wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Marketing trắc nghiệm câu 318-477

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Một công ty nước khoáng quyết định sản xuất và bán thêm các chai nước khoáng có dung tích khác nhau là 1 lít, 2 lít bên cạnh chai có dung tích 350ml350\,\text{ml} hiện có. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây?

a)

Mở rộng tập hợp sản phẩm

b)

Kéo dài dòng sản phẩm

c)

Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm

d)

Dãn lên

2.

Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của ai?

a)

Nhà sản xuất

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Khách hàng

d)

Đại lý tiêu thụ

3.

Bất cứ thứ gì có thể cung cấp cho thị trường để sử dụng hay tiêu thụ và có thể đáp ứng một nhu cầu hoặc ước muốn của khách hàng thì gọi là gì?

a)

Thuộc tính

b)

Ý tưởng

c)

Sản phẩm

d)

Dịch vụ

4.

Câu nào sau đây không mô tả đặc điểm một chu kỳ sống của một sản phẩm bất kỳ?

a)

Mỗi sản phẩm đều có một đời sống hữu hạn

b)

Tất cả các sản phẩm trên thị trường đều có đầy đủ 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm

c)

Ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ có tỷ lệ gia tăng (hoặc giảm sút) khác nhau

d)

Sản phẩm đôi khi cần những chiến lược marketing-mix khác nhau ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm

5.

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là gì?

a)

Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm

d)

Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp

6.

Chiều dài của tập hợp sản phẩm là gì?

a)

Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm

d)

Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp

7.

Chiều sâu của tập hợp sản phẩm là gì?

a)

Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm

d)

Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp

8.

Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm là gì?

a)

Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm

d)

Thể hiện sự liên quan mật thiết đến mức độ cao giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối

9.

Chiến lược được thực hiện bằng cách thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm là chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm

b)

Chiến lược kéo dài dòng sản phẩm

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất cho dòng sản phẩm

10.

Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi có sự thay đổi thị trường?

a)

Chiến lược đổi mới phản ứng

b)

Chiến lược đổi mới chủ động

c)

Chiến lược tăng tính đồng nhất

d)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm

11.

Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi chưa có sự thay đổi của thị trường?

a)

Chiến lược đổi mới phản ứng

b)

Chiến lược đổi mới chủ động

c)

Chiến lược đổi mới bị động

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất

12.

Nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau vì cùng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho một nhóm khách hàng, qua cùng một kênh phân phối, tạo ra một khung giá cả thì được gọi là gì?

a)

Món hàng

b)

Sản phẩm

c)

Dòng sản phẩm

d)

Tập hợp sản phẩm

13.

Chu kỳ sống của sản phẩm có những giai đoạn nào?

a)

Mở đầu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái

b)

Mở đầu, suy thoái, trưởng thành, duy trì

c)

Mở đầu, trưởng thành, suy thoái, cân bằng

d)

Mở đầu, suy thoái, trưởng thành, lặp lại

14.

"Vòng đời sản phẩm" có nghĩa là gì khi khoa học ngày càng tiến bộ thì vòng đời sản phẩm ngày càng bị rút ngắn?

a)

Thời gian từ khi sản phẩm được sản xuất cho đến khi nó hết hạn sử dụng

b)

Thời gian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường

c)

Thời gian từ khi sản phẩm được bán ra cho đến khi nó hết hạn sử dụng

d)

Tất cả các câu trên đều sai

15.

Một công ty sữa bên cạnh danh mục các sản phẩm sữa hiện có gồm sữa tươi, sữa chua, phomai quyết định tung ra thị trường các sản phẩm bia tươi. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây?

a)

Mở rộng tập hợp sản phẩm

b)

Cải biên dòng sản phẩm

c)

Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm

d)

Dãn dòng sản phẩm

16.

Có bao nhiêu bước phát triển sản phẩm mới?

a)

6 bước

b)

7 bước

c)

8 bước

d)

9 bước

17.

Bước 1 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

18.

Bước 2 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

19.

