wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về quản trị chất lượng

Total questions: 161

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của việc thực hiện Chức năng điều chỉnh, cải tiến (trong 04 chức năng của quản trị chất lượng) là:

a)

Tạo ra sự phối hợp đồng bộ, có khả năng khắc phục những tồn tại về chất lượng và làm giảm khoảng cách giữa chất lượng mong muốn của khách hàng với chất lượng thực tế.

b)

Phát hiện kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện mục tiêu.

c)

Khắc phục những tồn tại về chất lượng và làm giảm khoảng cách giữa chất lượng mong muốn của khách hàng với chất lượng thực tế.

d)

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, phương tiện, nguồn lực và các biện pháp để thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra.

2.

Mục đích của việc thực hiện Chức năng kiểm soát (trong 04 chức năng của quản trị chất lượng) là:

a)

Phát hiện kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện mục tiêu.

b)

Thiết lập một hệ thống trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân sao cho các bộ phận và cá nhân có thể phối hợp làm việc một cách tối ưu để hoàn thành mục tiêu chất lượng của tổ chức.

c)

Khắc phục những tồn tại về chất lượng và làm giảm khoảng cách giữa chất lượng mong muốn của khách hàng với chất lượng thực tế.

d)

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, phương tiện, nguồn lực và các biện pháp để thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra.

3.

Mục đích của việc thực hiện Chức năng tổ chức (trong 04 chức năng của quản trị chất lượng) là:

a)

Phát hiện kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện mục tiêu.

b)

Khắc phục những tồn tại về chất lượng và làm giảm khoảng cách giữa chất lượng mong muốn của khách hàng với chất lượng thực tế.

c)

Phân tích, đánh giá kết quả và dữ liệu kiểm tra nhằm xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và mục tiêu chất lượng đã đặt ra.

d)

Thiết lập một hệ thống trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân sao cho các bộ phận và cá nhân có thể phối hợp làm việc một cách tối ưu để hoàn thành mục tiêu chất lượng của tổ chức.


4.

Mục đích của việc thực hiện Chức năng hoạch định (trong 04 chức năng của quản trị chất lượng) là:

a)

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, phương tiện, nguồn lực và các biện pháp để thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra.

b)

Khắc phục những tồn tại về chất lượng và làm giảm khoảng cách giữa chất lượng mong muốn của khách hàng với chất lượng thực tế.

c)

Phát hiện kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện mục tiêu.

d)

Thiết lập một hệ thống trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân sao cho các bộ phận và cá nhân có thể phối hợp làm việc một cách tối ưu để hoàn thành mục tiêu chất lượng của tổ chức.

5.

Các chức năng của quản trị chất lượng là:

a)

Chức năng kiểm tra; chức năng kiểm soát; chức năng tổ chức và chức năng điều chỉnh, cải tiến.

b)

Chức năng hoạch định; chức năng tổ chức; chức năng đảm bảo và chức năng điều chỉnh, cải tiến.

c)

Chức năng hoạch định; chức năng đảm bảo; chức năng kiểm tra và chức năng điều chỉnh, cải tiến.

d)

Chức năng hoạch định; chức năng tổ chức; chức năng kiểm soát và chức năng điều chỉnh, cải tiến.




6.

Có thể phân chia chi phí chất lượng gồm 02 loại là:

a)

Chi phí phòng ngừa và chi phí kiểm tra, thẩm định.


b)

Chi phí phòng ngừa và các lãng phí.

c)

Chi phí kiểm tra, thẩm định và các lãng phí.

d)

Chi phí cần thiết và chi phí cần tránh.


7.

Bốn thời kỳ phát triển khác nhau của lịch sử phát triển quản lý chất lượng đại diện cho các mô hình quản trị chất lượng khác nhau là:

a)

Thời kỳ kiểm tra chất lượng, thời kỳ kiểm soát chất lượng, thời kỳ đảm bảo chất lượng, thời kỳ quản lý chất lượng toàn diện TQM.


b)

Thời kỳ kiểm tra chất lượng, thời kỳ đảm bảo chất lượng, thời kỳ quản lý chất lượng và thời kỳ quản lý chất lượng toàn diện

c)

Thời kỳ kiểm tra chất lượng, thời kỳ kiểm soát chất lượng, thời kỳ đảm bảo chất lượng và thời kỳ cải tiến chất lượng.

d)

Thời kỳ kiểm tra chất lượng, thời kỳ hoạch định chất lượng, thời kỳ kiểm soát chất lượng, và thời kỳ đảm bảo chất lượng.


8.

Thuộc tính thể hiện sự cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng về sản phẩm khi người tiêu dùng tiếp xúc và sử dụng sản phẩm (như cảm giác sang trọng) thuộc nhóm thuộc tính gì của sản phẩm?

a)

Nhóm thuộc tính thụ cảm.

b)

Nhóm thuộc tính mục đích.

c)

Nhóm thuộc tính kỹ thuật.

d)

Nhóm thuộc tính hạn chế.

9.

Quan điểm chất lượng được thể hiện thông qua các đặc tính sản phẩm, các đặc trưng, hay thông số kỹ thuật của sản phẩm là quan điểm:

a)

Quan điểm chất lượng xuất phát từ giá trị.

b)

Quan điểm chất lượng hướng tới khách hàng.

c)

Quan điểm chất lượng dựa trên sản xuất.

d)

Quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm.

10.

Thuộc tính của sản phẩm được chia thành 02 nhóm chính là:

a)

Nhóm thuộc tính kỹ thuật và nhóm thuộc tính thụ cảm.

b)

Nhóm thuộc tính mục đích và nhóm thuộc tính kinh tế - kỹ thuật.

c)

Nhóm thuộc tính kinh tế- kỹ thuật và nhóm thuộc tính hạn chế.

d)

Nhóm thuộc tính công dụng và nhóm thuộc tính thụ cảm.

11.

Quản trị con người dựa trên tinh thần nhân văn là:

a)

Giám sát (tiêu chuẩn hóa, đo lường)

b)

Tạo động lực, khen thưởng, công nhận

c)

Xây dựng đội ngũ nhân viên có quyền lực.

d)

Sự quản lý dựa trên mối quan hệ hiểu biết, tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa người quản lý và người bị quản lý.

12.

Chi phí đào tạo, tuyên truyền cho mọi cấp trong tổ chức về mọi vấn đề có liên quan đến chất lượng là:

a)

Chi phí kiểm tra, thẩm định.

b)

Các lãng phí.

c)

Chi phí cần tránh.

d)

Chi phí phòng ngừa.

13.

Quy luật phát triển của các giai đoạn trong lịch sử phát triển quản trị chất lượng là:

a)

Giai đoạn sau phát triển hơn giai đoạn trước nhưng nằm ngoài giai đoạn trước đó.

b)

Giai đoạn sau phát triển, mở rộng hơn, và luôn bao trùm giai đoạn trước đó.

c)

Giai đoạn sau phát triển và mở rộng hơn giai đoạn trước.

d)

Giai đoạn sau nằm ngoài giai đoạn trước đó.

14.

Chi phí phát sinh từ hoạt động sửa chữa hoặc làm lại vì những thiếu sót so với yêu cầu của khách hàng là:

a)

Chi phí cần thiết.

b)

Chi phí phòng ngừa.

c)

Các lãng phí.

d)

Chi phí kiểm tra, thẩm định.

15.

Có mấy nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng?

a)

5 nhóm.

b)

2 nhóm.

c)

8 nhóm.

d)

4 nhóm.

16.

Trong nhóm yếu tố 4M ảnh hưởng tới chất lượng, yếu tố nào giữ vai trò chủ đạo và quyết định?

a)

Máy móc, thiết bị (Machines).

b)

Yếu tố phương pháp (Methods).

c)

Nguyên vật liệu (Materials).

d)

Yếu tố con người (Men).

17.

Quan điểm về chất lượng nào dưới đây được coi là một quan điểm đặc trưng của nền kinh tế thị trường và đang được thịnh hành nhất hiện nay trong giới kinh doanh hiện đại?


a)

Quan điểm chất lượng xuất phát từ giá trị.

b)

Quan điểm chất lượng hướng tới khách hàng.

c)

Quan điểm chất lượng dựa trên sản xuất.

d)

Quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm.

18.

Mối quan hệ giữa năng suất, chất lượng và cạnh tranh là:

a)

Là mối quan hệ thuận chiều, trong đó, năng suất là yếu tố quyết định sự cạnh tranh.

b)

Đầu tư cho chất lượng sẽ làm tăng giá bán dẫn đến kém cạnh tranh.

c)

Đầu tư cho chất lượng sẽ làm giảm lợi nhuận, năng suất và tính cạnh tranh.

d)

Là mối quan hệ thuận chiều, trong đó, chất lượng là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh.

