Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 166
Worksheet time: 1hrs 23mins
Các chăm sóc ban đầu cần thiết đối với người bệnh mạch vành cấp là
Chuyển vào phòng cấp cứu, lắp máy theo dõi, bất động tại giường.
Thực hiện các y lệnh về thuốc và xét nghiệm.
Theo dõi sát tình trạng người bệnh: đau ngực, khó thở, huyết áp. Cho người bệnh thở oxy kính 3–5 l/phút
Tất cả các ý trên
Khi dùng morphin để giảm đau cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, cần chú ý nhất dấu hiệu nào trong các thông số sau:
Nhịp tim và huyết áp
Nhiệt độ
Nhịp thở và SpO2
Nhịp thở
Sau can thiệp mạch vành, theo dõi quan trọng nhất là
Ghi lại điện tâm đồ và xét nghiệm men tim
Theo dõi tình trạng đau ngực
Chăm sóc vết chọc mạch
Tất cả các ý trên
Khi dùng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, biện pháp đúng là
Dùng liều nạp vào buổi tối
Dùng liều nạp càng sớm càng tốt
Dùng liều nạp sau khi ăn no
Dùng liều nạp sau khi đói
Đặc điểm cơn đau thắt ngực không ổn định là
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ kéo dài trên 15 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ, kéo dài trên 10 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 10 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 15 phút
Hướng lan của cơn đau thắt ngực là
Hướng lan lên vai, cổ, lan xuống cánh tay cẳng tay phải
Hướng lan lên vai, lên cổ, có khi lan xuống cánh tay, cẳng tay trái và ngón 4, 5
Hướng lan lên trên đầu
Hướng lan xuống dưới bụng
Tính chất của cơn đau thắt ngực là
Đau âm ỉ, dai dẳng
Đau dữ dội, như đè ép
Đau giảm khi nghỉ ngơi
Cả A, B, C
Một trong các biến chứng của bệnh mạch vành là
Rung nhĩ
Suy tim
Suy thận
Suy gan
Chế độ nghỉ ngơi của người bệnh mắc bệnh mạch vành cấp là
Có thể điều trị nghỉ ngơi tại nhà
Có thể điều trị nghỉ ngơi tại phòng bệnh thông thường
Cần đưa vào khu điều trị tích cực riêng biệt
Có thể đưa bệnh nhân đến những chỗ đông người và náo nhiệt
Khi dùng thuốc giảm đau cho người bệnh mạch vành cần lưu ý
Cần theo dõi tình trạng hô hấp của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng tri giác của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng vận động của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng tiêu hóa của người bệnh khi dùng morphin
Trước khi người bệnh có chỉ định can thiệp mạch vành theo lịch cần
Yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn 6 giờ trước khi làm thủ thuật nếu như phải gây mê
Giải thích cho người bệnh và người nhà để kí cam kết
Đo dấu hiệu sinh tồn
Cả A, B, C
Sau khi can thiệp mạch vành, cần thông báo ngay cho bác sĩ khi
Rối loạn nhịp tim < 60 ck/phút hoặc > 120 ck/phút
Rối loạn nhịp tim < 40 ck/phút hoặc > 100 ck/phút
Rối loạn nhịp tim < 50 ck/phút hoặc > 110 ck/phút
Rối loạn nhịp tim < 80 ck/phút hoặc > 140 ck/phút
Chế độ dinh dưỡng của người bệnh mạch vành là
Ăn hạn chế muối và cholesterol
Ăn hạn chế muối, cholesterol ăn bình thường
Phải ăn no
Ăn 3 bữa/ngày
Ông Phạm Văn M, 65 tuổi, đang điều trị tại khoa Tim mạch với chẩn đoán là cơn đau thắt ngực ổn định. Buổi trưa, sau khi đang nằm nghỉ trưa, ông M. cảm thấy cơn đau ngực nặng nề xuất hiện. Biện pháp chăm sóc nên làm ngay là
Ghi điện tâm đồ
Đặt đường truyền
Mắc máy theo dõi
Đo dấu hiệu sinh tồn
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp là
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg.
