wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Môn Khoa Học Chính Sách Công

Total questions: 158

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách công có bao nhiêu đặc điểm?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của chính sách công

a)

Chủ thể ban hành chỉ có thể là cơ quan nhà nước

b)

Bao gồm hàng loạt các giai đoạn có liên quan đến nhau

c)

Nhằm giải quyết vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội

d)

Chỉ tác động lên đối tượng trực tiếp

3.

Phát biểu sau đây đúng hay sai: "Chính sách công còn là sự thoả hiệp của chính phủ với nền kinh tế ngay cả khi không ban hành văn bản chính sách"

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Điền từ thích hợp "Chính sách công là các quyết định hành động, trước hết thể hiện …. của nhà hoạch định và sau đó là những hành vi thực hiện"

a)

Ý tưởng

b)

Dự định

c)

Suy nghĩ

d)

Quan điểm

5.

Tác phẩm đặt nền móng cho sự phát triển của khoa học chính sách công "Chính sách công: sự phát triển gần đây về phạm vi và phương pháp" được tác giả H. Lasswell xuất bản năm nào?

a)

1946

b)

1951

c)

1953

d)

1960

6.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Khoa học chính sách công được xây dựng trên cở sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử"

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về khoa học chính sách công

a)

Chính sách công là khoa học liên ngành

b)

Chính sách công là khoa học có tính ứng dụng

c)

Chính sách công là khoa học cơ bản, thuần tuý mang tính lý luận

d)

Chính sách công là khoa học lấy giá trị làm định hướng

8.

Điền từ thích hợp: "Chính sách công là công cụ thực thi …. chính trị"

a)

Quyền lực

b)

Quan điểm

c)

Quan hệ

d)

Thiết chế

9.

Chính sách nào sau đây không thể hiện vai trò điều tiết quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường.

a)

Chính sách thuế

b)

Chính sách giá cả

c)

Chính sách hỗ trợ vây vốn cho hộ nghèo

d)

Chính sách quốc phòng

10.

Từ khi nào việc nghiên cứu chính sách thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học

a)

Từ sau thế chiến I

b)

Từ sau thế chiến II

c)

Những năm 1970

d)

Những năm 1990

11.

Số lượng chủ thể cơ bản trong quá trình chính sách

a)

2

b)

3 (nhà nước, các tổ chức xã hội, công dân)

c)

4

d)

5

12.

Điền vào chỗ trống: "Những người làm chính sách bao gồm nhóm các nhà phân tích, nhóm ảnh hưởng đến các quyết định chính sách và nhóm các nhà …. chính sách"

a)

Dự thảo

b)

Lên ý tưởng

c)

Xây dựng

d)

Quyết định

13.

Điền vào chỗ trống: "3 giai đoạn chủ yếu trong quy trình chính sách là hoạch định, thực hiện và … chính sách"

a)

Phân tích

b)

Đánh giá

c)

Khảo sát

d)

Điều chỉnh

14.

Nội dung nào sau đây không nằm trong nội dung chính sách được đề xuất.

a)

Vấn đề chính sách

b)

Mục tiêu chính sách

c)

Kết quả thực hiện chính sách

d)

Giải pháp chính sách

15.

Quy trình chính sách công không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Tính liên tục

b)

Tính năng động

c)

Tính độc lập

d)

Tính biến động

16.

Có bao nhiêu giai đoạn chủ yếu trong quy trình chính sách:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Hoạt động phân tích chính sách diễn ra trong giai đoạn nào của quy trình chính sách

a)

Hoạch định

b)

Tổ chức thực hiện

c)

Đánh giá

d)

Cả ba giai đoạn trên

18.

Nội dung nào sau không nằm trong hoạt động phân tích chính sách:

a)

Sử dụng phương pháp nghiên cứu

b)

Sản sinh và truyền tải thông tin

c)

Giải quyết vấn đề

d)

Ban hành chính sách.

19.

Hoạt động phân tích có bao nhiêu đặc trưng?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

20.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Quy trình chính sách là hoạt động chỉ liên quan đến các chủ thể trong bộ máy nhà nước"

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nhiệm vụ của các nhà chuyên môn trong phân tích chính sách:

a)

Vạch ra điểm yếu, điểm mạnh của chính sách hiện hành

b)

Quyết định giải pháp chính sách

c)

Chấm dứt hiệu lực của chính sách

d)

Cả ba nhiệm vụ

22.

Giai đoạn nào sau đây có nội dung nghiên cứu đề xuất phương án chính sách để cơ quan Nhà nước phê chuẩn và ban hành?

a)

Hoạch định

b)

Thực hiện

c)

Đánh giá

d)

Điều chỉnh

23.

Sự biến động của quy trình chính sách được gây ra bởi

a)

Áp lực quốc tế

b)

Sự biến động trong đời sống kinh tế

c)

Mối quan tâm của xã hội

d)

Cả ba yếu tố trên.

24.

Phân loại theo cấp độ ban hành, chính sách được chia thành chính sách trung ương ban hành và chính sách ….

a)

Dài hạn

b)

Địa phương ban hành

c)

Đối ngoại

d)

An ninh - quốc phòng

25.

Tiếp cận chính sách theo quy trình có mấy ưu điểm:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Phân tích chính sách chỉ diễn ra trong giai đoạn hoạch định chính sách

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Có bao nhiêu hình thức phân tích chính sách

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích tập trung vào tiêu chí nào

a)

Hiệu quả kinh tế

b)

Hiệu lực thực thi

c)

Công bằng

d)

Đáp ứng yêu cầu

29.

Phương pháp SWOT giúp tìm ra:

a)

Điểm mạnh của chính sách

b)

Điểm yếu của chính sách

c)

Thời cơ, thách thức khi thực hiện chính sách

d)

Tất cả các yếu tố trên

30.

Phương pháp nào KHÔNG phải là phương pháp dự báo

a)

Phương pháp ngoại suy

b)

Phương pháp thực nghiệm kinh điển

c)

Phương pháp mô hình hoá

d)

Phương pháp xét đoán.

31.