19.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quản trị chất lượng hiện đại?

a)

Chất lượng là vấn đề được đặt ra cho mọi trình độ sản xuất. Nó là đòi hỏi khách quan không chỉ dành cho một trình độ sản xuất nào.

b)

Chất lượng là mối quan tâm hàng đầu và được coi là yếu tố quyết định cạnh tranh của tổ chức.

c)

Định hướng vào khách hàng

d)

Đảm bảo thông tin và áp dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng.

20.

Ba (03) đặc điểm căn bản của chất lượng là:

a)

 (1) Chất lượng là mối quan tâm hàng đầu và được coi là yếu tố quyết định cạnh tranh của tổ chức; (2) Chất lượng có tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tăng lên của nhu cầu và (3) Chất lượng là vấn đề được đặt ra cho mọi trình độ sản xuất. Nó là đòi hỏi khách quan không chỉ dành cho một trình độ sản xuất nào.


b)

(1) Chất lượng chỉ được thể hiện và đánh giá một cách đầy đủ thông qua tiêu dùng, vì vậy, khi giải quyết vấn đề chất lượng phải đứng trên quan điểm tiêu dùng, lấy ý kiến của người tiêu dùng mà quyết định mức chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ; (2) Chất lượng có tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tăng lên của nhu cầu và (3) Chất lượng là mối quan tâm hàng đầu và được coi là yếu tố quyết định cạnh tranh của tổ chức.


c)

(1) Chất lượng chỉ được thể hiện và đánh giá một cách đầy đủ thông qua tiêu dùng, vì vậy, khi giải quyết vấn đề chất lượng phải đứng trên quan điểm tiêu dùng, lấy ý kiến của người tiêu dùng mà quyết định mức chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ; (2) Chất lượng là công cụ quyết định lợi thế cạnh tranh của tổ chức và (3) Chất lượng có tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tăng lên của nhu cầu.


d)

(1) Chất lượng chỉ được thể hiện và đánh giá một cách đầy đủ thông qua tiêu dùng, vì vậy, khi giải quyết vấn đề chất lượng phải đứng trên quan điểm tiêu dùng, lấy ý kiến của người tiêu dùng mà quyết định mức chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ; (2) Chất lượng có tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tăng lên của nhu cầu và (3) Chất lượng là vấn đề được đặt ra cho mọi trình độ sản xuất. Nó là đòi hỏi khách quan không chỉ dành cho một trình độ sản xuất nào.


21.

Quy trình kiểm soát chất lượng gồm bao nhiêu bước?

a)

5 bước

b)

7 bước

c)

8 bước

d)

6 bước

22.

Bước cuối cùng trong Quy trình kiểm soát chất lượng là:

a)

So sánh với tiêu chuẩn

b)

Hành động để san bằng sự khác biệt


c)

Đo lường hiệu năng/kết quả hiện tại


d)

Thiết lập các phương pháp đo lường


23.

Theo Juran, một quy trình hoạch định chất lượng gồm bao nhiêu bước triển khai?

a)

4 bước

b)

7 bước

c)

6 bước

d)

5 bước

24.

Một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện là:

a)

Kiểm soát chất lượng

b)

Cải tiến chất lượng

c)

Hoạch định chất lượng

d)

Đảm bảo chất lượng

25.

Bước đầu tiên trong chu trình cải tiến chất lượng là:

a)

Xác định nguyên nhân

b)

Nhận dạng và mô tả quá trình

c)

Xác định vấn đề

d)

Áp dụng giải pháp cải tiến

26.

Chu trình cải tiến chất lượng gồm bao nhiêu bước?

a)

5 bước

b)

7 bước

c)

8 bước

d)

6 bước

27.

Theo Juran, bước cuối cùng trong một quy trình hoạch định chất lượng là gì?

a)

Thiết lập quy trình

b)

Phân định tập khách hàng mục tiêu

c)

Xác định mục tiêu chất lượng

d)

Hoạch định các công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao

28.

Hoạch định chất lượng là:

a)

Là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.

b)

Là điều định tìm kiếm hay nhằm hướng tới có liên quan đến chất lượng.

c)

Một phần của quản trị chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.

d)

Là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng.

29.

Theo Juran, bước đầu tiên trong một quy trình hoạch định chất lượng là gì?

a)

Xác định mục tiêu chất lượng

b)

Tìm hiểu nhu cầu khách hàng

c)

Phân định tập khách hàng mục tiêu

d)

Thiết lập quy trình

30.

Một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng là:

a)

Cải tiến chất lượng

b)

Kiểm soát chất lượng

c)

Đảm bảo chất lượng

d)

Hoạch định chất lượng

31.

Cải tiến chất lượng là:

a)

Là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.

b)

Là điều định tìm kiếm hay nhằm hướng tới có liên quan đến chất lượng.

c)

Là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng.

d)

Một phần của quản trị chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.

32.

Bước ‘Đo lường khả năng hoạt động của quá trình’ trong chu trình cải tiến chất lượng không tập trung vào đo lường yếu tố nào sau đây?

a)

Rủi ro trong thực hiện quá trình

b)

Đầu ra của quá trình

c)

Khả năng vận hành của quá trình

d)

Kết quả của quá trình (đầu ra - đầu vào)

33.

Để các giải pháp (ý tưởng) cải tiến đã lựa chọn được áp dụng một cách có hiệu lực và đem lại hiệu quả, cần có:

a)

Sự đầu tư vốn lớn.

b)

Những bước nhảy vọt về chất lượng.

c)

Sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong tổ chức.

d)

Thay đổi lớn về máy móc, công nghệ và kỹ thuật sản xuất.

34.

Theo phương pháp đảm bảo chất lượng nào, thì phòng kiểm tra kỹ thuật thường được tổ chức là một bộ phận riêng, độc lập với những quyền hạn rất cao?

a)

Đảm bảo chất lượng trong thiết kế.

b)

Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra.

c)

Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất.

d)

Đảm bảo chất lượng trong suất chu kỳ sống của sản phẩm, từ nghiên cứu thị trường đến tiêu dùng sản phẩm.

35.

Bước nào trong chu trình cải tiến chất lượng cần xác định rõ các hoạt động, các bước tiến hành trong mỗi quá trình?

a)

Bước 2: Nhận dạng và mô tả quá trình.

b)

Bước 5: Phát triển các ý tưởng mới.

c)

Bước 3: Đo lường khả năng hoạt động của quá trình.

d)

Bước 4: Xác định nguyên nhân.

36.

Hoạch định chất lượng gồm hai nội dung chính là:

a)

Kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm và đo lường hiệu quả kinh doanh của tổ chức.

b)

Xác định mục tiêu chất lượng và xác định các phương pháp để đạt được mục tiêu.

c)

Xác định nguyên nhân vấn đề và phát triển các ý tưởng mới.

d)

Thiết lập các phương pháp đo lường và thiết lập các tiêu chuẩn kiểm soát.

37.

Việc xác định mục tiêu chất lượng của một tổ chức không phải thỏa mãn nguyên tắc nào sau đây?

a)

Cụ thể hóa và có thể đo lường

b)

Gắn với khung thời gian thực hiện

c)

Được xác định dựa trên cơ sở chính sách, chiến lược của tổ chức.

d)

Liên quan tới tỷ lệ lỗi của sản phẩm

38.

Trong hệ thống quản trị chất lượng của tổ chức, có bao nhiêu yếu tố cần kiểm soát?

a)

7 yếu tố

b)

5 yếu tố

c)

6 yếu tố

d)

4 yếu tố

39.

Hoạt động cải tiến chất lượng trong tổ chức không thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?


a)

Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức.

b)

Chỉ nên cải tiến chất lượng chứ không nên đổi mới.

c)

Cần áp dụng vòng tròn quản lý Deming hay vòng tròn P-D-C-A để cải tiến liên tục hiệu quả.

d)

Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa mãn khách hàng và đem lại hiệu quả cho tổ chức.

40.

Ba phương pháp đảm bảo chất lượng là:

a)

 (1) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra; (2) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất và (3) Đảm bảo chất lượng trong quá trình tiêu dùng.



b)

 (1) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra; (2) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất và (3) Đảm bảo chất lượng toàn diện.


c)

 (1) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra; (2) Đảm bảo chất lượng trong thiết kế và (3) Đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất.


d)

(1) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra; (2) Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất và (3) Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ nghiên cứu thị trường đến tiêu dùng sản phẩm.


41.