Bước 3 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

20.

Bước 4 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

21.

Bước 5 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hoá sản phẩm

22.

Bước 6 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hoá sản phẩm

23.

Bước 7 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hoá sản phẩm

24.

Bước 8 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hoá sản phẩm

25.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp sản xuất ra mẫu vật chất của khái niệm sản phẩm?

a)

Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm

26.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới phát triển ý tưởng thành các khái niệm và đánh giá mức hấp dẫn đối với khách hàng của từng khái niệm để có thể chọn ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng?

a)

Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm

27.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới, sau khi thử nghiệm thị trường và thu thập thông tin, doanh nghiệp quyết định tung sản phẩm ra thị trường, đồng thời xác định khu vực, đối tượng và giới thiệu sản phẩm?

a)

Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm

28.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp sẽ triển khai sơ bộ chiến lược để tung sản phẩm ra thị trường?

a)

Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm

29.

Loại sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng...của sản phẩm được gọi là:

a)

Sản phẩm được mua theo mùa vụ

b)

Sản phẩm lâu bền

c)

Sản phẩm tiêu dùng dài hạn

d)

Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt

30.

Đặc điểm để phân biệt giữa sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng là:

a)

Số lượng sản phẩm mua

b)

Chất lượng sản phẩm mua

c)

Thời điểm mua sản phẩm

d)

Mục đích mua sản phẩm

31.

Loại sản phẩm nào sau đây khi mua không cần sự so sánh chi tiết?

a)

Sản phẩm tiêu dùng dài hạn

b)

Sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động

c)

Sản phẩm tiêu dùng thông thường

d)

Sản phẩm tư liệu sản xuất

32.

Khả năng trị gàu của một sản phẩm dầu gội thuộc cấp độ nào của sản phẩm

a)

Sản phẩm cụ thể

b)

Sản phẩm gia tăng

c)

Sản phẩm tiềm năng

d)

Cốt lõi

33.

Đường cầu về một sản phẩm:

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.

b)

Thường có chiều dốc xuống.

c)

Luôn cho thấy khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.

d)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu và thường có chiều dốc xuống.

34.

Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ. Nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:

a)

Đi lên

b)

Co giãn thống nhất

c)

Ít co giãn theo giá

d)

Co giãn theo giá

35.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa lợi nhuận.

d)

Đảm bảo sống sót.

36.

Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:

a)

Định giá theo chi phí sản xuất.

b)

Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.

c)

Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.

d)

Định giá theo thời vụ.

37.

Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: "Bám chặt thị trường"

a)

Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá giảm sẽ mở rộng thị trường.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.

c)

Chi phí phân phối giảm khi lượng bán ra tăng lên.

d)

Giá thấp làm nhận thức của các đối thủ cạnh tranh kém đi và tiềm ẩn.

38.

Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đơn riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:

a)

Cho những hàng hoá phụ thêm.

b)

Cho những cùng loại hàng hoá.

c)

Trọn gói.

d)

Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.

39.

Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc:

a)

Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội.

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm.

d)

Định giá phân biệt theo thời gian.

40.

Giá bán lẻ bột gạo X là 14.000VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì chỉ phải thanh toán 12.000VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:

a)

Chiết khấu cho người bán lẻ.

b)

Chiết khấu cho thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu do mua số lượng nhiều.

d)

Chiết khấu thời vụ.

41.

Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?

a)

FOB.

b)

Giá thống nhất.

c)

Giá trọn gói.

d)

Giá tại thời điểm giao hàng.

42.

Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược:

a)

Giá trọn gói.

b)

Giá hai phần.

c)

Giá phân biệt.

d)

Giá theo hình ảnh.

43.

Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:

a)

Thẩm thấu thị trường

b)

Trung hoà

c)

Hớt phần ngon

d)

Trọn gói

44.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ.

b)

Không biết chắc là có bán được sản phẩm dự tính ban đầu hay không?

c)

Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh.

d)

Tất cả đều đúng.

45.