Lý do khiến các chính phủ ý thức hơn về tầm quan trọng của khoa học chính sách công vào cuối những năm 1960

a)

Mức độ phức tạp của vấn đề xã hội và sự gia tăng các chương trình phát triển đất nước

b)

Sự kết hợp giữa chính sách công và hành chính công

c)

Cuộc cách mạng khoa học hậu thế chiến 2

d)

Các ngành khoa học phát triển riêng rẽ, lý thuyết ít gắn với thực tiễn.

32.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Chính sách công có nguồn gốc lâu đời, song từ sau thế chiến thứ nhất nó mới thực sự trở thành một ngành khoa học độc lập và phát triển mạnh mẽ"

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể thực hiện chính sách

a)

Cơ quan nhà nước

b)

Các tổ chức chính trị - xã hội

c)

Các nhà phân tích chính sách

d)

Đối tượng chính sách

34.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Quy trình chính sách là những bước đi cơ bản, tất yếu, bao quát toàn bộ đời sống của một chính sách"

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Để hoạt động phân tích chính sách diễn ra thuận lợi và đạt kết quả mong muốn, cần tuân thủ mấy căn cứ:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

36.

Với phương pháp thực nghiệm kinh điển, các chuyên gia thiết lập hai nhóm đối tượng bao gồm nhóm thực nghiệm và nhóm…

a)

Đối tượng

b)

Chịu tác động

c)

So sánh

d)

Đối lập

37.

Khoa học chính sách công là một bộ phận của ….

a)

Khoa học chính trị

b)

Hành chính học

c)

Luật học

d)

Tâm lý học

38.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Khoa học chính sách công là khoa học cơ bản, thuần tuý mang tính lý luận"

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Quan niệm "chính sách công là toàn bộ các chương trình của nhà nước nhằm 2 mục tiêu căn bản: cung cấp hàng hoá công cộng và cải thiện sự bất bình đẳng xã hội" được đưa ra bởi

a)

P. de Leon

b)

Gramlich

c)

John Dewey

d)

Guy Peter

40.

Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống: "Chủ thể ban hành chính sách công….là các cơ quan nhà nước"

a)

Cơ bản

b)

Chỉ có thể

c)

Có thể

d)

Không

41.

Những chính sách có nhiều giá trị mới, đi trước thời đại, khi mọi người chưa kịp nghĩ ra, được gọi là…

a)

Chính sách bảo thủ

b)

Chính sách thủ tục

c)

Chính sách thực chất

d)

Chính sách cấp tiến

42.

Chính sách do trung ương ban hành và chính sách do địa phương ban hành là cách phân loại dựa trên tiêu chí nào

a)

Theo thời gian

b)

Theo chủ thể ban hành

c)

Theo phạm vi không gian tác động

d)

Theo lĩnh vực

43.

Các nghiên cứu và tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực chính sách được ấn hành tại Mỹ vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối những năm 1940

b)

Cuối những năm 1950

c)

Cuối những năm 1960

d)

Cuối những năm 1970

44.

Chính sách ngắn hạn, chính sách trung hạn, chính sách dài hạn là cách phân loại dựa trên tiêu chí nào

a)

Theo thời gian

b)

Theo chủ thể ban hành

c)

Theo phạm vi không gian tác động

d)

Theo lĩnh vực

45.

Chính sách đối nội và chính sách đối ngoại là cách phân loại dựa trên tiêu chí nào

a)

Theo thời gian

b)

Theo chủ thể ban hành

c)

Theo phạm vi không gian tác động

d)

Theo lĩnh vực

46.

Khoảng thời gian nào đánh dấu việc chính sách công được xem như một lĩnh vực nghiên cứu chuyên biệt với các lý thuyết và cách tiếp cận đặc thù

a)

Bước sang những năm 1980

b)

Bước sang những năm 1970

c)

Bước sang những 1960

d)

Bước sang những 1950

47.

Dưới góc nhìn kinh tế học, chính sách công là

a)

Sự can thiệp của nhà nước nhằm sửa chữa các thất bại của kinh tế thị trường

b)

Là bản tuyên bố các mục đích chung có thể chuyển thành kế hoạch hay chương trình hỗ trợ nền kinh tế

c)

Hoạt động có mục đích của nhà nước nhằm khắc phục khủng hoảng kinh tế.

d)

Các bước giải quyết các vấn đề kinh tế

48.

Phát biểu sau đúng hay sai: "Công dân không cần trang bị những kiến thức cơ bản về khoa học chính sách, họ chỉ cần tìm hiểu khi tham gia vào quá trình chính sách"

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Chính sách xã hội, chính sách kinh tế, chính sách an ninh - quốc phòng là cách phân loại dựa trên tiêu chí nào

a)

Theo thời gian

b)

Theo chủ thể ban hành

c)

Theo phạm vi không gian tác động

d)

Theo lĩnh vực

50.

Chính sách điều tiết, chính sách phân phối, chính sách phát triển là cách phân loại dựa trên tiêu chí nào

a)

Theo chức năng

b)

Theo chủ thể ban hành

51.

Câu 51. Khái niệm nào sau đây mô tả chính xác về "hoạch định chính sách công"?

a)

A. Là quá trình xây dựng các quy định pháp lý

b)

B. Là quá trình xây dựng một chính sách mới theo yêu cầu quản lý

c)

C. Là quá trình thực hiện các biện pháp hành chính

d)

D. Là giai đoạn kiểm tra hiệu quả của chính sách

52.

Câu 52. Khẳng định "Hoạch định chính sách có vai trò quyết định đối với toàn bộ quy trình chính sách", đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

53.

Câu 53. Ý nào là đúng trong các ý sau:

a)

A. Hoạch định chính sách chủ yếu được diễn ra trong bộ máy nhà nước.

b)

B. Hoạch định chính sách bao gồm các hoạt động trao đổi thông tin về các nguồn lực, thảo luận và thương thuyết giữa và trong các thể chế nhà nước; đồng thời cũng bao hàm cả sự tương tác với các tổ chức bên ngoài.

c)

C. Sản phẩm của hoạch định chính sách được biểu hiện dưới dạng các nghị quyết do cấp có thẩm quyền ban hành để đưa vào áp dụng trong thực tiễn

d)

D. Cả 3 ý trên đều đúng

54.