Hoạt động đảm bảo chất lượng không phải thỏa mãn yêu cầu nào trong những yêu cầu sau?

a)

Đảm bảo chất lượng phải được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm.

b)

Đảm bảo chất lượng không phải chỉ là việc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và các đặc tính công dụng của sản phẩm, dịch vụ mà chính là sự đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

c)

Lãnh đạo tổ chức phải nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đảm bảo chất lượng. Từ đó, thu hút được sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức vào hoạt động đảm bảo chất lượng.

d)

Đảm bảo chất lượng chỉ đối với khách hàng bên ngoài, không áp dụng sự đảm bảo chất lượng nội bộ.


42.

Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), khoảng cách thứ nhất là:

a)

Độ lệch giữa chất lượng dịch vụ thực tế và mong đợi của khách hàng dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như quảng cáo, tiếp thị, và các thông tin khác tới khách hàng.

b)

Chênh lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về mong muốn của khách hàng và biến nhận thức này thành các thông số và chỉ tiêu cụ thể nhằm thiết kế dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

c)

Độ lệch giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức lãnh đạo về mức chất lượng dịch vụ cần phải cung ứng.

d)

Quá trình cung ứng cho khách hàng những dịch vụ theo đúng những gì đã thiết kế.

43.

Sản phẩm dịch vụ phụ thuộc lớn vào cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng là nội dung thể hiện của đặc trưng nào trong những đặc trưng sau của sản phẩm dịch vụ?

a)

Tính không lưu trữ được

b)

Tính vô hình

c)

Tính không tách rời

d)

Tính cá biệt

44.

Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), khoảng cách thứ tư là:

a)

Chênh lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về mong muốn của khách hàng và biến nhận thức này thành các thông số và chỉ tiêu cụ thể nhằm thiết kế dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

b)

Độ lệch giữa chất lượng dịch vụ thực tế và mong đợi của khách hàng dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như quảng cáo, tiếp thị, và các thông tin khác tới khách hàng.

c)

Quá trình cung ứng cho khách hàng những dịch vụ theo đúng những gì đã thiết kế.

d)

 Độ lệch giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức lãnh đạo về mức chất lượng dịch vụ cần phải cung ứng.


45.

Các bước triển khai hệ thống quản trị chất lượng dịch vụ trong tổ chức gồm những bước nào sau đây?

a)

Mô tả dịch vụ, Thiết kế dịch vụ và Cung ứng dịch vụ.

b)

Quá trình Marketing, Mô tả dịch vụ, Quá trình thiết kế, Tổ chức thực hiện việc cung ứng dịch vụ và Hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ.

c)

Thiết kế dịch vụ, Cung ứng dịch vụ và Cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ.

d)

Quá trình Marketing, Thiết kế dịch vụ, Mô tả dịch vụ và Cung ứng dịch vụ.

46.

Mô hình RATER theo thang đo SERVQUAL gồm những tiêu chí nào sau đây?

a)

Độ tin cậy, Tính hữu hình, Sự thấu cảm và Tinh thần trách nhiệm.

b)

Độ tin cậy, Tinh thần trách nhiệm, Năng lực, Khả năng tiếp cận, Tác phong của nhân viên, Kỹ năng giao tiếp, Sự tín nhiệm, Độ an toàn, Sự thấu hiểu của khách hàng và Tính hữu hình.

c)

Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự thấu cảm và Tinh thần trách nhiệm.

d)

Độ đồng nhất, Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự thấu cảm và Độ an toàn.


47.

Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), khoảng cách thứ năm là:

a)

Quá trình cung ứng cho khách hàng những dịch vụ theo đúng những gì đã thiết kế.

b)

Chênh lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về mong muốn của khách hàng và biến nhận thức này thành các thông số và chỉ tiêu cụ thể nhằm thiết kế dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

c)

Độ lệch giữa chất lượng cảm nhận và mong đợi của khách hàng là sự tổng hợp của các khoảng cách.

d)

Độ lệch giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức lãnh đạo về mức chất lượng dịch vụ cần phải cung ứng.


48.

Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), khoảng cách thứ ba là:

a)

Chênh lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về mong muốn của khách hàng và biến nhận thức này thành các thông số và chỉ tiêu cụ thể nhằm thiết kế dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

b)

Độ lệch giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức lãnh đạo về mức chất lượng dịch vụ cần phải cung ứng.

c)

Độ lệch giữa chất lượng dịch vụ thực tế và mong đợi của khách hàng dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như quảng cáo, tiếp thị, và các thông tin khác tới khách hàng.

d)

Quá trình cung ứng cho khách hàng những dịch vụ theo đúng những gì đã thiết kế.

49.

Theo nội dung bài học, sản phẩm dịch vụ có những đặc trưng gì?

a)

Tính cá biệt, tính vô hình, tính không lưu trữ được, tính không tách rời

b)

Tính cá biệt, tính vô hình, tính dự trữ, tính không tách rời

c)

Tính khác biệt, tính vô hình, tính không lưu trữ được

d)

Tính cá biệt, tính vô hình, tính không lưu trữ được

50.

Theo quan điểm của Donald Davidoff, chất lượng dịch vụ là gì?

a)

Sự thỏa mãn của khách hàng được tính bằng hiệu số của sự mong đợi và cảm nhận của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ.

b)

Sự mong đợi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ.

c)

Sự cảm nhận của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ.

d)

Sự thỏa mãn của khách hàng được tính bằng hiệu số của cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ.

51.

Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), khoảng cách thứ hai là:

a)

Độ lệch giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức lãnh đạo về mức chất lượng dịch vụ cần phải cung ứng.

b)

Quá trình cung ứng cho khách hàng những dịch vụ theo đúng những gì đã thiết kế.

c)

Chênh lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về mong muốn của khách hàng và biến nhận thức này thành các thông số và chỉ tiêu cụ thể nhằm thiết kế dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

d)

Độ lệch giữa chất lượng dịch vụ thực tế và mong đợi của khách hàng dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như quảng cáo, tiếp thị, và các thông tin khác tới khách hàng.

52.

Đặc tính nào của sản phẩm dịch vụ làm cho quá trình dự báo nhu cầu trong quản trị chất lượng dịch vụ trở nên vô cùng quan trọng?

a)

Đặc trưng hỗn hợp (tính không tách rời).

b)

Đặc tính vô hình (phi vật thể)

c)

Tính không lưu trữ được

d)

Tính cá biệt của sản phẩm dịch vụ.

53.

Để hạn chế những khó khăn do quá trình cung ứng dịch vụ phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Tiêu chuẩn hóa quy trình công việc.

b)

Lập kế hoạch dịch vụ theo thời gian cố định trong năm.

c)

Thay đổi thời gian về cầu của khách hàng.

d)

Sử dụng kho tàng trữ để duy trì hoạt động sản xuất.

54.

Để hạn chế những khó khăn do tính không lưu trữ được của sản phẩm dịch vụ, không thể sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Giảm giá tại thời điểm có nhu cầu thấp để kích cầu.

b)

Lập một kế hoạch dịch vụ theo thời gian cố định.

c)

Sử dụng hệ thống hẹn trước.

d)

Tăng quá trình tiếp xúc với khách hàng.

55.

Việc đánh giá đo lường chất lượng dịch vụ khó khăn hơn sản phẩm hàng hóa do không thể cân đong đo đếm một cách chính xác là do đặc tính nào của sản phẩm dịch vụ?

a)

Tính không lưu trữ được

b)

Đặc tính vô hình (phi vật thể)

c)

Tính cá biệt của sản phẩm dịch vụ.

d)

Đặc trưng hỗn hợp (tính không tách rời).

56.

Những đặc trưng của chất lượng dịch vụ và quản trị chất lượng dịch vụ dẫn tới điều gì trong những điều sau?

a)

Khó khăn hơn trong việc đo lường chất lượng dịch vụ.

b)

Có thể dự báo được nhu cầu của khách hàng.

c)

Dễ dàng nâng cao sự hài lòng của khách hàng hơn.

d)

Dễ quản lý hơn.

57.

Theo mô hình RATER, tiêu chí “Sự đảm bảo” được giải thích như thế nào?

a)

Khả năng cung cấp lòng tin và tạo sự tín nhiệm của nhân viên phục vụ đối với khách hàng.

b)

Khả năng thể hiện sự quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng.

c)

Khả năng cung cấp, thực hiện dịch vụ một cách tin cậy và chính xác đúng như đã cam kết với khách hàng.

d)

Khả năng cung cấp các chứng cứ vật chất của dịch vụ, điều kiện cơ sở trang thiết bị tiến hành dịch vụ và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ.

58.