Trị số huyết áp nào dưới đây là trong giới hạn bình thường
120/80 mmHg
130/95 mmHg
140/80 mmHg
150/90 mmHg
Một trong những nguyên tắc điều trị bệnh tăng huyết áp là
Theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hằng ngày, lâu dài
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 01 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 02 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 03 tháng
Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh tăng huyết áp là
Cố gắng duy trì vòng bụng 99cm
Cố gắng duy trì vòng bụng 95cm
Cố gắng duy trì vòng bụng nam < 90cm, nữ < 80cm
Tất cả các đáp án trên đều sai
Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh tăng huyết áp là
Giảm việc hút thuốc lá, thuốc lá xuống dưới 5 điếu/ngày
Giảm việc hút thuốc lá xuống dưới 5 điếu/ngày, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá
Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Một trong những chế độ ăn hợp lý đối với người bệnh tăng huyết áp là
Giảm ăn mặn (< 9 gam muối mỗi ngày)
Giảm ăn mặn (< 7 gam muối mỗi ngày)
Giảm ăn mặn (< 5 gam muối mỗi ngày)
Ăn nhạt hoàn toàn
Người bệnh Vũ Thị N, 62 tuổi. Chẩn đoán y khoa: tăng huyết áp. Hiện nay người bệnh tiễn, mệt, hoa mắt, chóng mặt, BMI = 20, huyết áp 160/90 mmHg. Người bệnh ăn tự túc, có thói quen ăn mặn. Người bệnh ngủ ít, 4 tiếng/ngày vì lo lắng về bệnh. Phân độ tăng huyết áp của người bệnh N trong tình huống là
Tiền tăng huyết áp
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3
Mục tiêu khi điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim là
Cải thiện lâm sàng, cải thiện chức năng tim, nâng cao chất lượng cuộc sống
Tăng cường điều trị, giảm sát điều trị ngoại trú
Ngăn ngừa nhập viện, giảm tỷ lệ tử vong
Tất cả các đáp án trên
Các cách phân loại suy tim
Phân loại suy tim theo giải phẫu, theo tiến triển
Phân loại suy tim theo cung lượng tim
Phân loại suy tim tâm thu và tâm trương
Tất cả các đáp án trên
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim trái
Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu
Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Đáp án A và B
Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu, Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim phải
Ứ chế tuần hoàn ngoại vi
Sưng mắt cá chân
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Tất cả các ý trên
Điều dưỡng chăm sóc người bệnh suy tim
Chế độ nghỉ ngơi, ăn giảm muối, hạn chế nước dịch.
Thở oxy khi mức độ suy tim tăng lên.
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ và làm tăng mức độ suy tim.
Giữ lịch thăm khám với bác sĩ và tất cả các đáp án A, B, C.
Tiêm chủng và đáp án D
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim, bệnh van tim cấp tính, khó thở hoặc có phù phổi cấp phải được điều trị cấp cứu nếu không bệnh nhân có thể tử vong vì
Suy tim nặng
Suy tim cấp, sốc tim
Đột quỵ
Suy tim tiến triển
Bảng phân loại mức độ suy tim theo NYHA có bốn mức độ từ nhẹ đến nặng để đánh giá
Mức độ khó thở của người bệnh
Mức độ phù của người bệnh
Mức độ giới hạn về khả năng gắng sức, sự xuất hiện của các triệu chứng khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc vận động.
Mức độ bệnh nhân suy tim cấp hay suy tim mạn tính.
Triệu chứng lâm sàng của suy tim xuất phát từ cơ chế chính là
Do quá tải dịch: khó thở, ho, phù, gan to, giảm gắng sức, chán ăn
Do giảm cung lượng tim: mệt mỏi, sụt cân, tim nhanh, tụt huyết áp.
Do giảm sức co bóp của cơ tim.
A và B
Các triệu chứng như giảm gắng sức, chán ăn, khó thở, ho, ho máu, phù ngoại vi, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ dương tính là dấu hiệu nhận biết của
Suy tim trái
Suy tim phải
Quá tải thể tích
Giảm cung lượng tim
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2013.
Suy tim là bệnh lý lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/hoặc tống máu.
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/hoặc tống máu.
Suy tim là hậu quả của hầu hết các bệnh tim mạch như bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim... và một số bệnh lý khác như hen phế quản, gù vẹo cột sống, COPD, bệnh thận mạn tính...
Suy tim là hạn chế khả năng gắng sức có thể đi kèm các dấu hiệu (như tĩnh mạch cổ nổi, ran phổi và phù ngoại vi) dẫn đến cung lượng tim giảm và/hoặc áp lực trong buồng tim.
Suy tim là bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể đẩy lùi mức độ suy tim. Người bệnh có suy tim càng lâu thì
Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng, tỷ lệ tử vong tăng
Tỷ lệ các đợt suy tim cấp giảm, tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng
Tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng.
Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp càng tăng, tỷ lệ tử vong giảm.
Khi bệnh nhân suy tim có điều trị thuốc lợi niệu liều cao, điều dưỡng cần theo dõi Bilan lượng dịch vào ra và
Tình trạng phù
Tình trạng khó thở
Điện giải đồ
Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống
Peptit lợi niệu có giá trị đặc hiệu trong chẩn đoán và đánh giá mức độ suy tim là
Troponin I
Troponin I/T
Ck- CKMB
BNP, NT- Pro BNP
Ngày thứ sáu, bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân suy tim tiêm tĩnh mạch một ống Digoxin 0,5 mg vào các ngày thứ 7 và chủ nhật. Điều dưỡng cần phải làm gì?
Tiêm thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ đã cho trước đó.
Yêu cầu bác sĩ nghe lại nhịp tim của bệnh nhân trước mỗi lần tiêm và theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi tiêm.
Tiêm cho bệnh nhân theo chỉ định và theo dõi sát tình trạng người bệnh.