Câu 54. Yêu cầu quan trọng khi đưa ra một chính sách là phải đánh giá tác động của chính sách đó tới các ……. phát triển quốc gia.

a)

A. yêu cầu

b)

B. mục tiêu

c)

C. biện pháp

d)

D. dự định

55.

Câu 55. Chủ thuyết nào cho rằng các quyết định chính sách phụ thuộc vào một nhóm nhỏ trong xã hội nắm quyền lực?

a)

A. Chủ thuyết Tinh hoa

b)

B. Chủ thuyết Đa nguyên

c)

C. Chủ thuyết Tiến hóa

d)

D. Chủ thuyết Hợp lý

56.

Câu 56. Mô hình tiến hóa cho rằng các quyết định chính sách được thực hiện theo từng bước một và cải tiến dần, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

57.

Câu 57. Khẳng định "Mô hình hợp lý chỉ tập trung vào các yếu tố hợp lý nhưng không tối ưu khi đưa ra quyết định chính sách", Đúng hay Sai

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

58.

Câu 58. Theo mô hình hỗn hợp,

4 lines
59.

Khẳng định "Mô hình hợp lý chỉ tập trung vào các yếu tố hợp lý nhưng không tối ưu khi đưa ra quyết định chính sách", Đúng hay Sai

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Theo mô hình hỗn hợp, các chính sách được hình thành bởi hai thành tố là:

a)

Quyết định tiến hóa và quyết định hợp lý

b)

Quyết định tiến hóa và quyết định nâng cao

c)

Quyết định cơ bản và quyết định tiến hóa

d)

Quyết định cơ bản và quyết định nâng cao

61.

Mô hình Đa nguyên cho rằng quyết định chính sách thường hình thành từ:

a)

Sự đồng thuận của một nhóm nhỏ

b)

Sự xung đột giữa nhiều nhóm lợi ích khác nhau

c)

Sự áp đặt từ nhà nước

d)

Các quyết định ngẫu nhiên của các nhà lãnh đạo

62.

Theo mô hình tiểu hệ thống, điều kiện nào sau đây cần có trong việc ra quyết định theo mô hình này?

a)

Quyết định chính sách không thay đổi theo vấn đề đặt ra.

b)

Số lượng các cơ quan hay người ra quyết định cần phải được mở rộng tối đa.

c)

Cách ra quyết định không liên quan đến các điều kiện ra quyết định.

d)

Số lượng các cơ quan hay người ra quyết định cần phải được giới hạn.

63.

Hoạch định chính sách công dựa theo:

a)

3 nguyên tắc, 4 căn cứ, 4 yêu cầu

b)

3 nguyên tắc, 3 căn cứ, 4 yêu cầu

c)

4 nguyên tắc, 3 căn cứ, 3 yêu cầu

d)

4 nguyên tắc, 4 căn cứ, 3 yêu cầu

64.

Nguyên tắc "tính chính trị" trong hoạch định chính sách của nhà nước tập trung vào điều gì?

a)

Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội tối ưu.

b)

Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của môi trường.

c)

Phản ánh bản chất và phương hướng cầm quyền của đảng cầm quyền.

d)

Đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn.

65.

Nguyên tắc "tính thực tiễn" trong hoạch định chính sách yêu cầu gì?

a)

Chính sách phải đáp ứng ngay lợi ích trước mắt mà không quan tâm đến lâu dài.

b)

Chính sách phải xuất phát từ các yêu cầu, điều kiện và khả năng thực tiễn.

c)

Chính sách phải hoàn toàn độc lập với hoàn cảnh kinh tế - xã hội c

66.

Tính hiệu quả trong hoạch định chính sách được xác định dựa trên việc so sánh kết quả đạt được với ________.

a)

Các yêu cầu về mặt chính trị.

b)

Các nguồn vốn đầu tư ban đầu.

c)

Chi phí bỏ ra theo nguyên tắc tối thiểu.

d)

Các mục tiêu dài hạn của xã hội.

67.

Những yếu tố nào được phản ánh trong các căn cứ xã hội khi xây dựng chính sách?

a)

Mức sống dân cư, công bằng xã hội, trình độ dân trí.

b)

Số lượng văn bản pháp luật hiện hành.

c)

Tình hình kinh tế thế giới.

d)

Các thành tựu khoa học và công nghệ.

68.

Căn cứ khoa học và công nghệ đóng vai trò ………. trong việc xây dựng chính sách?

a)

Thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức.

b)

Hạn chế sự tụt hậu và bị phụ thuộc nếu không tranh thủ được thời cơ.

c)

Tạo ra các chính sách ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất.

d)

Tất cả các đáp án trên.

69.

Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách: ………………

a)

Tạo ra những biến động sâu sắc, đòi hỏi phải điều chỉnh và phục hồi.

b)

Thúc đẩy sự tương tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực.

c)

Tạo ra những thay đổi về chính sách liên quan đến kinh tế và hội nhập quốc tế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

70.

Khẳng định "Tính khoa học trong hoạch định chính sách đòi hỏi phải lấy ý chí chủ quan thay thế cho điều kiện và hoàn cảnh thực tế", Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Yêu cầu nào của hoạch định chính sách là sự thể hiện tập trung, thực chất của dân chủ trong chính trị (chứ không phải ở sự đa đảng hay phổ thông đầu phiếu)

a)

Tính đại diện

b)

Tính thể chế

c)

Tính tiệm tiến

d)

Tính khoa học

72.

Tính thể chế trong hoạch định

4 lines
73.

Tính thể chế trong hoạch định chính sách đề cập đến điều gì?

a)

Việc ưu tiên lợi ích của các cơ quan nhà nước hơn lợi ích của người dân.

b)

Việc xem xét tác động của chính sách đối với toàn bộ hệ thống và các thể chế liên quan.

c)

Việc xây dựng chính sách một cách độc lập, không cần quan tâm đến các yếu tố bên ngoài.

d)

Việc tập trung vào lợi ích cục bộ, không xem xét đến tác động tổng thể của chính sách.

74.

Vấn đề xã hội chỉ trở thành vấn đề chính sách khi nào?

a)

Khi nó được các cơ quan nhà nước thảo luận.

b)

Khi nó thu hút sự quan tâm rộng rãi của xã hội, thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan nhà nước và có khả năng giải quyết.

c)

Khi nó liên quan đến lợi ích của một nhóm người cụ thể.

d)

Khi nó xuất hiện trong đời sống xã hội.