Theo mô hình RATER, tiêu chí “Sự thấu cảm” được giải thích như thế nào?

a)

Sự quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng.

b)

Khả năng cung cấp lòng tin và tạo sự tín nhiệm của nhân viên phục vụ đối với khách hàng.

c)

Phải có các chứng cứ vật chất của dịch vụ, các điều kiện cơ sở trang thiết bị tiến hành dịch vụ và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ.

d)

Khả năng cung cấp, thực hiện dịch vụ một cách tin cậy và chính xác đúng như đã cam kết với khách hàng.

59.

Theo mô hình RATER, tiêu chí “Tinh thần trách nhiệm” được giải thích như thế nào?

a)

Sự quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng.

b)

Phải có các chứng cứ vật chất của dịch vụ, các điều kiện cơ sở trang thiết bị tiến hành dịch vụ và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ.


c)

Thể hiện sự sẵn sàng, nhiệt tình trong việc giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ mau chóng, kịp thời.

d)

 Khả năng cung cấp lòng tin và tạo sự tín nhiệm của nhân viên phục vụ đối với khách hàng.


60.

Theo mô hình RATER, tiêu chí “Tính hữu hình” được giải thích như thế nào?

a)

Phải có các chứng cứ vật chất của dịch vụ, các điều kiện cơ sở trang thiết bị tiến hành dịch vụ và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ.

b)

Khả năng thể hiện sự quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng.

c)

Khả năng cung cấp, thực hiện dịch vụ một cách tin cậy và chính xác đúng như đã cam kết với khách hàng.

d)

Khả năng cung cấp lòng tin và tạo sự tín nhiệm của nhân viên phục vụ đối với khách hàng.

61.

Theo mô hình RATER, tiêu chí “Độ tin cậy” được giải thích như thế nào?

a)

Khả năng thể hiện sự quan tâm, lưu ý cá nhân đối với từng khách hàng.

b)

Khả năng cung cấp lòng tin và tạo sự tín nhiệm của nhân viên phục vụ đối với khách hàng.

c)

Khả năng cung cấp các chứng cứ vật chất của dịch vụ, điều kiện cơ sở trang thiết bị tiến hành dịch vụ và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ.

d)

Khả năng cung cấp, thực hiện dịch vụ một cách tin cậy và chính xác đúng như đã cam kết với khách hàng.

62.

Sơ đồ lưu trình là:

a)

Dạng đồ thị hình cột và đường phần trăm tích lũy phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng.

b)

Một dạng biểu mẫu sử dụng để thu thập và ghi chép các dữ liệu, sự kiện trực quan trong hoạt động quản lý, kiểm soát một quá trình hoạt động của tổ chức.

c)

Công cụ để diễn tả cách thức thể hiện toàn bộ các tác nghiệp cần phải thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua việc sử dụng những hình vẽ, ký hiệu, biểu đồ khối...

d)

Một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó.

63.

Biểu đồ kiểm soát là:

a)

Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hai dữ kiện ghi thành các điểm trên một đồ thị thông dụng gồm trục hoành và trục tung.

b)

Một công cụ dùng để kiểm soát độ biến thiên (hay biến động) của chất lượng sản phẩm đầu ra.

c)

Một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó.

d)

Một dạng biểu đồ cột (hoặc biểu đồ tần suất) cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập các dữ liệu theo những hình dạng nhất định.

64.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng phiếu kiểm tra là:

a)

Thiết kế phiếu kiểm tra

b)

Xác định rõ phương pháp tính toán, xử lý dữ liệu thu thập được.

c)

Xác định mục đích kiểm tra

d)

Sắp xếp và lựa chọn những mục cần kiểm tra.

65.

Biểu đồ phân bố mật độ là:

a)

Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hai dữ kiện ghi thành các điểm trên một đồ thị thông dụng gồm trục hoành và trục tung.

b)

Một dạng biểu đồ cột (hoặc biểu đồ tần suất) cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập các dữ liệu theo những hình dạng nhất định.

c)

Một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó.

d)

Một công cụ dùng để kiểm soát độ biến thiên (hay biến động) của chất lượng sản phẩm đầu ra.

66.

Sau khi xác định mục đích kiểm tra, bước tiếp theo cần thực hiện trong việc xây dựng phiếu kiểm tra là?

a)

Sắp xếp và lựa chọn những mục cần kiểm tra

b)

Thiết kế phiếu kiểm tra

c)

Xác định rõ phương pháp tính toán, xử lý dữ liệu thu thập được.

d)

Điều chỉnh mẫu phiếu kiểm tra.

67.

Biểu đồ Pareto là:

a)

Dạng đồ thị hình cột và đường phần trăm tích lũy phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng.

b)

Một dạng biểu mẫu sử dụng để thu thập và ghi chép các dữ liệu, sự kiện trực quan trong hoạt động quản lý, kiểm soát một quá trình hoạt động của tổ chức.

c)

Một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó.

d)

Công cụ để diễn tả cách thức thể hiện toàn bộ các tác nghiệp cần phải thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua việc sử dụng những hình vẽ, ký hiệu, biểu đồ khối...

68.

Bước cuối cùng khi xây dựng biểu đồ Pareto là:

a)

Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đến kết quả. Chuẩn bị một bảng kiểm tra để thu thập dữ liệu của các yếu tố này.

b)

Lập bảng phân tích Pareto.

c)

 Xây dựng phần A: Lựa chọn thang đo phù hợp để xây dựng phần A của biểu đồ hay vẽ các thanh Pareto.


d)

 Xây dựng phần B của biểu đồ (phần trăm tích lũy).


69.

Phiếu kiểm tra là:

a)

Công cụ để diễn tả cách thức thể hiện toàn bộ các tác nghiệp cần phải thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua việc sử dụng những hình vẽ, ký hiệu, biểu đồ khối...

b)

Một dạng biểu mẫu sử dụng để thu thập và ghi chép các dữ liệu, sự kiện trực quan trong hoạt động quản lý, kiểm soát một quá trình hoạt động của tổ chức.

c)

Dạng đồ thị hình cột và đường phần trăm tích lũy phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng.

d)

Một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó.

70.

Kiểm soát quá trình bằng thống kê là?

a)

Là phương pháp theo dõi một quá trình để xác định nguyên nhân của sự dao động.

b)

Phương pháp đo lường và kiểm soát chất lượng bằng việc giám sát quá trình sản xuất.

c)

Giám sát và kiểm soát chất lượng bằng cách theo dõi số liệu sản xuất.

d)

Việc sử dụng các kỹ thuật thống kê trong việc thu thập, phân loại, xử lý và phản ánh các dữ liệu chất lượng thu được từ kết quả của một quá trình hoạt động dưới những hình thức nhất định giúp cho việc nhận biết được thực trạng của quá trình và sự biến động của quá trình đó.

71.

Khi xây dựng biểu đồ Pareto, cần tuân thủ nguyên tắc nào trong những nguyên tắc sau đây?


a)

 Các cột có chiều rộng bằng nhau


b)

Biểu diễn các yếu tố có giá trị lớn dần từ trái sang phải.


c)

Giữa các cột có khoảng trống.


d)

Riêng các “yếu tố khác”, luôn biểu diễn cuối cùng về phía bên trái của biểu đồ.


72.

Khi xây dựng sơ đồ nhân quả, không cần tuân thủ lưu ý nào trong những lưu ý sau đây:


a)

Huy động mọi người tham gia vào việc tìm hiểu nguyên nhân


b)

Tìm hiểu và liệt kê chính xác các nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình


c)

 Chỉ cần làm việc trực tiếp với những người trực tiếp tạo ra các chỉ tiêu chất lượng chứ không cần phối hợp với cán bộ quản lý.


d)

 Bám sát cơ sở thực tế, quan sát trực tiếp các hoạt động tại nơi sự việc xảy ra để nghiên cứu và tìm được nguyên nhân chính xác


73.

Trong biểu đồ kiểm soát, quá trình sản xuất ở trạng thái bình thường (ổn định) khi:


a)

Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ.


b)

Khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thay đổi qua các khoảng thời gian bằng nhau.


c)

 Khi 7 điểm liên tiếp (hoặc nhiều hơn) trên biểu đồ có xu hướng tăng hoặc giảm một cách liên tục.


d)

Khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm liên tiếp (hoặc nhiều hơn) chỉ ở một bên đường tâm.


74.

Việc xây dựng lưu đồ không cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Người thiết lập lưu đồ phải là người liên quan trực tiếp đến quá trình.


b)

Người chủ trì thiết lập lưu đồ phải là lãnh đạo cao nhất của công ty.


c)

Tất cả các thành viên liên quan đều tham gia thiết lập lưu đồ và có một người chủ trì.


d)

Mọi thành viên trong nhóm càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt.


75.