Không tiêm cho bệnh nhân vì bệnh nhân phản nàn tiêm thuốc này vào rất đau và khó chịu
Đặc điểm sóng P trong nhịp xoang dưới đây là SAI
Âm ở aVR
Dương ở V5, V6
Âm ở DI
Dương ở aVF
Đặc điểm của ngoại tâm thu thất là
Nhát bóp đến muộn so với nhịp cơ sở
Đa số ngoại tâm thu thất có nghỉ bù, một số khác là xen kẽ
Phức bộ QRS’ giãn rộng (≥ 0,12 s), hình dạng bất thường, có móc
Ngoại tâm thu cùng một ổ có khoảng ghép khác nhau
Đặc điểm rung nhĩ nào sau đây không đúng
Các sóng f khác nhau về hình dạng, biên độ, thời gian
Tần số sóng f chậm, không đều từ 30–60 lần/phút
Sóng f thấy rõ ở các chuyển đạo trước tim phải V1, V2 và các chuyển đạo dưới D2, D3, aVF
Nhịp thất không đều về tần số, biên độ
Nhịp nhanh kịch phát trên thất có đặc điểm là
Nhịp thất rất đều về tần số, biên độ
Tần số tim rất nhanh trên 200 chu kỳ/phút
Phức bộ QRS giãn rộng, khác với nhịp xoang cơ sở
Cơn thường xuất hiện và kết thúc từ từ
Nhịp nhanh thất có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Tần số thất trung bình 60–100 chu kỳ/phút
Có hiện tượng phân ly nhĩ thất
Phức bộ QRS bất thường, giãn rộng, có móc
Có thể thấy nhát bóp hỗn hợp
Hình ảnh điện tâm đồ sau đây là loại rối loạn nhịp gì
Nhịp xoang
Rung nhĩ
Ngoại tâm thu nhĩ
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
Hình ảnh điện tâm đồ tại vị trí mũi tên chỉ là rối loạn nhịp gì
Rung nhĩ
Điện tâm đồ mắc sai
Rung thất
Nhịp xoang
Block nhĩ thất cấp III có các đặc điểm sau, trừ
Tất cả các xung động từ nhĩ không dẫn truyền được xuống thất
Tần số của thất cao hơn tần số của nhĩ
Không có mối liên hệ giữa nhĩ (sóng P) và thất (phức bộ QRS) trên điện tâm đồ
Nhịp thất thường đều
Nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ có đặc điểm nào sau đây
Đoạn ST chênh lên ở ít nhất 2 chuyển đạo trong mỗi miền chuyển đạo: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL
Sóng P cao nhọn
Sóng Q nhỏ (rộng 0,02 s và sâu 0,1 mV)
Sóng T thay đổi ngược chiều phức bộ QRS
Máy tạo nhịp vĩnh viễn gồm hai bộ phận chính là
Thân máy và pin
Thân máy và điện cực
Thân máy và các mạch điện
Thân máy và bộ phận kết nối với các điện cực
Một số biến chứng khi đặt máy tạo nhịp qua đường ống thông
Tràn khí tràn máu màng phổi, màng tim
Tổn thương van tim, thủng tim
Phù phổi cấp, tắc mạch phổi
Tất cả các ý trên
Biến chứng cơ học của đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
Hematoma, hội chứng khoang
Nhiễm trùng, huyết khối, tĩnh mạch
Tuột điện cực, mất dẫn truyền, kết nối sai
Tràn dịch màng tim, màng phổi
Biến chứng cơ học của đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
Hematoma, hội chứng khoang
Nhiễm trùng, huyết khối, tĩnh mạch
Tuột điện cực, mất dẫn truyền, kết nối sai
Tràn dịch màng tim, màng phổi
Tiếp cận người bệnh rối loạn nhịp, điều dưỡng cần làm
Đánh giá toàn trạng, động viên tinh thần
Thở oxy (nếu cần), mắc monitor
Chuẩn bị thuốc và các phương tiện cấp cứu
Tất cả các ý trên
Vị trí đặt thường máy tạo nhịp vĩnh viễn cho người bệnh
Dưới da, dưới cơ ngực lớn
Vùng dưới xương đòn phải hoặc trái
A và B
Bụng, nách, dưới vú
Loạn nhịp nhanh, người bệnh có biểu hiện
Khó thở, hồi hộp, trống ngực
Hụt hơi, nhức đầu, hoa mắt
Vô mạch, mất ý thức
A và C
B và C
Biểu hiện sớm của nhiễm trùng máy tạo nhịp là
Vết mổ chảy dịch, chảy máu
Vết mổ sưng to, đau nhiều
Vết mổ đau, sưng tấy đỏ, rỉ dịch, vết thương liền chậm
Vết mổ lộ máy tạo nhịp ra ngoài
Khi tiếp cận người bệnh rung thất, việc điều dưỡng phải làm ngay
Đi gọi người hỗ trợ cấp cứu
Ép tim
Sốc điện
Bóp bóng Ambu
Chỉ số xét nghiệm máu có thể ảnh hưởng đến điện tim và gây rung thất
Xét nghiệm mỡ máu
Xét nghiệm tuyến giáp
Xét nghiệm điện giải đồ
Xét nghiệm chức năng gan, thận
Khi tiến hành sốc điện chuyển nhịp người bệnh cần phải
Làm đầy đủ các xét nghiệm thăm dò, nhịn ăn uống trước 6 tiếng
Tiến hành gây mê trước khi sốc, khi sốc phải bật đồng bộ Sync
Sau khi sốc phải ép tim ngay và theo dõi nhịp tim, độ bão hoà oxy, mức độ tỉnh táo
Tất cả các đáp án trên
Người bệnh Lê Thị Thu, 30 tuổi, vào viện với lý do: Phù ở mặt, mu bàn tay, mu bàn chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim độ III. Thầy thuốc chỉ định cho người bệnh dùng thuốc Furosemid. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, cần chú ý lựa chọn thực phẩm phù hợp
Cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều vitamin B1
Cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều kali
Cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều vitamin A
Cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều vitamin C
Người bệnh Nguyễn Thu Trang 28 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: Hở van động mạch chủ. Hiện tại: mệt mỏi, phù nhiều ở mặt, mu bàn tay, mu bàn chân, phù mềm, ấn lõm, ngủ kém; lo lắng về tình trạng bệnh, ăn kém, thường chỉ ăn cơm với cà muối chua, thịt hộp. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với người bệnh là
Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp của tim
Tăng tích dịch trong cơ thể do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Người bệnh ăn kém, ngủ kém do mệt mỏi, chán ăn
Người bệnh chưa biết cách tự chăm sóc khi bị bệnh
Người bệnh Nguyễn Văn An, 30 tuổi, đến viện khám vì lý do xuất hiện phù nhiều ở mu bàn chân, cẳng chân, mu bàn tay. Tiền sử hẹp van 2 lá đã 2 năm. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) sẽ tính lượng nước đưa vào cơ thể người bệnh bằng
Lượng nước tiểu 24h + 100ml
Lượng nước tiểu 24h + 200ml
Lượng nước tiểu 24h + 300ml
Lượng nước tiểu 24h + 400ml
Không được truyền máu nhóm A cho người có nhóm máu nào sau đây
A
O
AB
O, B
Chức năng vận chuyển khí của hồng cầu
Oxy gắn với Hb tạo ra HbO2 là dạng vận chuyển của oxy
HbO2 tạo ra phân áp oxy của máu
HbCO2 là dạng vận chuyển oxy chủ yếu
HbCO có khả năng vận chuyển oxy nhiều nhất
Chức năng của các loại bạch cầu
Bạch cầu mono có khả năng thực bào
Bạch cầu ưa acid tăng lên khi nhiễm trùng
Bạch cầu ưa hạt trung tính có khả năng ăn những vật có kích thước nhỏ
Bạch cầu lympho B có chức năng miễn dịch tế bào
Điều hòa sinh sản hồng cầu
Số lượng hồng cầu được điều hòa chủ yếu bởi erythropoietin
Hormon sinh dục nữ làm tăng sinh hồng cầu
Hormon insulin làm giảm số lượng hồng cầu
Số lượng hồng cầu được điều hòa chủ yếu bởi hormon T3, T4 của tuyến giáp
Máu là chất lỏng lưu thông trong hệ thống tuần hoàn, máu chiếm
1/12 thể trọng
1/13 thể trọng
1/14 thể trọng
1/15 thể trọng
Khi máu giàu oxy có màu
Đỏ tươi
Đỏ thẫm
Đỏ gạch
Hồng
Trong trạng thái sinh lý, động mạch có máu đỏ thẫm là
Động mạch nách
Động mạch cánh tay
Động mạch chủ
Động mạch phổi
Đại thực bào là tên gọi khác của
Bạch cầu hạt ưa acid
Bạch cầu mono
Bạch cầu lympho
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu là những tế bào, được sinh ra từ
Tủy sống
Tủy xương
Gan
Lách
Ở người trưởng thành bình thường số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi là
2000 – 3000/mm3
3000 – 5000/mm3
5000 – 8000/mm3
10000 – 12000/mm3
Trong công thức bạch cầu phổ thông, loại bạch cầu chiếm tỷ lệ cao nhất là
Bạch cầu lympho
Bạch cầu mono
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu hạt ưa kiềm
Mỗi bạch cầu hạt trung tính có thể thực bào được
1 – 5 vi khuẩn
5 – 20 vi khuẩn
20 – 40 vi khuẩn
40 – 60 vi khuẩn
Tiểu cầu là các tế bào được sinh ra từ tủy xương và
Không có nhân
Có 1 nhân
Có hai nhân
Đa nhân
Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi là
50.000 – 100.000/mm3
100.000 – 150.000/mm3
150.000 – 300.000/mm3
300.000 – 500.000/mm3
Chức năng chủ yếu của tiểu cầu là
Tham gia vào quá trình cầm máu, đông máu
Đóng vai trò che chở tế bào nội mạc
Tham gia vào phản ứng viêm
Đóng vai trò trong thực bào
Quá trình cầm máu gồm:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Cấu tạo của máu chống đông gồm:
Hai phần
Ba phần
Bốn phần
Năm phần
Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:
Cấp cứu
Mọi trường hợp
Viêm phế quản
Viêm khớp
Hầu hết các yếu tố đông máu ở dạng:
Hoạt động mạnh
Hoạt động yếu
Không hoạt động
Ít hoạt động
Không được truyền nhóm máu B cho:
Người có nhóm máu AB
Người có nhóm máu Rh+
Người có nhóm máu Rh−
Người có nhóm máu O
Tình huống: Người bệnh nam, 50 tuổi, có nhóm máu AB, bị tai nạn giao thông, được đưa vào khoa cấp cứu ngoại trong tình trạng đa chấn thương, chảy máu trong. Ngân hàng máu có đủ tất cả các nhóm máu. Hãy cho biết nhóm máu phù hợp nhất để truyền cấp cứu cho người bệnh trên là:
Nhóm máu O
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Vitamin B12 KHÔNG được sử dụng trong trường hợp nào:
U ác tính
Bệnh nhân cắt toàn bộ dạ dày
Viêm khớp gối
Tiêu chảy
Sắt (III) dextran được hướng dẫn dùng theo đường:
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Uống
Tiêm tĩnh mạch nhanh
Bệnh nào sau đây gây thiếu máu mạn tính:
Viêm dạ dày, tá tràng
Mất máu sau chấn thương
Nhiễm giun móc
Đái tháo đường
Chỉ số xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu máu của người bệnh:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hematocrit
Máu chảy, máu đông
Tác dụng Vitamin C với điều trị bệnh nhân bị thiếu máu:
Tăng khả năng hấp thụ Acid folic
Tăng khả năng hấp thụ Sắt
Bổ sung Vitamin C
Tăng hấp thụ Vitamin C
Với trường hợp bệnh nhân đã phẫu thuật cắt dạ dày tá tràng phải bổ sung thuốc nào sau đây:
Acid folic
Vitamin B12
Vitamin C
Vitamin E
Vì sao thuốc sắt không uống kèm với nước chè:
Gây kết tủa sắt ở dạ dày
Gây tiêu chảy
Gây suy thận
Gây thiếu máu tán huyết
Nguyên tắc điều trị bệnh Đa u tủy xương bao gồm:
Điều trị tấn công với mục tiêu ghép tủy
Điều trị tái phát sau ghép tủy
Điều trị không với mục đích ghép tủy
Cả 3 phương án trên đều đúng
Có bao nhiêu nguyên tắc trong điều trị bệnh Lơ xê mi cấp:
3
4
5
6
Điều trị hỗ trợ trong bệnh Đa u tủy xương trong trường hợp nào:
Thiếu máu
Trước khi ghép tủy
Tăng acid uric
Tránh tái phát
Bắt đầu điều trị cho bệnh nhân Lơ xê mi dòng Lympho khi nào:
Giai đoạn mạn tính và tăng tốc
Bệnh có dấu hiệu tiến triển
Giai đoạn sớm, bệnh ổn định
Bệnh chuyển Lơ xê mi cấp
Imatinib được sử dụng trong điều trị bệnh gì sau đây:
Đa u tủy xương
Lơ xê mi cấp
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt
Lơ xê mi dòng Lympho
Phác đồ hóa chất MP (Melphalan + Prednisolon) được sử dụng trong điều trị bệnh gì sau đây:
Đa u tủy xương
Lơ xê mi cấp
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt
Lơ xê mi dòng Lympho
Có bao nhiêu nguyên tắc sử dụng các thuốc trong điều trị bệnh Đa u tủy xương và Lơ xê mi cấp:
3
4
5
6
Các thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh Đa u tủy xương và Lơ xê mi chủ yếu được sử dụng với đường:
Uống, tiêm truyền tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tất cả đáp án trên
Biểu hiện độc tính của nhóm thuốc điều trị ung thư bao gồm:
Nôn, buồn nôn
Viêm loét miệng
Rụng tóc có hồi phục
Tất cả các biểu hiện trên
Các chất ức chế Protein kinase là thuốc nào sau đây:
Cyclophosphamid
Doxorubicin
Imatinib
Daratumumab
Khi truyền các thuốc hóa chất điều trị bệnh máu ác tính cần phải chú ý:
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch có đường kính lớn để tránh thoát mạch
Tiêm dưới da
Hoàn nguyên và pha loãng là 2 bước được sử dụng trong pha chế thuốc:
Cyclophosphamid & Daunorubicin
Imatinib & Nilotinib
Doxorubicin
Melphalan
Thuốc nào sau đây sử dụng Glucose 5% làm dung môi pha loãng:
Daratumumab
Fludarabin
Daunorubicin
Doxorubicin
Thời điểm dùng thuốc Melphalan là:
Uống lúc đói, không nhai thuốc
Uống lúc no, không nhai thuốc
Uống vào bất kỳ thời điểm nào
Tất cả phương án trên
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh thiếu máu là:
Năng lượng 20–25 Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20–30 Kcal/kg cân nặng/ngày
Năng lượng 25–30 Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 30–35 Kcal/kg cân nặng/24h
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Protein cần bao nhiêu:
Protein 1,2–1,5 g/kg/ngày
Protein 1,2–1,7 g/kg/ngày
Protein 1,5–2 g/kg/ngày
Protein 1,7–2 g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Lipid là:
Lipid 12–20% tổng năng lượng
Lipid 15–20% tổng năng lượng
Lipid 20–25% tổng năng lượng
Lipid 25–30% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Glucid là:
Glucid 40–50% tổng năng lượng
Glucid 50–60% tổng năng lượng
Glucid 55–65% tổng năng lượng
Glucid 60–65% tổng năng lượng
Người bệnh thiếu máu không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng:
Ăn kiwi, cam
Ăn thịt bò, thịt gà, cá hồi