75.

Nội dung nào dưới đây không phải nguồn gốc chính dẫn đến sự xuất hiện của các vấn đề chính sách?

a)

Hoạt động của nền kinh tế thị trường làm nảy sinh mâu thuẫn kinh tế - xã hội.

b)

Lợi ích của các giai cấp hoặc nhóm người trong xã hội cần được nhà nước quan tâm.

c)

Các vấn đề phát sinh trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển quốc gia.

d)

Các vấn đề liên quan đến văn hóa và giải trí.

76.

Sắp xếp lại các bước trong giai đoạn hoạch định chính sách theo thứ tự nhất định:1) Đề xuất và lựa chọn thông qua các phương án chính sách; 2) Xác định mục tiêu chính sách; 3) Xác lập chương trình nghị sự; 4) Phân tích tính khả thi của phương án; 5) Lựa chọn vấn đề chính sách; 6) Xây dựng kế hoạch và giải pháp cho chính sách; 7) Ra quyết định chính sách; 8) Xây dựng các phương án chính sách.

a)

8-5-1-3-2-4-6-7

b)

5-1-8-3-6-2-4-7

c)

5-3-2-8-4-1-6-7

77.

Khẳng định: "Các nguyên tắc xác định mục tiêu chính sách là: tính bức thiết, tính hiệu lực; cân nhắc lợi hại; trọn gói; bám sát định hướng xã hội", đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Mục tiêu chính sách nào sau đây không phải là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả?

a)

Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được.

b)

Mục tiêu phải phù hợp với nguồn lực hiện có và khả năng quản lý của cơ quan cấp trên.

c)

Mục tiêu phải được đặt ra một cách chủ quan, dựa trên kinh nghiệm của người ra quyết định.

d)

Mục tiêu phải có sự thống nhất với các biện pháp thực hiện chính sách.

79.

Điền từ để có mô tả đúng về "giai đoạn thực hiện chính sách" Thực hiện chính sách là giai đoạn biến các __(1)__ thành những __(2)__ thông qua _(3)___ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, nhằm đạt tới những _(4)__ đã đề ra

a)

Ý đồ chính sách, Kết quả thực tế, Hoạt động có tổ chức, Mục tiêu

b)

Kết quả thực tế, Ý đồ chính sách, Hoạt động có tổ chức, Mục tiêu

c)

Ý đồ chính sách, Hoạt động có tổ chức, Mục tiêu, Kết quả thực tế

d)

Kết quả thực tế, Ý đồ chính sách, Hoạt động có tổ chức, Mục tiêu

80.

Trong quy trình chính sách công, giai đoạn thực hiện chính sách có vị trí…..

a)

Là giai đoạn đầu tiên, quyết định sự thành bại của toàn bộ quy trình.

b)

Là giai đoạn độc lập, không liên quan đến các giai đoạn khác.

c)

Là giai đoạn trung tâm, kết nối và chịu sự quy định của giai đoạn hoạch định, đồng thời tác động đến giai đoạn đánh giá.

d)

Là giai đoạn cuối cùng, chỉ mang tính hình thức và không ảnh hưởng đến kết quả thực tế.

81.

Thực hiện chính sách là một quá trình thực tiễn phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện sau:

a)

Tính rõ ràng của mục tiêu chính sách; đủ nguồn lực về mặt tổ chức và nhân sự; vật lực, thông tin

b)

Tính nhất quán của mục tiêu chính sách; đủ nguồn kinh phí; thời hạn thực hiện chính sách

c)

Tính rõ ràng và nhất quán của mục tiêu chính sách; đủ về kinh phí và nhân lực, thời hạn thực hiện chính sách

d)

Tính rõ ràng và nhất quán của mục tiêu chính sách; phải có đủ các nguồn lực cần thiết (tổ chức, nhân lực, kinh phí, vật lực, thông tin); thời hạn thực hiện chính sách

82.

Phẩm chất nào sau đây không được đề cập đến như một phẩm chất cần có của người lãnh đạo trong thực hiện chính sách?

a)

Có bản lĩnh và tư duy chính trị sắc bén.

b)

Có năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý.

c)

Có khả năng tạo ra tác động đến những người trong tổ chức.

d)

Có khả năng dự đoán chính xác các biến động của thị trường tài chính.

83.

Yếu tố nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong việc sử dụng kinh phí để thực hiện chính sách?

a)

Đảm bảo kinh phí được phân bổ đều cho tất cả các cơ quan liên quan.

b)

Ưu tiên chi trả lương cao cho đội ngũ cán bộ quản lý.

c)

Kết quả lớn hơn so với chi phí bỏ ra được coi là tiêu chuẩn hàng đầu.

d)

Mua sắm các trang thiết bị hiện đại nhất để nâng cao hiệu quả.

84.

Yếu tố nào SAU ĐÂY tác động đến bản chất vấn đề và chất lượng hoạch định chính sách?

a)

Quy mô của nhóm mục tiêu

b)

Lời văn rõ ràng

c)

Tính hợp lý của chính sách

d)

Thủ tục hành chính đơn giản

85.

Yếu tố nào sau đây không được đề cập đến như một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chính sách?

a)

Quan hệ phức tạp giữa các tổ chức tham gia thực hiện.

b)

Năng lực của tổ chức thực hiện chính sách.

86.

Tố nào sau đây không được đề cập đến như một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chính sách?

a)

Quan hệ phức tạp giữa các tổ chức tham gia thực hiện.

b)

Năng lực của tổ chức thực hiện chính sách.

c)

Mâu thuẫn trong địa bàn hoạt động do xung đột thẩm quyền.

d)

Mức độ hài lòng của người dân đối với chính sách.

87.

Yếu tố nào sau đây có thể gây phức tạp trong quá trình thực hiện chính sách?

a)

Sự tham gia của một cơ quan duy nhất.

b)

Các thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng.

c)

Mâu thuẫn trong địa bàn hoạt động giữa các cơ quan thực hiện chính sách.

d)

Nguồn lực đầy đủ cho các kế hoạch hoặc quyết định chính sách.

88.