Các đường giới hạn trên và giới hạn dưới này thường cách đường trung tâm:


a)

 5 độ lệch chuẩn (của thông số thống kê được vẽ trên biểu đồ) về phía trên và phía dưới đường trung tâm.


b)

 4 độ lệch chuẩn (của thông số thống kê được vẽ trên biểu đồ) về phía trên và phía dưới đường trung tâm.


c)

 2 độ lệch chuẩn (của thông số thống kê được vẽ trên biểu đồ) về phía trên và phía dưới đường trung tâm.


d)

3 độ lệch chuẩn (của thông số thống kê được vẽ trên biểu đồ) về phía trên và phía dưới đường trung tâm.


76.

Việc xây dựng sơ đồ lưu trình (lưu đồ) cần tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc?


a)

3 nguyên tắc


b)

6 nguyên tắc


c)

 4 nguyên tắc


d)

 5 nguyên tắc


77.

Hình vẽ nào thể hiện biểu đồ phân bố mật độ có dạng phân phối chuẩn?(có ảnh)


a)

 Hình (4)


b)

Hình (1)


c)

Hình (3)


d)

Hình (2)

78.

Sử dụng sơ đồ lưu trình nhằm mục đích nào sau đây?


a)

Cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập các dữ liệu theo những hình dạng nhất định.


b)

Dùng để kiểm soát độ biến thiên (hay biến động) của chất lượng sản phẩm đầu ra.


c)

Để điều tra, ghi lại và nắm bắt các sự kiện được tiến hành thực tế trong quá trình.


d)

Có thể hiểu rõ quá trình để kiểm soát được quá trình.


79.

Bước đầu tiên khi xây dựng biểu đồ Pareto là:


a)

 Lập bảng phân tích Pareto.


b)

 Phân loại dữ liệu thành các nhóm phù hợp.


c)

Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đến kết quả. Chuẩn bị một bảng kiểm tra để thu thập dữ liệu của các yếu tố này.


d)

Vẽ đường phần trăm tích lũy của biểu đồ Pareto.


80.

Hai loại nguyên nhân gây ra sự biến động (dao động) của quá trình là:


a)

 Dao động do sai sót của con người và biến đổi do sai sót của máy móc, thiết bị.


b)

 Dao động do nguyên nhân từ sai sót của nguyên vật liệu và biến đổi do sai sót của con người.


c)

 Sự dao động do những nguyên nhân ngẫu nhiên vốn có của quá trình và biến đổi do những nguyên nhân không ngẫu nhiên.


d)

Dao động do sai sót của quá trình sản xuất và biến đổi do sai sót của máy móc, thiết bị.


81.

Có thể phân loại phiếu kiểm tra thành hai nhóm chính là:


a)

Phiếu kiểm tra để ghi chép và phiếu kiểm tra để phân loại.


b)

Phiếu kiểm tra để điều tra và phiếu kiểm tra để xác nhận.


c)

Phiếu kiểm tra để phân loại và phiếu kiểm tra để điều tra.


d)

 Phiếu kiểm tra để ghi chép và phiếu kiểm tra để điều tra.

82.

Tiêu chuẩn ISO 9000:2015 nêu mấy nguyên tắc quản lý chất lượng?


a)

 5 nguyên tắc


b)

7 nguyên tắc


c)

8 nguyên tắc


d)

 6 nguyên tắc


83.

ISO 26000 là tiêu chuẩn quốc tế về:


a)

Trách nhiệm xã hội


b)

Quản lý giáo dục


c)

Phát triển bền vững


d)

 An ninh thông tin


84.

Hai xu hướng thiết lập mô hình quản trị chất lượng là:


a)

 Quản trị chất lượng dựa theo tiêu chuẩn và quản trị chất lượng


b)

 Quản trị chất lượng dựa theo tiêu chuẩn và xu hướng tiếp cận quản trị chất lượng toàn diện TQM.


c)

Quản trị chất lượng dựa theo tiêu chuẩn và kiểm soát chất lượng sản phẩm.


d)

 Quản trị chất lượng dựa theo tiêu chuẩn và đảm bảo chất lượng.

85.

Cơ cấu giải thưởng chất lượng Việt Nam gồm các loại là:


a)

Giải Vàng Chất lượng Việt Nam và Giải Bạc Chất lượng Việt Nam.


b)

Giải Nhất Chất lượng Việt Nam và Giải Nhì Chất lượng Việt Nam.


c)

 Giải Vàng Chất lượng Việt Nam, Giải Bạc Chất lượng Việt Nam và Giải Đồng Chất lượng Việt Nam.


d)

Giải Nhất Chất lượng Việt Nam, Giải Nhì Chất lượng Việt Nam, và Giải Ba Chất lượng Việt Nam.


86.

SA8000 là tiêu chuẩn quốc tế về:


a)

Đạo đức xã hội


b)

An toàn lao động


c)

Trách nhiệm xã hội


d)

Quản lý môi trường


87.

ISO 14000 là tiêu chuẩn quốc tế về:


a)

Hệ thống quản lý môi trường


b)

Trách nhiệm xã hội


c)

Hệ thống quản lý chất lượng


d)

 Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe & bệnh nghề nghiệp


88.

Đâu không phải là nguyên lý của quản lý chất lượng toàn diện TQM?


a)

Tập trung vào khách hàng


b)

 Tập trung vào khắc phục


c)

Tập trung vào quản lý quá trình


d)

Huy động mọi người tham gia


89.

Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 là một tiêu chuẩn về:


a)

Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


b)

Hệ thống quản lý môi trường


c)

Hệ thống quản lý an toàn thông tin.


d)

Hệ thống quản lý an toàn & sức khỏe nghề nghiệp


90.

Năm 1994, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra khái niệm TQM là:


a)

 Quản lý chất lượng toàn diện là sự phối hợp chặt chẽ tất cả các biện pháp để quản lý mọi phương diện như: kĩ thuật, tài chính, văn bản, tài liệu, con người,... mà những biện pháp này chắc chắn sẽ làm cho các sản phẩm dịch vụ làm ra đạt chất lượng (không phải bằng một sự ngẫu nhiên mà bằng các biện pháp thường xuyên kiểm soát, giám sát một cách chủ động của các doanh nghiệp.


b)

TQM là một cách tiếp cận hệ thống toàn diện (không phải là một khu vực hay một chương trình riêng biệt) và một phần tích hợp của chiến lược cấp cao. Hệ thống này hoạt động xuyên suốt các phòng ban chức năng, huy động mọi thành viên, từ lãnh đạo cao nhất đến người công nhân tham gia, đồng thời mở rộng tới cả chuỗi nhà cung cấp và chuỗi khách hàng.


c)

Quản lý chất lượng toàn diện TQM là một hệ thống quản lý định hướng vào con người với mục đích không ngừng nâng cao sự thỏa mãn khách hàng với chi phí liên tục thấp hơn chi phí thực tế.


d)

TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờ thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội.


91.

“Người lãnh đạo ở tất cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục đích và định hướng và tạo ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu chất lượng của tổ chức” là nội dung của nguyên tắc nào trong các nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000:2015?


a)

 Sự lãnh đạo


b)

Quản lý mối quan hệ


c)

Sự tham gia của mọi người


d)

Hướng vào khách hàng


92.

Áp dụng 5S không mang lại lợi ích nào sau đây?


a)

 Nơi làm việc trở nên ngăn nắp, sạch sẽ


b)

Không cần duy trì thực hiện sau khi áp dụng thành công


c)

Tăng cường, phát huy sáng kiến, cải tiến, năng suất


d)

Mọi người trở nên có kỷ luật khác


93.

Mục tiêu của TQM là:

a)

 Giải quyết vấn đề


b)

Cải tiến liên tục để thỏa mãn khách hàng.


c)

Giảm thiểu chi phí


d)

Phòng ngừa sai lỗi


94.

Điều kiện để áp dụng thành công TQM là:


a)

Tập trung vào vai trò của phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm – KCS.


b)

 Không trao thực quyền cho người lao động.


c)

 Lãnh đạo cao nhất phải có cam kết cụ thể và quyết tâm thực hiện TQM.


d)

Có thể nhìn thấy ngay kết quả thực hiện sau khi triển khai TQM.


95.

Điều nào sau đây không là triết lý của bộ tiêu chuẩn ISO 9000?


a)

 Chất lượng sản phẩm và chất lượng quản lý có mối quan hệ nhân quả, trong đó chất lượng sản phẩm là nguyên nhân, chất lượng quản lý là kết quả.


b)

Làm đúng ngay từ đầu, tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất.


c)

 Nhấn mạnh triết lý phòng ngừa trong quản lý.


d)

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chỉ đưa ra những hướng dẫn đối với hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức để phát triển một cách có hiệu quả, chứ không áp đặt một hệ thống quản trị chất lượng chuẩn đối với tất cả các tổ chức.