Ăn hạt điều, hạt bí
Uống trà, cà phê
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở bạch cầu lympho cấp là:
Năng lượng 20–25 Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20–30 Kcal/kg cân nặng/ngày
Năng lượng 25–30 Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 30–35 Kcal/kg cân nặng/24h
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Protein cần bao nhiêu:
Protein 1,0–1,2 g/kg/ngày
Protein 1,2–1,7 g/kg/ngày
Protein 1,5–2 g/kg/ngày
Protein 1,7–2 g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Lipid là:
Lipid 12–20% tổng năng lượng
Lipid 15–20% tổng năng lượng
Lipid 20–25% tổng năng lượng
Lipid 25–30% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Glucid là:
Glucid 40–50% tổng năng lượng
Glucid 50–60% tổng năng lượng
Glucid 55–65% tổng năng lượng
Glucid 60–65% tổng năng lượng
Người bệnh bạch cầu lympho cấp không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng:
Ăn kiwi, cam
Ăn nhiều thịt bò, thịt gà, cá hồi hơn nhu cầu khuyến nghị
Cắn hạt điều, hạt bí
Uống nước chín
Người mắc bệnh bạch cầu cấp, chế độ ăn đảm bảo protein được cung cấp:
0,8–1 g/kg/ngày
1–1,2 g/kg/ngày
1,2–1,4 g/kg/ngày
1,4–1,5 g/kg/ngày
Thực phẩm nên dùng cho người mắc bệnh bạch cầu cấp là:
Nhóm mỡ động vật
Nhóm dầu thực vật
Nhóm mỡ động vật và dầu thực vật
Nhóm chất béo bão hòa đa
Thực phẩm nên dùng cho người bệnh thiếu máu là:
Nhóm thịt hộp
Nhóm phomai mặn
Nhóm dưa muối
Nhóm họ đậu
Thực phẩm bổ sung cho người bệnh mắc bệnh bạch cầu cấp cần có:
Quercetin, vitamin và sắt
Iốt và Fluor
Mangan và cobalt
Selen và crom
Nhân viên phòng điện quang, công nhân các viện nghiên cứu phóng xạ là một trong những nguyên nhân chủ yếu của bệnh:
Ung thư xương
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư hạch
Một số thuốc như cloroxit, thuốc chống ung thư, do cơ chế ngộ hoặc dị ứng có thể gây bệnh:
Suy tuỷ
Bạch huyết
Tan máu bẩm sinh
Ung thư xương
Ông/bà có bị ngất hoặc có cảm giác như sắp ngất? Để nhận định triệu chứng:
Mệt mỏi
Chóng mặt, hoa mắt
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp, đánh trống ngực
Người bệnh da sạm xỉn, củng mạc mắt vàng trong bệnh:
Thiếu máu
Tan máu bẩm sinh
Đa hồng cầu
Rối loạn hồng cầu
Trong một số trường hợp bệnh lý, ta thấy cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở máu ngoại biên đều giảm:
Hội chứng giảm toàn bộ huyết cầu
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng cushing
Hội chứng tim mạch
Mô tả lách to độ I dưới bờ sườn trái:
1 cm
2 cm
3 cm
4 cm
Mô tả lách to độ VI:
Ngang rốn
Quá rốn đến mào chậu
Dưới hạ vị
Đến tiểu khung
Trên 5.000.000 hồng cầu, coi như:
Thiếu máu
Tan máu bẩm sinh
Đa hồng cầu
Lơxêmi kinh
Giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố trong máu ngoại vi xuống dưới mức bình thường người bệnh trên lâm sàng có biểu hiện:
Thiếu máu
Vàng da
Phù
Mệt mỏi, sốt
Tiểu cầu của người bệnh giảm thấp dưới 10 G/L người bệnh dễ có nguy cơ:
Viêm màng não
Xuất huyết não
Nhiễm khuẩn
Tắc mạch
Bạch cầu của người bệnh giảm thấp dưới 1 G/L người bệnh dễ có nguy cơ:
Shock nhiễm khuẩn
Shock phản vệ
Shock chấn thương
Shock giảm thể tích
Người bệnh đa hồng nếu không được điều trị dễ có nguy cơ:
Tắc mạch
Nhiễm khuẩn
Sốt
Xuất huyết
Kết quả xét nghiệm của người bệnh trong máu ngoại có tế bào blast và trong tuỷ đồ trong bệnh:
Lơxê kinh
Lơxê mi cấp
Đa hồng cầu
Đa u tuỷ xương
Thiếu máu là tình trạng: (chọn câu trả lời đúng nhất)
Giảm thể tích hồng cầu
Giảm lượng huyết sắc tố
Giảm hematocrit
Giảm bạch cầu
Nguyên nhân thiếu máu do rối loạn tạo máu: (chọn câu trả lời sai)
Suy tuỷ xương
Rối loạn sinh tuỷ
Rong kinh
Lơ xê mi
Triệu chứng lâm sàng thiếu máu bao gồm: (chọn câu trả lời đúng)
Đỏ da và niêm mạc
Hoa mắt chóng mặt
Vô niệu
Táo bón
Để đánh giá tình trạng thiếu máu, cần làm xét nghiệm gì
Định lượng huyết sắc tố, số lượng hồng cầu, hematocrit
Đếm số lượng bạch cầu
Đếm số lượng tiểu cầu
Định lượng sắt huyết thanh
Người bệnh nữ bị rong kinh 3 tháng nay, đi khám phát hiện bị u xơ tử cung, xét nghiệm huyết sắc tố là 70 g/L, bạch cầu và tiểu cầu bình thường. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất.