Ngoài các yếu tố kinh tế, xã hội và chính trị, _____ (1)_____(ý kiến của công chúng), sự ____(2)______ từ cấp trên và _____ (3) _____ của các nhóm liên quan, sức mạnh và sự ổn định cảu nhà nước cũng là những yếu tố bên ngoài quan trọng tác động đến quá trình thực hiện chính sách.

a)

ủng hộ; kiểm soát; phản đối

b)

công luận; hỗ trợ; thái độ

c)

pháp luật; chỉ đạo; hành vi

d)

dư luận; can thiệp; ý kiến

89.

Hình thức thực hiện chính sách NÀO SAU ĐÂY các nhà hoạch định đặt ra các mục tiêu rõ ràng và ủy quyền thực hiện trách nhiệm kỹ thuật cho những người thực hiện?

a)

Theo địa chỉ mở

b)

Theo bản chất chính sách

c)

Theo địa chỉ cụ thể

d)

Theo cấu trúc chiều ngang

90.

Hình thức thực hiện chính sách nào chú trọng vào việc phối hợp giữa các bộ phận phụ trách những nhánh thuộc một chính sách lớn ở trung ương, giữa các chính quyền địa phương hoặc giữa các cơ quan chức năng chuyên môn?

a)

Theo địa chỉ cụ thể

b)

Theo bản chất chính sách

c)

Theo hệ thống lệ xã hội

d)

Theo cấu trúc chiều ngang

91.

Phương pháp thực hiện chính sách nào tác động lên các hoạt động và quan hệ xã hội nhằm hướng các hành vi xã hội đạt tới các mục tiêu chính sách đã đề ra, đặc trưng của phương pháp này là tác động bằng quyền lực (cưỡng

4 lines
92.

iện chính sách nào tác động lên các hoạt động và quan hệ xã hội nhằm hướng các hành vi xã hội đạt tới các mục tiêu chính sách đã đề ra, đặc trưng của phương pháp này là tác động bằng quyền lực (cưỡng chế)?

a)

Phương pháp giáo dục thuyết phục

b)

Phương pháp kinh tế

c)

Phương pháp hành chính

d)

Phương pháp kết hợp

93.

Phương pháp thực hiện chính sách nào tác động có chủ đích và biện pháp chi phối trực tiếp lên các đối tượng tham gia thực hiện chính sách bằng các mục tiêu lợi ích (vật chất và phi vật chất)?

a)

Phương pháp giáo dục thuyết phục

b)

Phương pháp kinh tế

c)

Phương pháp hành chính

d)

Phương pháp kết hợp

94.

Công tác tổ chức thực hiện chính sách là việc định ra một ___(1)___, phân công trách nhiệm cho các tổ chức, xác lập mối quan hệ ___(2)___ giữa các tổ chức một cách hữu hiệu trong điểm thực hiện các chính sách nhằm đạt được ___(3)____ đề ra.

a)

kế hoạch; cạnh tranh; mục tiêu

b)

hệ thống tổ chức; phối hợp; mục tiêu

c)

quy trình; đối đầu; yêu cầu

d)

văn bản; hợp tác; chỉ tiêu

95.

Cơ quan nào có vai trò, trách nhiệm chính trong việc thực hiện chính sách, đồng thời có khả năng thực hiện chính sách có hiệu quả hơn hoặc có vị thế cao hơn các cơ quan khác?

a)

Cơ quan thông tin đại chúng

b)

Ủy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình

c)

Cơ quan nhà nước ủy quyền cao nhất điều phối các hoạt động chung về thực hiện chính sách

d)

Ngành công an và quốc phòng

96.

Nguyên tắc: "Việc phân công và phối hợp hoạt động là nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản lý nhằm phát vai trò của từng bộ phận cũng như hiệu quả tổng hợp của toàn hệ thống", đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Khẳng định "Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động, việc phân công giữa các cơ quan không cần phải tránh sự trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ", đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Trong quá trình hoạt động, việc phân công giữa các cơ quan không cần phải tránh sự trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đối tượng chính sách có thể phân làm 2 loại: tán thành (tán thành hoàn toàn và tán thành có mức độ), và không tán thành chính sách. Ở các đối tượng có thể có các thái độ sau: phục tùng, _______, tích cực ủng hộ.

a)

Phản đối

b)

Chấp nhận

c)

Thờ ơ

d)

Lảng tránh

100.

Hoạt động nào đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo người dân hiểu rõ, đồng tình và ủng hộ chính sách?

a)

Ban hành văn bản pháp luật chi tiết, rõ ràng

b)

Sử dụng các biện pháp hành chính mạnh mẽ để thực thi chính sách

c)

Tuyên truyền, giải thích chính sách một cách sâu rộng và dễ hiểu

d)

Khen thưởng những người ủng hộ chính sách và xử phạt những người phản đối

101.

Mục tiêu cao nhất của giai đoạn tổ chức thực hiện chính sách là biến ý đồ ____ về chính sách thành thực tế _____; biến chủ trương, đường lối, pháp luật của nhà nước thành _____ cách mạng ______ của quần chúng

a)

chủ quan - khách quan - hành động - tự giác

b)

khách quan - chủ quan - hành động - tự giác

c)

chủ quan - hành động - tự giác - khách quan

d)

khách quan - hành động - tự giác - chủ quan

102.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu hàng đầu trong quá trình triển khai thực hiện chính sách?

a)

Sử dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo tuân thủ

b)

Sử dụng tối đa chi phí thực hiện chính sách

c)

Hoàn thành theo kế hoạch đã định, chấp nhận sự chậm trễ.

d)

Duy trì tính chủ động trong tổ chức thực hiện và linh hoạt giải quyết các vấn đề mới phát sinh

103.

Sự phối hợp trong thực hiện các chính sách có liên quan là yếu tố:…….

a)

Không cần thiết, vì mỗi chính sách có mục tiêu riêng.

b)

Quan trọng, nhưng chỉ cần thiết ở giai đoạn chuẩn bị chính sách.

c)

Yêu cầu cần thiết, nếu không sẽ gây ra nhiều hệ quả tiêu cực.

d)

Chỉ cần thiết khi có n

104.