96.

ISO 9000 là:


a)

Bộ tiêu chuẩn bắt buộc về hệ thống quản lý.


b)

 Bộ tiêu chuẩn tự nguyện về chất lượng sản phẩm.


c)

Bộ tiêu chuẩn bắt buộc về chất lượng sản phẩm.


d)

 Bộ tiêu chuẩn tự nguyện về hệ thống quản lý.


97.

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu nêu ra bao nhiêu điều khoản?


a)

 8 điều khoản


b)

9 điều khoản


c)

10 điều khoản


d)

 7 điều khoản


98.

Trong khung chương trình triển khai TQM, bước đầu tiên cần thực hiện là:


a)

 Nhận thức của lãnh đạo


b)

Xác định các cơ hội cải tiến


c)

Tự đánh giá, phân tích các điểm yếu


d)

Đo lường các quá trình


99.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là một trong (7) bảy nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000:2015?


a)

Sự tham gia của mọi người


b)

Cách tiếp cận theo quá trình


c)

 Ra quyết định dựa trên bằng chứng.


d)

Cách tiếp cận theo hệ thống.


100.

Giải thưởng chất lượng Việt Nam (GTCLVN) được xem xét tuyển chọn trên cơ sở mấy tiêu chí cơ bản để lựa chọn đánh giá các tổ chức tham dự?


a)

6 tiêu chí


b)

7 tiêu chí


c)

5 tiêu chí


d)

8 tiêu chí


101.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là một trong (7) bảy nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000:2015?


a)

Sự tham gia của mọi người


b)

 Quản lý mối quan hệ


c)

 Hướng vào khách hàng


d)

Cách tiếp cận theo mục tiêu


102.

Giai đoạn Phân tích thực trạng và lựa chọn hệ thống (Giai đoạn 1) trong triển khai hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức gồm mấy bước chính?


a)

 3 bước


b)

2 bước


c)

4 bước


d)

5 bước


103.

Biểu mẫu ghi chép, báo cáo được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?


a)

 Ý đồ, định hướng của một tổ chức có liên quan tới chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.


b)

Thu thập thông tin, báo cáo kết quả thực hiện công việc hay quá trình.


c)

Mô tả tổng quát về hệ thống quản trị chất lượng.


d)

Cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình.


104.

John S. Oakland đưa ra mô hình triển khai TQM gồm bao nhiêu bước?


a)

12 bước


b)

10 bước


c)

 13 bước


d)

11 bước


105.

Việc quyết định lựa chọn một mô hình quản trị chất lượng phụ thuộc vào lãnh đạo của tổ chức và không dựa trên yếu tố nào sau đây?


a)

Tầm nhìn, định hướng chiến lược về quản trị chất lượng của tổ chức.


b)

Thực trạng nguồn lực của tổ chức


c)

Sự hiểu biết của nhân viên về mô hình quản trị chất lượng

d)

Xu thế vận động và các chính sách vĩ mô


106.

Giai đoạn Duy trì và cải tiến hệ thống quản trị chất lượng (Giai đoạn 3) gồm bao nhiêu bước triển khai?


a)

 3 bước


b)

 4 bước


c)

 5 bước


d)

2 bước


107.

Việc kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu lực, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống nhằm mục đích nào sau đây?


a)

 Hoạch định hệ thống quản trị chất lượng của tổ chức


b)

Thiết lập cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị chất lượng của tổ chức.


c)

Phát hiện ra những sai lệch trong quá trình thực hiện, để có thể thực hiện những tác động quản lý thích hợp để duy trì thành công hệ thống.


d)

Thiết lập mục tiêu chất lượng


108.

Hoạt động nào sau đây không giúp thu hút sự tham gia của mọi người và gây dựng phong trào chất lượng?


a)

Tổ chức đào tạo về kiến thức, hướng dẫn cụ thể và rèn luyện các kỹ năng duy trì hoạt động, đồng thời thông tin một cách có hiệu quả các nhiệm vụ tới những người thực hiện.


b)

Động viên tinh thần của mọi người trong toàn bộ tổ chức tham gia thực hiện việc duy trì hệ thống.


c)

 Xây dựng phong cách lãnh đạo chuyên quyền, độc đoán.


d)

Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm tổ chức thực hiện và giải quyết những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện trong các bộ phận.


109.

Quá trình triển khai hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức được tiến hành theo mấy giai đoạn?


a)

2 giai đoạn


b)

4 giai đoạn


c)

5 giai đoạn


d)

3 giai đoạn


110.

Giai đoạn Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống quản trị chất lượng (Giai đoạn 2) trong quá trình triển khai hệ thống quản trị chất lượng gồm mấy bước tiến hành chủ yếu?


a)

4 bước


b)

2 bước


c)

5 bước


d)

3 bước


111.

Chính sách chất lượng của công ty không cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?


a)

Gồm cam kết nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng


b)

 Đặt cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng


c)

Được phổ biến rộng rãi và được thấu hiểu trong toàn bộ tổ chức


d)

Phù hợp với mục tiêu, chiến lược của tổ chức


112.

Nội dung đánh giá khi tổ chức tự đánh giá khả năng, trình độ của mình để triển khai hệ thống quản trị chất lượng không bao gồm:


a)

Đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm hoặc/bao gồm dịch vụ của tổ chức.


b)

Đánh giá về cơ cấu tổ chức liên quan đến chất lượng.


c)

Đánh giá văn hóa của tổ chức


d)

Đánh giá các nguồn lực của tổ chức liên quan đến chất lượng về nhân lực, quản lý, công nghệ, nhân tài…


113.

Các giai đoạn triển khai hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức bao gồm:


a)

 (1) Phân tích thực trạng và lựa chọn hệ thống (giai đoạn 1); (2) Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 2); và (3) Điều chỉnh hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 3).


b)

(1) Phân tích thực trạng và lựa chọn hệ thống (giai đoạn 1); (2) Cải tiến hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 2); và (3) Duy trì hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 3).


c)

(1) Phân tích thực trạng và lựa chọn hệ thống (giai đoạn 1); (2) Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 2); và (3) Duy trì và cải tiến hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 3).


d)

(1) Phân tích thực trạng tổ chức (giai đoạn 1); (2) Lựa chọn hệ thống (giai đoạn 2); và (3) Duy trì và cải tiến hệ thống quản trị chất lượng (giai đoạn 3).


114.

Yếu tố nào sau đây không là điều kiện để triển khai thành công hệ thống quản trị chất lượng?


a)

Vai trò hỗ trợ quan trọng của các cơ quan quản lý nhà nước


b)

 Quy mô của tổ chức


c)

Cam kết, quyết tâm của lãnh đạo

d)

Thu hút sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức


115.

Một hướng dẫn công việc không cần đạt được tiêu chí nào sau đây?


a)

Sự rõ ràng


b)

Tính kế thừa


c)

Độ tin cậy


d)

Tính nhất quán


116.

Mô hình triển khai TQM do John S. Oakland đưa ra không gồm bước nào dưới đây?


a)

 Hợp tác nhóm


b)

 Đo lường


c)

Kiểm tra chất lượng


d)

Thiết lập chính sách chất lượng


117.

Giai đoạn Duy trì và cải tiến hệ thống quản trị chất lượng (Giai đoạn 3) gồm các bước triển khai là?


a)

 Bước 1: Gây dựng phong trào chất lượng; Bước 2: Thu hút sự tham gia của mọi người; Bước 3: Thực hiện những hành động cải tiến, hoàn thiện hệ thống


b)

Bước 1: Kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu lực, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống; Bước 2: Thu hút sự tham gia của mọi người và gây dựng phong trào chất lượng; Bước 3: Thực hiện những hành động cải tiến, hoàn thiện hệ thống


c)

Bước 1: Thu hút sự tham gia của mọi người và gây dựng phong trào chất lượng; Bước 2: Kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu lực, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống; Bước 3: Thực hiện những hành động cải tiến, hoàn thiện hệ thống


d)

 Bước 1: Thực hiện những hành động cải tiến, hoàn thiện hệ thống; Bước 2: Thu hút sự tham gia của mọi người và gây dựng phong trào chất lượng; Bước 3: Kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu lực, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống


118.

Hướng dẫn thực hiện công việc là:


a)

Quy định cách thức thực hiện công việc hay quá trình một cách khái quát.


b)

Biểu mẫu ghi chép được sử dụng trong việc thu thập thông tin, báo cáo kết quả thực hiện công việc hay quá trình.


c)

Việc cụ thể hóa, chi tiết việc thực hiện quy trình.


d)

Tài liệu mô tả tổng quát về hệ thống quản trị chất lượng.


119.