Trong Marketing, giá có nghĩa là gì?

a)

Số tiền khách hàng phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.

c)

Số tiền doanh nghiệp thu về từ hoạt động kinh doanh để bù đắp chi phí hoặc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra chi phí cho khách hàng.

d)

Tất cả đều đúng.

46.

Theo nghĩa hẹp, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.

c)

Cả hai đều đúng.

d)

Cả hai đều sai.

47.

Theo nghĩa rộng, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.

c)

Cả hai đều đúng.

d)

Cả hai đều sai.

48.

Các quyết định về giá có yếu tố bên trong là:

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống, chi phí.

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá của nhà nước.

c)

Cả hai câu đúng.

d)

Cả hai câu đều sai.

49.

Các quyết định về giá có yếu tố bên ngoài là:

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống, chi phí.

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước.

c)

Cả hai câu đều đúng.

d)

Cả hai câu đều sai.

50.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Mục tiêu Marketing.

b)

Đối thủ cạnh tranh.

c)

Giá thành sản xuất sản phẩm.

d)

Vị trí của sản phẩm trên thị trường.

51.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Kiểu thị trường.

b)

Chi phí hoạt động marketing.

c)

Chiến lược marketing-mix của doanh nghiệp.

d)

Cách thức quyết định về giá của doanh nghiệp.

52.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu của doanh nghiệp trong thị trường theo định hướng tiêu thụ nhằm xác định nhu cầu khách hàng cao cấp dịch vụ cùng loại:

a)

Mục tiêu tồn tại.

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần.

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.

53.

Mục tiêu nào sau đây là nhiều doanh nghiệp tiến hành ước lượng sức cầu sản phẩm trên thị trường và các chi phí để bảo đảm thu được lợi nhuận cao nhất dù bất chấp các loại chi phí:

a)

Mục tiêu tồn tại.

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần.

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.

54.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu tập trung đáp ứng nhu cầu trong những trường hợp cần tận dụng một cách tối đa công suất thiết bị, bảo đảm việc làm đầy đủ cho người lao động khi doanh nghiệp bán ra với khối lượng lớn thì khả năng giảm chi phí cao và lợi nhuận lâu dài sẽ tăng:

a)

Mục tiêu tồn tại.

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần.

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.

55.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu mà doanh nghiệp có thể đặt ra cho mình một mục t iêu phấn đấu để sản phẩm sản xuất ra có các chỉ tiêu về chất lượng tốt nhất

a)

Mục tiêu tồn tại.

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần.

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.

56.

Chi phí cố định là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất.

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với tổng mức sản lượng sản xuất.

c)

Tổng số chi phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó.

d)

Tất cả đều đúng.

57.

Chi phí biến đổi là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của chi phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

58.

Tổng chi phí là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

59.

Định giá nhằm chắt lọc thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh

60.

Chiến lược thâm nhập thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh

61.

Đối với sản phẩm có cầu ít co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể

b)

Định giá cao nhất có thể

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần

62.

Đối với sản phẩm có cầu nhiều co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể

b)

Định giá cao nhất có thể

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần

63.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu nào sau đây?

a)

Dẫn đầu về thị phần.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời .

d)

Đảm bảo sự sống còn.

64.

Thị trường độc quyền cạnh tranh (hay còn gọi là độc quyền nhóm) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Một số lượng nhỏ người bán

b)

Sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hóa vừa có khác biệt

c)

Khó khăn để gia nhập thị trường

d)

Tất cả đều đúng

65.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường độc quyền thuần túy?

a)

Giá bán được quyết định bởi người mua

b)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập

d)

Được cấu trúc theo luật, dựa vào đường cầu của ngành

66.

Thị trường độc quyền hoàn toàn được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

67.

Thị trường cạnh tranh độc quyền được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

68.

Thị trường độc quyền cạnh tranh được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

69.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

70.