Suy tuỷ xương
Lơ xê mi cấp
Thiếu máu thiếu sắt
Tan máu bẩm sinh
Nguyên nhân gây thiếu máu do huỷ hoại hồng cầu
Bệnh thalasemie
Ung thư dạ dày
Suy tuỷ xương
U xơ tử cung
Người bệnh Doàn Thanh H, 49 tuổi bị “Thiếu máu mạn tính”. Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, da xanh xao, niêm mạc môi và lưỡi nhợt, gai lưỡi mất, đau đầu, chóng mặt khi thay đổi tư thế, ngủ kém, ăn kém, xét nghiệm công thức máu: huyết sắc tố 45 g/L, anh/ chị hãy nhận định mức độ thiếu máu của người bệnh
mức độ nhẹ
mức độ vừa
mức độ nặng
mức độ rất nặng
Thiếu máu là tình trạng: (chọn câu trả lời đúng nhất)
Giảm thể tích hồng cầu
Giảm lượng huyết sắc tố
Giảm hematocrit
Cả 3 ý trên
Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa thiếu máu cấp tính và thiếu máu mạn tính
phụ nữ kinh nguyệt ít
nam giới liệt dương, sụt cân
gầy sụt cân
mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt
Nguyên nhân thiếu máu do tan máu: (chọn câu trả lời đúng)
Thalassemia
Trĩ
Lơ xê mi
Suy tuỷ
Người bệnh nữ, 20 tuổi, tiền sử rong kinh kéo dài. Người bệnh vào viện vì mệt mỏi, da xanh, hoa mắt chóng mặt, không sốt, không hoảng đảm, không xuất huyết dưới da. Khám người bệnh không có gan lách hạch to. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ đến nhiều nhất:
Lơ xê mi cấp
Rối loạn sinh tuỷ
Thiếu máu thiếu sắt
Tan máu tự miễn
Người bệnh Đinh Huy B, 35 tuổi chẩn đoán thiếu máu. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ tư vấn cho người bệnh cần sử dụng chế độ ăn
Tăng đường
Tăng protid
Tăng lipid
Tăng glucid
Người bệnh Nguyễn Văn Q, 25 tuổi chẩn đoán thiếu máu. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ tư vấn cho người bệnh cần sử dụng chế độ ăn
giàu vitamin A
giàu vitamin B12
giàu vitamin B1
giàu vitamin C
Người bệnh Phạm Đình H, 65 tuổi chẩn đoán thiếu máu mạn tính. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ hướng dẫn tư vấn chế độ ăn
nhiều canxi
nhiều sắt
nhiều natri
nhiều kali
Lơ xê mi cấp là bệnh có đặc điểm
Tăng sinh tế bào hồng cầu
Tăng sinh tế bào bạch cầu non ác tính
Tăng sinh tế bào bạch cầu trưởng thành nhưng mất chức năng
Tăng sinh tế bào bạch cầu
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Lơ xê mi cấp dòng tuỷ, TRỪ:
Bệnh tiểu đường
Yếu tố di truyền
Hoá chất
Xạ trị
Khi người bệnh có tình trạng chảy máu chân răng, việc cần phải làm là:
Không đánh răng nữa
Sử dụng bàn chải mềm, tránh gây tổn thương thêm lợi và nướu răng
Tiếp tục đánh răng như cũ
Xịt thuốc xơ họng
Xét nghiệm nào sau đây có giá trị nhất trong việc chẩn đoán bệnh lơ xê mi cấp
Công thức máu
Đông máu
Sinh hoá máu
Huyết tuỷ đồ
Trường hợp người bệnh có xuất huyết do giảm tiểu cầu, điều dưỡng cần hướng dẫn gì cho người bệnh
Vận động nhẹ nhàng tránh va đập
Tuân thủ chế độ dinh dưỡng của Bác sỹ
Tuân thủ chế độ thuốc
Tất cả các ý trên
Người bệnh Nguyễn Văn H chẩn đoán lơ xê mi cấp, tình trạng người bệnh hiện tại: người bệnh mệt mỏi, sốt 39,5°C liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn, anh/ chị hãy lựa chọn hành động chăm sóc ưu tiên với người bệnh H
Cho người bệnh uống nhiều nước Oresol
Thực hiện thuốc hạ sốt theo y lệnh
Chuẩn bị dụng cụ chườm ấm cho người bệnh
Tiếp tục theo dõi nhiệt độ
Người bệnh vào viện biết mình mắc bệnh Lơ xê mi nên kiên quyết không điều trị, xin về. Hiện tại: người bệnh da xanh, niêm mạc nhợt, sốt 39°C, rỉ máu chân răng. Bạn sẽ phải giải quyết tình huống này như thế nào?