Nội dung cốt lõi của công tác tổ chức thực hiện chính sách bao gồm: xác định rõ vai trò của cơ quan chính sách và giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện; xây dựng phương hướng, kế hoạch thực hiện chính sách phù hợp với thực tế và ___________.

a)

ban hành các văn bản pháp luật mới

b)

phối hợp các hoạt động, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách kịp thời.

c)

tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề

d)

tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách

105.

Trong thực tế, các chính sách (dù được hoạch định tốt), tuy nhiên do các quy định khách quan nên đôi khi bị lạc hậu so với đời sống. Điều này dẫn đến yêu cầu gì trong quá trình thực hiện chính sách?

a)

Tuân thủ tuyệt đối kế hoạch ban đầu để đảm bảo tính nhất quán.

b)

Sáng tạo và linh hoạt để thích ứng với những biến đổi của thực tiễn.

c)

Tập trung vào việc sửa đổi và bổ sung chính sách cho phù hợp.

d)

Đánh giá lại toàn bộ quá trình hoạch định chính sách để tìm ra sai sót.

106.

"Vấn đề hoạch định và thực thi chính sách bao gồm 2 mặt thống nhất của sự đối lập: một mặt là sự kiên trì quán triệt mục tiêu và quan điểm của chính sách; mặt khác, là xử lý linh hoạt mẫu thuẫn giữa quan điểm của chính sách với tình hình thực tế. Cần có sự thống nhất giữa tính ________________ với tính ________________ và ________________ trong thực thi chính sách, trong tổ chức, điều hành và thực hiện, kết hợp đúng đắn giữa cấp, ngành và cơ sở."

a)

nguyên tắc - sáng tạo - linh hoạt

b)

kỷ luật - sáng tạo - chính xác

c)

ổn định - sáng tạo - linh hoạt

d)

nguyên tắc - kỷ luật - chính xác

107.

Đánh giá chính sách công là quá trình: ………

a)

Xây dựng mục tiêu và lựa chọn công cụ chính sách.

b)

Thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách.

c)

Thu thập, phân tích thông tin về hiệu quả và tác động của chính sách.

d)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách.

108.

Mục đích chính của việc đánh giá chính sách công là: …….

a)

Khen thưởng các cá nhân và tổ chức thực hiện tốt chính sách.

b)

Xác định sự phù hợp, hiệu quả và tác động của chính sách để đưa ra các điều chỉnh cần thiết.

c)

Chứng minh tính đúng đắn của quyết định ban hành chính sách.

d)

Tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng chính sách.

109.

Có mấy kiểu đánh giá chính sách công cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

110.

Có mấy hình thức đánh giá chính sách công?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5.

111.

Đánh giá chính sách là việc xem xét, nhận định về … các kết quả thu được khi thực hiện một chính sách công.

a)

giá trị

b)

chi phí

c)

lợi ích

d)

mức độ

112.

Đánh giá tổng kết (summative evaluation) thường được thực hiện vào giai đoạn nào của quá trình chính sách?

a)

Giai đoạn xây dựng chính sách.

b)

Giai đoạn thực hiện chính sách.

c)

Giai đoạn sau khi chính sách đã kết thúc hoặc gần kết thúc.

d)

Tất cả các giai đoạn.

113.

Công bằng … là sự đối xử khác nhau đối với những người có khác biệt bẩm sinh hoặc có tình trạng kinh tế ban đầu khác nhau nhằm khắc phục những khác biệt sẵn có.

a)

theo chiều ngang

b)

theo chiều dọc

c)

tổng hợp

d)

công dân.

114.

Đánh giá tác động (impact evaluation) tập trung vào việc xác định:

a)

Mức độ tuân thủ các quy định của chính sách.

b)

Sự thay đổi thực tế do chính sách gây ra đối với

115.

Đánh giá tác động (impact evaluation) tập trung vào việc xác định:

a)

Mức độ tuân thủ các quy định của chính sách.

b)

Sự thay đổi thực tế do chính sách gây ra đối với đối tượng và môi trường.

c)

Chi phí và lợi ích của chính sách.

d)

Ý kiến phản hồi của các bên liên quan về chính sách.

116.

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng trong đánh giá tác động?

a)

Phân tích chi phí - lợi ích.

b)

Khảo sát ý kiến đối tượng chính sách.

c)

So sánh nhóm đối chứng và nhóm can thiệp.

d)

Phỏng vấn sâu các nhà quản lý.

117.

Đánh giá hiệu quả (efficiency evaluation) tập trung vào việc xem xét:

a)

Mức độ đạt được mục tiêu của chính sách.

b)

Mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của chính sách.

c)

Tính công bằng và bình đẳng của chính sách.

d)

Tính khả thi về mặt chính trị của chính sách.

118.

Đánh giá tính phù hợp (relevance evaluation) xem xét:

a)

Mức độ đáp ứng của chính sách đối với nhu cầu và vấn đề thực tế.

b)

Tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.

c)

Tác động lâu dài của chính sách.

d)

Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng chính sách.

119.

Chủ thể nào sau đây thường tham gia vào quá trình đánh giá chính sách công?

a)

Các cơ quan nhà nước.

b)

Các tổ chức nghiên cứu và tư vấn độc lập.

c)

Các tổ chức xã hội dân sự và người dân.

d)

Tất cả các đáp án trên.

120.

Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, chính sách công KHÔNG được thể hiện dưới hình thức văn bản nào sau đây?

a)

Sắc lệnh

b)

Bản tấu

c)

Chiếu thư

d)

Luật

121.

Hoàn thiện chính sách công là quá trình:

a)

Xây dựng chính sách mới hoàn toàn.

b)

Điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung các yếu tố của chính sách hiện hành dựa trên kết quả đánh giá.

c)

Bãi bỏ các chính sách không còn phù hợp.

d)

Tăng cường tuyên truyền về chính sách hiện hành.

122.

Mục tiêu của việc hoàn thiện chính sách công là:

a)

Giảm thiểu chi phí thực hiện chính sách.

b)

Nâng cao hiệu quả, hiệu lực và tính bền vững của chính sách.

c)

Làm hài lòng tất cả các bên liên quan.

d)

Duy trì sự ổn định của hệ thống chính sách.

123.