Công ty HP sản xuất máy in và máy vi tính hiện định giá thấp cho máy in và định giá cao cho hộp mực. Hỏi công ty này đang sử dụng chiến lược định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá đồng sản phẩm

d)

Định giá gói sản phẩm

71.

Khi bạn mua trọn bộ sản phẩm của công ty Johnson với nhiều sản phẩm khác nhau như dầu gội, sữa tắm, khăn tắm, nhà bán lẻ thường cung cấp cho bạn một gói sản phẩm với giá thấp hơn tổng hợp mua lẻ. Hỏi công ty Johnson đang định giá sản phẩm theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm bổ sung

b)

Định giá sản phẩm tùy chọn

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá đồng sản phẩm

72.

Hãng Panasonic đưa ra 5 loại máy quay video màu, từ cái đơn giản nặng khoảng 1,5 ki-lô-gam đến loại phức tạp nặng khoảng 2,8 ki-lô-gam gồm hệ thống điều chỉnh tự động ánh sáng, tiêu cự rộng và ống kính hai tốc độ. Mỗi loại máy nối tiếp trong dòng mặt hàng đều có những đặc điểm phụ thêm. Hỏi Hãng Pasasonic đã định giá bán theo phương pháp nào

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

73.

Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng máy vi tính, khách hàng khi mua một máy vi tính có thể yêu cầu thêm video card hay sound card và đồng ý trả thêm tiền. Hỏi doanh nghiệp đã định giá theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

74.

Nhà bán lẻ đã kê giá điện thoại với mức lời bằng 20% trên giá bán lẻ. Hỏi nhà bán lẻ đã định giá theo phương pháp nào?

a)

Định giá theo khách hàng

b)

Định giá theo đối thủ cạnh tranh

c)

Định giá theo chi phí

d)

Định giá tâm lý

75.

Cửa hàng thức ăn nhanh ấn định giá bán cho một phần thức ăn gồm một bánh hamburger và một ly pepsi như sau: 76.000 VND/ phần, riêng từ 10 giờ đến 14 giờ thì giá bán là 56.000 VND/ phần. Hỏi trong tình huống trên, cửa hàng đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm bổ sung

b)

Định giá phân biệt

c)

Định giá chiết khấu theo số lượng

d)

Định giá sản phẩm tùy chọn

76.

Công ty Xe Bus Hà Nội định giá vé xe bus cho học sinh, sinh viên thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Hỏi công ty này đã áp dụng phương pháp định giá nào sau đây?

a)

Giá trọn gói

b)

Giá hai phần

c)

Giá phân biệt

d)

Giá theo hình ảnh

77.

Một công ty muốn tác động đến suy nghĩ của khách hàng nên đang điều chỉnh mức giá cảm nhận của mình từ 299USD299 USD lên 300USD300 USD , dựa trên nghiên cứu “Giá cao thì chất lượng cao”. Hỏi công ty này sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá phân biệt theo khách hàng

b)

Định giá dựa trên chi phí

c)

Định giá chiết khấu

d)

Định giá tâm lý

78.

Sân vận động Thống Nhất đặt ra giá vé khác nhau cho các khu vực khán đài A, B, C và D. Hỏi sân vận động thực hiện định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá hớt váng

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm.

d)

Định giá phân biệt theo thời gian.

79.

Kiểu định giá nào sau đây không phải là chính sách định giá phân biệt?

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng

b)

Định giá theo hình thức sản phẩm

c)

Định giá theo khu vực

d)

Định giá theo thời gian

80.

Doanh nghiệp nào muốn giành được hợp đồng đôi nơi phải định giá thấp hơn các doanh nghiệp khác cũng tham gia và doanh nghiệp không thể định giá thấp hơn chi phí vì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng cũng không thể định giá quá cao so với chi phí. Đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

81.

Một doanh nghiệp bán xăng dầu như thường lệ ở mức giá rẻ hơn vài chục đồng so với những doanh nghiệp xăng dầu lớn mà điều đó không làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng bán ra của họ. Hỏi đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

82.