Giai đoạn Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống quản trị chất lượng (Giai đoạn 2) trong quá trình triển khai hệ thống quản trị chất lượng gồm các bước tiến hành chủ yếu là?


a)

 Bước 1: Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và cơ cấu tổ chức của hệ thống; Bước 2: Xây dựng hệ thống văn bản quản trị chất lượng; Bước 3: Xây dựng các chương trình và hệ thống đảm bảo và cải tiến chất lượng; Bước 4: Tổ chức triển khai hệ thống quản trị chất lượng


b)

 Bước 1: Xây dựng hệ thống văn bản quản trị chất lượng; Bước 2: Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và cơ cấu tổ chức của hệ thống; Bước 3: Tổ chức triển khai hệ thống quản trị chất lượng; Bước 4: Xây dựng các chương trình và hệ thống đảm bảo và cải tiến chất lượng


c)

Bước 1: Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và cơ cấu tổ chức của hệ thống; Bước 2: Xây dựng hệ thống văn bản quản trị chất lượng; Bước 3: Tổ chức triển khai hệ thống quản trị chất lượng; Bước 4: Xây dựng các chương trình và hệ thống đảm bảo và cải tiến chất lượng


d)

Bước 1: Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng; Bước 2: Thiết lập cơ cấu tổ chức của hệ thống; Bước 3: Xây dựng hệ thống văn bản của hệ thống quản trị chất lượng; Bước 4: Tổ chức triển khai hệ thống quản trị chất lượng


120.

Chính sách chất lượng là:


a)

Việc cụ thể hóa, chi tiết việc thực hiện quy trình.


b)

Tài liệu quy định về cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình.


c)

 Tài liệu mô tả tổng quát về hệ thống quản trị chất lượng, tập trung mô tả các hoạt động quản trị chất lượng


d)

Ý đồ, định hướng của một tổ chức có liên quan tới chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.


121.

Giai đoạn Phân tích thực trạng và lựa chọn hệ thống (Giai đoạn 1) trong triển khai hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức gồm các bước chính là?


a)

(1) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị chất lượng của tổ chức và (2) Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và cơ cấu tổ chức của hệ thống.


b)

(1) Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và (2) Xây dựng cơ cấu tổ chức của hệ thống.


c)

 (1) Thiết lập chính sách, mục tiêu chất lượng và cơ cấu tổ chức của hệ thống và (2) Xây dựng các chương trình và hệ thống đảm bảo và cải tiến chất lượng.


d)

 (1) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị chất lượng của tổ chức và (2) Lựa chọn mô hình quản trị chất lượng.


122.

Nội dung giám định không bao gồm:


a)

Giám định về số lượng


b)

 Giám định về giá cả


c)

 Giám định về chất lượng


d)

Giám định về quá trình


123.

Phạm vi của chương trình đánh giá không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?


a)

Kết luận của các cuộc đánh giá hoặc kết quả của việc xem xét chương trình đánh giá trước đó


b)

Quy mô của tổ chức


c)

Tần suất các cuộc đánh giá


d)

Nhu cầu công nhận hoặc chứng nhận


124.

Chứng nhận là:


a)

 Hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.


b)

Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan


c)

Các hoạt động kỹ thuật nhằm đưa thiết bị/phương tiện đo cung cấp chính xác các giá trị đo lường.


d)

 Một thủ tục mà bên thứ ba áp dụng để đảm bảo rằng một đối tượng nào đó phù hợp với các yêu cầu quy định.


125.

Tiêu chuẩn hóa là:


a)

Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường


b)

Các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy định và truyền đạt rõ ràng đến mức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và tự suy diễn cách thức thực hiện công việc.


c)

Hoạt động thiết lập các điều khoản có liên quan đến những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm mục đích đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định


d)

Cách thống nhất để làm một điều gì đó.


126.

Các hình thức đánh giá hệ thống quản trị chất lượng bao gồm:


a)

Đánh giá của bên thứ nhất và đánh giá của bên thứ hai.


b)

 Đánh giá nội bộ và đánh giá chứng nhận.

c)

Đánh giá nội bộ và đánh giá ngoài.


d)

Đánh giá nội bộ và đánh giá của bên thứ hai.


127.

Giám định là:


a)

 Các hoạt động kỹ thuật nhằm đưa thiết bị/phương tiện đo cung cấp chính xác các giá trị đo lường.


b)

 Một thủ tục mà bên thứ ba áp dụng để đảm bảo rằng một đối tượng nào đó phù hợp với các yêu cầu quy định.


c)

Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan


d)

Quá trình kiểm tra, xem xét, thử nghiệm các đặc trưng nào đó và so sánh với các chuẩn mực quy định đồng thời tiến hành các dịch vụ khác liên quan đến sản phẩm


128.

Kiểm tra chất lượng là:


a)

Việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.


b)

Việc xem xét, đo lường hay thử nghiệm một hoặc một vài đặc trưng của sản phẩm và so sánh với tiêu chuẩn để xác định sự phù hợp.


c)

Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác

d)

Thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của đối tượng cụ thể (sản phẩm, hàng hóa, thiết bị....) theo một quy trình nhất định.


129.

Trong hệ thống tiêu chuẩn hiện hành, các tiêu chuẩn chất lượng được phân thành mấy cấp:


a)

 5 cấp


b)

4 cấp


c)

3 cấp


d)

6 cấp

130.

Đánh giá chất lượng là:


a)

Đầu ra của một cuộc đánh giá do đoàn đánh giá cung cấp sau khi xem xét các mục tiêu đánh giá và mọi phát hiện khi đánh giá.

b)

 Là hồ sơ, việc trình bày về sự kiện hay thông tin khác liên quan tới các chuẩn mực đánh giá và có thể kiểm tra xác nhận.


c)

Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để nhận được bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện của các chuẩn mực đánh giá.


d)

Là tập hợp các chính sách, thủ tục, quy trình hay yêu cầu.


131.

Đánh giá sự phù hợp là:


a)

Xem xét một cách hệ thống để xác định mức độ mà một thực thể có khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định


b)

 Sử dụng sự thụ cảm của các giác quan để xem xét các đặc trưng chất lượng của sản phẩm/dịch vụ


c)

Tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm; giám định; kiểm định; chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất


d)

 Xác định giá trị sử dụng của sản phẩm/ dịch vụ trong các điều kiện bình thường để đánh giá chất lượng sản phẩm.


132.

Đơn vị đo không phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?


a)

 Dễ hiểu để áp dụng


b)

 Được công nhận trên phạm vi toàn thế giới

c)

 Đảm bảo tính kinh tế, tiết kiệm


d)

Tạo ra cơ sở cho sự giải thích thống nhất


133.

Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm:


a)

 (1) Chuẩn quốc tế, (2) Chuẩn quốc gia và (3) Chuẩn khu vực.


b)

 (1) Chuẩn quốc gia, (2) Chuẩn chính và (3) Chuẩn ngành.


c)

 (1) Chuẩn quốc gia, (2) Chuẩn chính và (3) Chuẩn công tác.


d)

 (1) Chuẩn quốc tế, (2) Chuẩn quốc gia và (3) Chuẩn địa phương.


134.

Căn cứ nào không được sử dụng để thiết lập các mục tiêu cho chương trình đánh giá:


a)

 Các yêu cầu của khách hàng


b)

 Các yêu cầu của hệ thống quản lý


c)

 Tầm quan trọng của các hoạt động và quá trình


d)

 Các yêu cầu pháp định, chế định và theo hợp đồng

135.

Tuyên bố nào sau đây là không đúng khi nói về kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện đo?


a)

Kiểm định là việc xác định một phương tiện đo xác định còn đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

b)

 Kết quả kiểm định của tổ chức kiểm định xác định là đạt hoặc không đạt.


c)

Hiệu chuẩn là việc xác định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật của một thiết bị đo lường.


d)

Hiệu chuẩn mang tính chất bắt buộc.


136.

Ưu điểm của việc kiểm tra theo mẫu đại diện là:


a)

Tiến hành kiểm tra nhanh


b)

 Không tập trung nhân lực


c)

Không có sai số.


d)

Tốn kém chi phí


137.

Kiểm tra, đánh giá chất lượng không phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?


a)

 Phải được xác định là một chức năng quan trọng trong quản trị chất lượng


b)

 Do tổ chức tự thực hiện


c)

 Cần dựa vào những căn cứ khoa học


d)

Cần được tiến hành một cách có kế hoạch và có mục tiêu phù hợp với từng đối tượng.


138.