Hệ thống văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh chính sách công ở Việt Nam là:

a)

Các nghị định của Chính phủ.

b)

Các thông tư của bộ, ngành.

c)

Hiến pháp.

d)

Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

124.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành luật và pháp lệnh về chính sách ở Việt Nam?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Bộ, ngành.

d)

Hội đồng nhân dân các cấp.

125.

Cơ quan nào có vai trò chấp hành và điều hành các chính sách công ở Việt Nam?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

126.

Các bộ, ngành ở Việt Nam có vai trò gì trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách công?

a)

Ban hành luật và pháp lệnh.

b)

Chấp hành và điều hành chính sách ở phạm vi ngành, lĩnh vực được giao.

c)

Giám sát việc thực hiện chính sách của Chính phủ.

d)

Giải quyết các tranh chấp liên quan đến chính sách.

127.

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ở Việt Nam có vai trò gì trong chính sách công?

a)

Xây dựng và ban hành chính sách ở cấp địa phương.

b)

Chấp hành và giám sát việc thực hiện chính sách ở cấp địa phương.

c)

Tham gia ý kiến vào quá trình xây dựng chính sách của Trung ương.

d)

Tất cả các đáp án trên.

128.

Câu 121. Tổ chức nào sau đây không phải là chủ thể chính thức trong hệ thống chính sách công ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Các doanh nghiệp tư nhân

d)

Quốc hội.

129.

Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong chính sách công là:

a)

A. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách.

b)

B. Tham gia phản biện xã hội, giám sát việc thực hiện chính sách.

c)

C. Trực tiếp quản lý và điều hành các chương trình, dự án chính sách.

d)

D. Quyết định ngân sách nhà nước cho các chính sách.

130.

3. Đặc điểm nổi bật của quá trình xây dựng chính sách công ở Việt Nam hiện nay là:

a)

C. Quy trình đơn giản, ít thủ tục.

b)

D. Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.

c)

B. Sự tham gia ngày càng tăng của các tổ chức xã hội và người dân.

d)

A. Tính tập trung cao và ít có sự tham gia của các bên liên quan.

131.

Câu 124. Một trong những thách thức lớn trong thực hiện chính sách công ở Việt Nam là:

a)

D. Năng lực của đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách quá cao.

b)

C. Sự phản đối mạnh mẽ từ phía người dân.

c)

B. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ và hiệu lực thực thi còn hạn chế.

d)

A. Thiếu nguồn lực tài chính.

132.

Câu 125. Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng và thực hiện chính sách công ở Việt Nam?

a)

D. Tất cả các đáp án trên.

b)

C. Tình hình kinh tế - xã hội.

c)

B. Hệ thống chính trị

d)

A. Văn hóa truyền thống.

133.

Câu 126. Chính sách nào sau đây là một ví dụ về chính sách xã hội ở Việt Nam?

a)

D. Chính sách phát triển khoa học và công nghệ.

b)

C. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

B. Chính sách bảo hiểm y tế.

d)

A. Chính sách phát triển kinh tế tư nhân.

134.

Câu 127. Chính sách nào sau đây là một ví dụ về chính sách kinh tế ở Việt Nam?

a)

D. Chính sách phát triển văn hóa.

b)

C. Chính sách bảo vệ môi trường.

c)

B. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

A. Chính sách bảo hiểm y tế toàn dân

135.

Câu 128. Chính sách nào sau đây là một ví dụ về chính sách môi trường ở Việt Nam?

a)

A. Chính sách xóa đói giảm nghèo.

b)

D. Chính sách đối ngoại.

c)

B. Chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu.

d)

C. Chính sách quốc phòng và an ninh.

136.

Câu 129. Việc đánh giá chính sách công ở Việt Nam hiện nay đang ngày càng được chú trọng nhằm:

a)

C. Hạn chế sự tham gia của các chuyên gia độc lập.

b)

B. Nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước.

c)

A. Giảm bớt khối lượng công việc cho các cơ quan nhà nước.

137.

Câu 130. Một trong những yêu cầu quan trọng để hoàn thiện chính sách công ở Việt Nam là:

a)

A. Giữ nguyên các quy định hiện hành.

b)

B. Tăng cường sự tham gia của người dân và các bên liên quan.

c)

C. Hạn chế việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế.

d)

D. Đơn giản hóa quy trình xây dựng chính sách một cách tối đa, bỏ qua các bước đánh giá.

138.

Câu 131. Đánh giá chính sách công giúp:

a)

D. Chứng minh sự ưu việt của hệ thống chính sách hiện hành

b)

C. Tăng cường quyền lực của các cơ quan đánh giá.

c)

B. Cung cấp bằng chứng khách quan để cải thiện chính sách.

d)

A. Xác định người chịu trách nhiệm khi chính sách thất bại.

139.

Câu 132. Hoạt động giám sát chính sách công có vai trò:

a)

A. Thay thế cho hoạt động đánh giá chính sách.

b)

D. Khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt chính sách.

c)

C. Xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách.

d)

B. Theo dõi quá trình thực hiện chính sách, phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời.

140.

Câu 133. Việc công khai thông tin về chính sách công và kết quả đánh giá có ý nghĩa:

a)

D. Chỉ cần thiết đối với các nhà nghiên cứu và chuyên gia.

b)

C. Gây khó khăn cho quá trình thực hiện chính sách.

c)

B. Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của nhà nước.

d)

A. Tạo ra sự phức tạp không cần thiết cho người dân.

141.

Câu 134. Để nâng cao hiệu quả đánh giá chính sách công ở Việt Nam cần:

a)

D. Giảm bớt nguồn lực đầu tư cho hoạt động đánh giá.

b)

C. Tập trung vào đánh giá định tính hơn là định lượng.

c)

B. Phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá có năng lực và đạo đức.

d)

A. Hạn chế sự tham gia của các tổ chức độc lập.

142.

Câu 134. Để nâng cao hiệu quả đánh giá chính sách công ở Việt Nam cần:

a)

A. Hạn chế sự tham gia của các tổ chức độc lập.

b)

D. Giảm bớt nguồn lực đầu tư cho hoạt động đánh giá.

c)

C. Tập trung vào đánh giá định tính hơn là định lượng.

d)

B. Phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá có năng lực và đạo đức.

143.