Người tiêu dùng chi trả 5.000đ khi uống cà phê lề đường, 20.000đ trong một nhà hàng hàng thường, 50.000đ trong một khách sạn hạng sang và thậm chí 200.000đ trên toa nhà Panorama vì họ nhận được những giá trị không khí, khung cảnh khác nhau và cung cách phục vụ. Hỏi người tiêu dùng đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

83.

Một sản phẩm có giá bán 10đ, giá vốn 7đ, lợi nhuận cho mỗi sản phẩm là 3đ. Trong tháng doanh nghiệp bán được 100 sản phẩm thì tổng lợi nhuận sẽ là (10đ − 7đ) × 100sp = 300đ. Tháng sau, doanh nghiệp quyết định bán với giá 9,5đ và đã bán được sản lượng lên 125 sản phẩm. Do vậy trong tháng đó, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là (9,5đ − 7đ) × 125sp = 312,5đ. Hỏi doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

84.

Doanh nghiệp định giá sản phẩm bột giặt như sau: hộp có trọng lượng 1kg là 54.000 VND/hộp, hộp có trọng lượng 2kg là 100.000 VND/hộp. Hỏi doanh nghiệp đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

85.

Các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh. Hỏi khách sạn đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

86.

Nếu người bán ghi là “2/10 net 30”, nghĩa là người mua được thanh toán trả chậm trong vòng 30 ngày, nhưng người mua thanh toán đơn hàng trong vòng 10 ngày thì sẽ được giảm giá 2%. Hỏi người bán đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

87.

Trong tình huống nào sau đây thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa

b)

Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường

c)

Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

d)

Thị phần chiếm giữ đang dần lên

88.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa

b)

Nhu cầu thị trường cao hơn khả năng doanh nghiệp có thể cung ứng

c)

Thị phần đang có xu hướng giảm

d)

Nền kinh tế đang suy thoái

89.

Tại điểm hòa vốn thì:

a)

Doanh thu bằng chi phí

b)

Doanh thu lớn hơn chi phí

c)

Doanh thu nhỏ hơn chi phí

d)

Lợi nhuận công ty âm

90.

Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của người mua lấy yếu tố nào sau đây làm trọng tâm?

a)

Chi phí

b)

Sản phẩm

c)

Khách hàng

d)

Đối thủ cạnh tranh

91.

Có bao nhiêu bước tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

5 bước

b)

6 bước

c)

7 bước

d)

8 bước

92.

Bước 1 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn mục tiêu của giá

b)

Xác định sơ cầu của sản phẩm

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

93.

Bước 2 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn mục tiêu của giá

b)

Xác định sơ cầu của sản phẩm

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

94.

Bước 3 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn mục tiêu của giá

b)

Xác định sơ cầu của sản phẩm

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

95.

Bước 4 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn mục tiêu của giá

b)

Xác định sơ cầu của sản phẩm

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

96.

Bước 5 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn phương pháp định giá

b)

Lựa chọn mức giá cuối cùng

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

97.

Bước 6 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

Lựa chọn phương pháp định giá

b)

Lựa chọn mức giá cuối cùng

c)

Dự tính chi phí

d)

Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh

98.

Mô hình 3C trong marketing gồm những yếu tố nào?

a)

Khách hàng

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Doanh nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

99.

Câu nào sau đây là định nghĩa về đường cầu của một sản phẩm?

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu

b)

Luôn cho thấy khi giá tăng cầu tăng

c)

Luôn cho thấy khi giá càng giảm thì lượng cầu càng giảm

d)

Thường có chiều tăng lên

100.

Kênh phân phối là gì?

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Phải có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty kho vận

d)

Tất cả đều đúng

101.

Phân phối trực tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm

d)

Sử dụng mạng lưới phân phối qua các kênh online

102.

Phân phối gián tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tối ưu hóa chi phí

d)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

103.