Điều nào sau đây là sai khi nói về chương trình đánh giá?


a)

Một tổ chức có thể thiết lập nhiều chương trình đánh giá.


b)

Một chương trình đánh giá có thể bao gồm một hay nhiều cuộc đánh giá


c)

 Có thể bao gồm các cuộc đánh giá kết hợp hoặc hỗn hợp.


d)

 Bắt buộc phải tiến hành đánh giá tất cả các bộ phận, phòng ban trong công ty trong một chương trình đánh giá.


139.

Việc đánh giá hệ thống quản trị chất lượng không bao gồm nguyên tắc nào sau đây:


a)

Cải tiến liên tục


b)

 Tính công bằng


c)

Tính thận trọng nghề nghiệp


d)

 Tính độc lập


140.

Mục đích tổng quát và quan trọng nhất của hoạt động kiểm tra chất lượng không nhằm:


a)

Tiến hành các hành động khắc phục hoặc phòng ngừa sự tái diễn của các sai lệch trong quá trình tiếp theo.


b)

Đưa ra những bằng chứng khách quan để chứng minh cho mức đảm bảo chất lượng mong muốn


c)

Phát hiện những sai lệch trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động để đạt mục tiêu chất lượng


d)

 Xác định những nguyên nhân dẫn đến các sai lệch


141.

Mục đích cụ thể của đánh giá chất lượng không bao gồm:


a)

Cung cấp những cơ sở để đề xuất hành động cải tiến chất lượng của một tổ chức; đồng thời kết quả kiểm tra, đánh giá sử dụng làm cơ sở để lãnh đạo tổ chức ra quyết định điều chỉnh quản lý thích hợp


b)

 Đánh giá mức chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng dựa trên các dữ liệu thu thập được từ hoạt động kiểm tra chất lượng


c)

Xem xét, đánh giá kết quả hoạt động của quá trình, của hệ thống so với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc so với dự kiến đã được hoạch định


d)

Kiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh; thu thập các dữ liệu để xác định xu hướng biến động của các quá trình hoạt động


142.

Theo mô hình tổng thể về phân cấp quản lý về chất lượng, việc quản lý được phân thành mấy cấp?


a)

 3 cấp


b)

4 cấp


c)

5 cấp


d)

2 cấp


143.

Nội dung chính sách quốc gia về chất lượng không phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?


a)

Tính cục bộ


b)

Tính rõ ràng


c)

Tính thống nhất


d)

Tính minh bạch


144.

Phương pháp hành chính trong quản lý nhà nước về chất lượng là:


a)

Cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên các chủ thể là chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thậm chí là người tiêu dùng thực phẩm, nhằm làm cho đối tượng này tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.


b)

Cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.


c)

Làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.


d)

Cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháp lên các chủ thể sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định.


145.

Theo cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm quản lý chất lượng, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc:


a)

Chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.


b)

Tổ chức và quản lý các hoạt động nghiên cứu, triển khai kỹ thuật và cải tiến chất lượng của cơ sở


c)

 Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa phương theo phân cấp của chính phủ.


d)

 Quản lý cao nhất về chất lượng, thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm.


146.

Nhà nước có mấy chức năng chính trong quản lý nhà nước về chất lượng?


a)

 3 chức năng


b)

6 chức năng


c)

4 chức năng


d)

5 chức năng


147.

Có mấy phương pháp quản lý nhà nước về chất lượng chủ yếu:


a)

3 phương pháp


b)

 6 phương pháp


c)

4 phương pháp


d)

5 phương pháp


148.

Phương pháp giáo dục trong quản lý nhà nước về chất lượng là:


a)

 Làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.


b)

 Cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháp lên các chủ thể sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định.


c)

Cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.


d)

Cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên các chủ thể là chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thậm chí là người tiêu dùng thực phẩm, nhằm làm cho đối tượng này tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.


149.

Theo mô hình tổng thể về phân cấp quản lý về chất lượng, việc quản lý được phân thành các cấp là?


a)

Hệ thống quản lý chất lượng cấp trung ương, và hệ thống quản lý chất lượng cấp địa phương.


b)

 Hệ thống quản lý chất lượng cấp chính phủ và hệ thống quản lý chất lượng cấp tổ chức


c)

 Hệ thống quản lý chất lượng cấp chính phủ, hệ thống quản lý chất lượng cấp trung ương, và hệ thống quản lý chất lượng cấp địa phương.


d)

Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức


150.

Nội dung chính sách quốc gia về chất lượng phải đảm bảo bao nhiêu yêu cầu?


a)

4 yêu cầu


b)

 3 yêu cầu


c)

 5 yêu cầu


d)

6 yêu cầu


151.

Phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về chất lượng là:


a)

 Làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.


b)

Cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.


c)

Cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháp lên các chủ thể sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định.


d)

Cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên các chủ thể là chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thậm chí là người tiêu dùng thực phẩm, nhằm làm cho đối tượng này tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.


152.

Quản lý nhà nước về chất lượng bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?


a)

 (1) Hoạch định chính sách, xây dựng chương trình quốc gia về chất lượng; (2) Đảm bảo các chương trình chất lượng và (3) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật


b)

 (1) Hoạch định chính sách, xây dựng chương trình quốc gia về chất lượng; (2) Tổ chức thực hiện và (3) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật


c)

(1) Lập kế hoạch chất lượng; (2) Thực hiện và (3) Cải tiến chất lượng


d)

(1) Hoạch định chính sách, xây dựng chương trình quốc gia về chất lượng; (2) Kiểm soát việc thực hiện về chất lượng và (3) Cải tiến các chương trình chất lượng


153.

“Việc bảo đảm bản chất dân chủ của xã hội, thể hiện quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tham gia quản lý nhà nước về chất lượng” là yêu cầu nào trong nội dung chính sách quốc gia về chất lượng?


a)

 Tính phổ thông, đại chúng


b)

Tính rõ ràng


c)

Tính minh bạch


d)

Tính thống nhất


154.

Theo cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm quản lý chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ không chịu trách nhiệm về việc:


a)

Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.


b)

Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.


c)

Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa phương theo phân cấp của chính phủ.


d)

Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.


155.

Theo mô hình tổng quát việc phân cấp quản lý chất lượng, hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng gồm:


a)

Chính phủ và các tổ chức (doanh nghiệp, trung tâm, viện, trường,...)


b)

 Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ và các bộ chuyên ngành.


c)

 Chính phủ, Bộ Khoa học công nghệ, và các tổ chức

d)

Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ, các bộ chuyên ngành và Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, UBND tỉnh, thành và chi cục TCĐLCL.


156.

Cơ quan nào là cơ quan quản lý cao nhất về chất lượng, có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi cả nước?


a)

Chính phủ


b)

 UBND tỉnh, thành phố


c)

Các Bộ, Tổng cục (quản lý lĩnh vực ngành)

d)

Bộ Khoa học và Công nghệ


157.

Các phương pháp quản lý nhà nước về chất lượng chủ yếu là:


a)

Phương pháp hành chính, phương pháp cưỡng chế và phương pháp kinh tế


b)

Phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục và phương pháp thuyết phục.


c)

 Phương pháp thuyết phục, phương pháp giáo dục và phương pháp cưỡng chế.


d)

Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục.


158.

Các chức năng chính trong quản lý nhà nước về chất lượng là:


a)

 (1) Chức năng định hướng, tổ chức; (2) Chức năng kiểm soát; và (3) Chức năng hành chính, điều chỉnh.


b)

(1) Chức năng điều hướng; (2) Chức năng thúc đẩy, kích thích; và Chức năng hành chính, điều chỉnh.


c)

(1) Chức năng kiểm tra; (2) Chức năng thúc đẩy, kích thích; và (3) Chức năng hành chính, điều chỉnh.


d)

(1) Chức năng định hướng, tổ chức; (2) Chức năng thúc đẩy, kích thích; và (3) Chức năng hành chính, điều chỉnh.


159.

Việc ban hành các chính sách, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý về chất lượng là chức năng nào của quản lý nhà nước về chất lượng?


a)

Chức năng định hướng, tổ chức


b)

 Chức năng hành chính, điều chỉnh


c)

 Chức năng kiểm tra, giám sát


d)

Chức năng thúc đẩy, kích thích


160.

Các văn bản quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định cụ thể, dễ hiểu là yêu cầu nào trong nội dung chính sách quốc gia về chất lượng?


a)

Tính thống nhất


b)

Tính phổ thông, đại chúng


c)

Tính rõ ràng


d)

Tính minh bạch


161.

“Các văn bản quản lý liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa không được mâu thuẫn với nhau và cần được rà soát thường xuyên, nhằm kịp thời chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với thực tế và thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế đất nước trong các giai đoạn” là yêu cầu nào trong nội dung chính sách quốc gia về chất lượng?


a)

 Tính rõ ràng


b)

Tính phổ thông, đại chúng


c)

Tính thống nhất


d)

Tính minh bạch