa, bạn nhận thấy rằng

trước năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP danh nghĩa lại

lớn hơn GDP thực tế. Tại sao lại như vậy:

a)

a. Vì năm 1994 là năm cơ sở và mức giá chung thường tăng qua các năm

b)

a. Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1994

c)

a. Lạm phát giảm từ năm 1994

d)

a. Lạm phát tăng từ năm 1994

149.

Giả sử năm 1994 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó:

a)

a. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

b)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1994 và điều ngược lại xảy ra sau năm

1994

c)

a. GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa

d)

GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1994 và điều ngược lại xảy ra sau năm

1994

150.

Câu 30: Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế:

a)

GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo

giá hiện hành

b)

GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hóa, trong khi đó GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hóa

a. và dịch vụ

c)

a. GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP

d)

a. GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

151.

Câu 29: Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hóa dịch vụ được sản xuất hơn trong năm

2010 so với 2009 thì bạn nên xét:

a)

a. GDP thực tế của năm 2010 so với GDP thực tế của năm 2009

b)

a. Giá trị sản phẩm trung gian của năm 2010 so với giá trị sản phẩm trung gian của năm 2009

c)

a. GDP danh nghĩa năm 2010 so với GDP thực tế năm 2009

d)

a. Không câu nào đúng

152.

Câu 28: Để tính được GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, ta phải lấy giá trị tổng sản lượng

trừ đi:

a)

a. Giá trị của những yếu tố đầu vào đã chuyển hết vào sản phẩm

b)

a. Toàn bộ lợi nhuận không chia

c)

a. Toàn bộ thuế gián thu

d)

a. Khấu hao

153.

Câu 19: Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:

a)

a. Sản xuất gián tiếp

b)

a. Giá trị gia tăng

c)

a. Lợi nhuận ròng

d)

a. Tiền công tiền lương và thu nhập các lao động phụ khác

154.

Câu 9: Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào là tốt nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một

quốc gia trong dài hạn:

a)

a. Tăng trưởng GNP danh nghĩa

b)

a. Tăng trưởng GNP thực tế

c)

a. Tăng trưởng GNP thực tế bình quân đầu người

d)

a. Tăng trưởng GNP tiềm năng

155.

Câu 11: Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay:

a)

a. Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b)

a. Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua

c)

a. Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được

d)

a. Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay

156.

Câu 6: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giảm

phát GDP năm 1997 là 120. Chỉ số giảm phát GDP năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998

là:

a)

8.33%

b)

. 4%

c)

 4.5%

d)

10%

157.

Câu 7: Trong các khoản dưới đây, khoản nào được tính và không được tính vào GDP và GNP?

a)

a. Đầu máy karaoke mới sản xuất --> GDP, không đc tính GNP

b)

a. Giá trị của thời gian xem phim --> GNP

c)

a. Tiền lương của công an --> GDP và GNP

d)

a. Thu nhập từ quỹ từ thiện --> k đc tính

158.

Tổng sản phẩm quốc nội GDP là:

a)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định;

b)

Giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định;

c)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất

d)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định

159.

Tính theo luồng chi phí  thì GDP là tổng cộng của:

a)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuê

b)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận

c)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuê, lợi nhuận

d)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao

160.

Câu 3: Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp:

a)

a. Làm tăng GDP của Việt Nam

b)

a. Làm cho đồng tiền Việt Nam giảm giá so với ngoại tệ

c)

a. Làm tăng dự trữ ngoại tệ của Việt Nam

d)

a. Cả 3 cầu đều đúng

161.

Câu 4: Tính theo chi tiêu (tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:

a)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

b)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

c)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

d)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

162.

Câu 2: GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ

sở (năm gốc) thì:

a)

a. Chỉ số giảm phát GDP là 110

b)

a. Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm

c)

a. GDP thực không đổi

d)

a. Cả ba câu đều sai