Tìm hiểu nguyên nhân người bệnh từ chối điều trị, đưa dẫn chứng các ca đã hợp tác điều trị có kết quả tốt. Động viên, khích lệ người bệnh tin tưởng để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc tại nhà.
Động viên, hướng dẫn người nhà đưa người bệnh điều trị tại cơ sở y tế gần nơi cư trú.
Hướng dẫn người bệnh về mua thẻ bảo hiểm y tế, khi có thể quay lại điều trị vẫn không muộn.
Triệu chứng của đa u tuỷ xương là:
Đau xương, gãy xương tự nhiên
Thiếu máu
Suy thận
Tất cả các đáp án trên
Điều trị bệnh đa u tuỷ xương bao gồm:
Hoá trị liệu
Điều trị hỗ trợ: giảm đau, nhiễm khuẩn, suy thận…
Ghép tuỷ
Tất cả phương pháp trên
Tính chất lâm sàng của Đa u tủy xương gồm
Đau xương, thiếu máu, nhiễm trùng
Đau xương, thiếu máu, nhiễm trùng, gầy sút cân, suy thận
Đau xương, nhiễm trùng, gầy sút cân, suy thận
Thiếu máu, suy thân, nhiễm trùng
Biến chứng trên người bệnh đa u tủy xương
Nhiễm trùng tái diễn
Huyết khối tĩnh mạch, chảy máu
Gãy xương bệnh lý
Tất cả đều đúng
Giảm đau cột sống lưng cho người bệnh đa u tủy xương bằng cách
người bệnh nằm đệm mút
người bệnh nằm đệm nước
đeo đai cố định, nằm giường cứng
Tất cả đều đúng
Người bệnh Phạm Thị D, chẩn đoán đa u tủy xương hôm nay xuất viện, anh/ chị là điều dưỡng chăm sóc cần hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc để tránh
gãy xương
thiếu máu
gãy xương, thiếu máu, nhiễm trùng
nhiễm trùng
1. Người bệnh Đinh Tiến K, 49 tuổi, chẩn đoán y khoa “Đa u tủy xương”. Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, da xanh xao, đau xương, hạn chế vận động, gầy sút cân, ăn kém. Nhiệt độ: 390C; huyết áp: 130/80 mmHg. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên với người bệnh là
đau đầu, chóng mặt khi thay đổi tư thế do thiếu máu cung cấp lên não
dinh dưỡng không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể do ăn kém
tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng, giảm số lượng bạch cầu
thiếu kiến thức về tự chăm sóc và phòng bệnh
1. Phản ứng truyền máu nào do bất đồng hệ nhóm máu ABO (chọn câu trả lời đúng nhất):
Phản ứng truyền máu gây tan máu cấp tính
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
Tai biến truyền máu nào KHÔNG là phản ứng truyền máu cấp tính ( chọn câu trả lời đúng nhất):
Phản ứng truyền máu gây tan máu cấp tính
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
Phản ứng truyền máu nào do cơ thể phản ứng với các protein có trong huyết tương của chế phẩm được truyền (chọn câu trả lời đúng nhất):
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng dị ứng
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
1. Triệu chứng lâm sàng nào của phản ứng truyền máu thể hiện mức độ nặng: (chọn câu trả lời đúng nhất):
Sần ngứa
Nổi mày đay
Sốt 38 độ C
Kích thích, vật vã
Các biến chứng do truyền máu khối lượng lớn là:
Toan chuyển hóa
Hạ thân nhiệt
Đông máu rải rác trong lòng mạch
Tất cả đều đúng
Triệu chứng lâm sàng của tan máu muộn
Sốt
Vàng da, thiếu máu
Đái đỏ
Tất cả các triệu chứng trên
Người bệnh Hoàng Thị P, đang truyền khối tiểu cầu thì kêu khó chịu, nổi mày đay, rét run, là điều dưỡng chăm sóc người bệnh H điều cần xử trí đầu tiên là
Thở oxy
Truyền kháng sinh
Ngừng truyền máu ngay lập tức
Tiêm thuốc corticoid
Đặc điểm ngoại tâm thu nhĩ sau đây là sai:
Sóng P' đến sớm so với nhịp xoang cơ sở
Sóng P' có hình dạng khác với sóng P của nhịp xoang
Phức bộ QRS' giống nhịp xoang cơ sở
Khoảng P'Q' hoặc P'R' bằng với PQ cơ sở
Hệ thống nhóm máu ABO
Nhóm máu A có kháng nguyên A và kháng thể anti A
Nhóm máu B có kháng nguyên B và kháng thể anti B
Nhóm máu AB có kháng nguyên A,B và kháng thể anti A,B
Nhóm máu A có kháng nguyên A và kháng thể anti B
Thực phẩm nên dùng cho người mắc bệnh bạch cầu cấp là
Nhóm mỡ động vật
Nhóm dầu thực vật
Nhóm mỡ động vật và dầu thực vật
Nhóm chất béo bão hòa
Mô tả lách to độ I dưới bờ sườn trái
1 cm
2 cm
3cm
4cm