Câu 135. Việc hoàn thiện chính sách công ở Việt Nam cần dựa trên:

a)

D. Mong muốn của một nhóm lợi ích cụ thể.

b)

C. Áp lực từ các tổ chức quốc tế.

c)

B. Kết quả đánh giá khách quan và khoa học.

d)

A. Ý kiến chủ quan của các nhà lãnh đạo.

144.

Câu 136. Một trong những thách thức trong xây dựng chính sách công ở Việt Nam liên quan đến nguồn nhân lực là:

a)

D. Chế độ đãi ngộ quá cao đối với cán bộ.

b)

C. Thiếu sự nhiệt tình và trách nhiệm của cán bộ.

c)

B. Năng lực và trình độ của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.

d)

A. Số lượng cán bộ quá đông.

145.

Câu 137. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện chính sách công ở Việt Nam đôi khi gặp khó khăn do:

a)

D. Tất cả các đáp án trên.

b)

C. Thiếu thông tin và chia sẻ dữ liệu.

c)

B. Sự khác biệt về mục tiêu và lợi ích giữa các bên.

d)

A. Cơ chế phối hợp chưa rõ ràng và hiệu quả.

146.

Câu 138. Để nâng cao tính hiệu quả của chính sách công ở Việt Nam, cần chú trọng đến yếu tố nào sau đây trong quá trình xây dựng?

a)

D. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các khuôn mẫu chính sách có sẵn.

b)

C. Thời gian xây dựng càng nhanh càng tốt.

c)

B. Sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan.

d)

A. Tính bảo mật tuyệt đối của thông tin.

147.

Câu 139. Việc đánh giá tác động của chính sách công ở Việt Nam cần chú trọng đến:

a)

D. Số lượng văn bản pháp luật đã được ban hành.

b)

C. Mức độ hài lòng của cán bộ thực hiện chính sách.

c)

B. Các tác động xã hội, môi trường và kinh tế một cách toàn diện.

d)

A. Các chỉ số kinh tế vĩ mô.

148.

Câu 140. Hoạt động phản biện chính sách có vai trò quan trọng trong việc:

a)

D. Làm chậm quá trình xây dựng chính sách.

b)

B. Chỉ trích các chính sách hiện hành.

c)

C. Cung cấp các ý kiến đa chiều, giúp nâng cao chất lượng chính sách.

d)

A. Ngăn chặn việc ban hành các chính sách mới.

149.

Câu 141. Một trong những xu hướng quan trọng trong chính sách công ở Việt Nam hiện nay là:

a)

D. Tập trung vào các chính sách mang tính ngắn hạn.

b)

C. Hạn chế sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chính sách

c)

B. Đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân.

d)

A. Tăng cường vai trò của nhà nước trong mọi lĩnh vực.

150.

Câu 142. Để đảm bảo tính bền vững của chính sách công ở Việt Nam, cần chú trọng đến yếu tố nào?

a)

A. Chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt.

b)

D. Tránh thay đổi chính sách quá thường xuyên.

c)

C. Ban hành chính sách một cách nhanh chóng để giải quyết các vấn đề cấp bách.

d)

B. Xem xét các tác động dài hạn về kinh tế, xã hội và môi trường.

151.

Câu 143. Một trong những thách thức trong đánh giá chính sách công ở Việt Nam là:

a)

A. Thiếu sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách.

b)

D. Chi phí cho hoạt động đánh giá quá thấp.

c)

B. Dữ liệu phục vụ đánh giá còn hạn chế về chất lượng và độ tin cậy.

d)

C. Quá trình đánh giá diễn ra quá nhanh chóng.

152.

Câu 144. Việc hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đánh giá chính sách công ở Việt Nam có ý nghĩa:

a)

D. Chỉ cần thiết đối với các tổ chức nghiên cứu.

b)

C. Tăng thêm các thủ tục hành chính phức tạp.

c)

A. Hạn chế quyền tự chủ của các cơ quan nhà nước.

d)

B. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện đánh giá một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

153.

Câu 145. Việc xây dựng chính sách công ở Việt Nam cần đảm bảo nguyên tắc:A. Tính bí mật và độc quyền của nhà nước.

a)

A. Tính bí mật và độc quyền của nhà nước.

b)

D. Duy trì sự ổn định tuyệt đối của hệ thống chính trị.

c)

B. Tính công khai, minh bạch và sự tham gia của người dân.

d)

C. Ưu tiên lợi ích của một nhóm nhỏ.

154.

Câu 146. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách công ở Việt Nam cần được:

a)

D. Loại bỏ hoàn toàn sự phối hợp để tăng tính độc lập.

b)

C. Giảm bớt để tránh sự chồng chéo.

c)

B. Tăng cường và làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan.

d)

A. Giữ nguyên như hiện tại để đảm bảo sự ổn định.

155.

Câu 147. Việc lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào chính sách công ở Việt Nam là:

a)

A. Không cần thiết vì tập trung vào tăng trưởng kinh tế quan trọng hơn.

b)

B. Xu hướng tất yếu để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững của đất nước.

c)

C. Gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế ngắn hạn.

d)

D. Chỉ là hình thức để thu hút viện trợ quốc tế.

156.

Câu 148. Một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng chính sách công ở Việt Nam là:

a)

D. Đơn giản hóa quá mức quy trình xây dựng chính sách.

b)

C. Thu hẹp phạm vi tham gia của các tổ chức xã hội.

c)

B. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách.

d)

A. Hạn chế tối đa việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế.

157.

Câu 149. Việc đánh giá chính sách công ở Việt Nam cần chú trọng đến tính:

a)

A. Hình thức và nhanh chóng.

b)

D. Phục vụ mục tiêu tuyên truyền.

c)

C. Ưu tiên các chỉ số định lượng.

d)

B. Thực chất, toàn diện và khách quan.

158.

Câu 150.  Để quá trình hoàn thiện chính sách công ở Việt Nam đạt hiệu quả cao, cần có sự:

a)

D. Thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành.

b)

C. Áp đặt ý chí chủ quan của một số ít cá nhân.

c)

B. Linh hoạt, chủ động và dựa trên bằng chứng xác thực.

d)

A. Bảo thủ và duy trì các chính sách hiện hành.