Kênh phân phối bao gồm

a)

Nhà sản xuất

b)

Nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán sỉ, bán lẻ

c)

Người tiêu dùng

d)

Tất cả đều đúng

104.

Mục tiêu chính của chiến lược phân phối là gì?

a)

Tăng doanh số bán hàng

b)

Tối ưu hóa chi phí

c)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

d)

Tất cả đều đúng

105.

Hàng hóa không nên chọn phương thức phân phối là

a)

Rộng rãi

b)

Độc quyền

c)

Chọn lọc

d)

Rộng rãi và độc quyền

106.

Lựa chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về kênh phân phối trực tiếp

a)

Người bán buôn và bán lẻ là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng

b)

Người bán buôn là trung gian giữa người sản xuất và đại lý

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

d)

Tất cả đều sai

107.

Để mua các sản phẩm của công ty Bút bi Thiên Long, người tiêu dùng cuối cùng không thể mua trực tiếp tại công ty mà phải mua tại các nhà sách. Các nhà sách này mua hàng trực tiếp từ công ty Bút bi Thiên Long. Hỏi công ty này đang sử dụng hệ thống phân phối nào?

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp

108.

Công ty Thắng Long sản xuất và kinh doanh áo, phân phối thông qua các nhà bán sĩ tại các chợ đầu mối. Mỗi người bán sĩ cố gắng phân phối lại cho càng nhiều các hàng bán lẻ càng tốt. Người tiêu dùng cuối cùng chỉ có thể mua sản phẩm của công ty Thắng Long thông qua kênh phân phối nào sau đây?

a)

Kênh một cấp

b)

Kênh hai cấp

c)

Kênh ba cấp

d)

Kênh bốn cấp

109.

Để sản phẩm bao quát được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài với hệ thống các cửa hàng cố qui mô lớn và nhiều tầng phân phối. Mục tiêu nào phù hợp?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

110.

Sản phẩm không cần hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày. Mục tiêu nào phù hợp?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

111.

Những kênh ngắn thường kiểm soát tốt hơn những kênh dài nên để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có xu hướng chọn kênh trung gian. Mục tiêu nào phù hợp?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

112.

Những kênh với trung gian có khả năng phân phối mạnh, từ đó chi phí phân phối sẽ thấp và lợi nhuận tăng lên là phù hợp với mục tiêu nào?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

113.

Hãy chọn phát biểu đúng nhất về nhà bán buôn trong kênh phân phối:

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp cho nhà sản xuất và nhà bán lẻ

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

114.

Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm của mình cho những cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ bằng mọi phương thức. Phương thức phân phối được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

115.

Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

116.

Các xung đột trong kênh gồm xung đột theo chiều dọc, chiều ngang và đa kênh. Chọn nhận định đúng:

a)

Có xung đột theo chiều dọc

b)

Có thể làm giảm hiệu quả của kênh

c)

Có thể làm tăng hiệu quả của kênh

d)

Tất cả đều đúng

117.

Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì các lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Các nhà sản xuất không có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện các chức năng phân phối

b)

Các nhà sản xuất nhận thấy họ hiệu quả trong việc chuyển môn hơn

c)

Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm

d)

Không câu nào đúng

118.

Một kênh phân phối được gọi là kênh dài khi:

a)

Có số lượng nhiều các trung gian Marketing

b)

Có số lượng các trung gian từ 0 đến 2 cấp

c)

Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh

d)

Tất cả đều đúng

119.

Chọn câu thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và VMS:

a)

Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới

b)

Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới

c)

Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng; trong VMS các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung

d)

Trong kênh phân phối truyền thống có hợp đồng ràng buộc giữa các bên, còn ở VMS thì chỉ có hợp đồng

120.

Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là một ngành lớn

c)

Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà

121.

Việc bán hàng cho các nhà bán lẻ và doanh nghiệp để bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:

a)

Bán lẻ

b)

Bán buôn

c)

Liên doanh

d)

Sản xuất

122.

Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?

a)

Về chủng loại hàng hoá

b)

Về cơ cấu dịch vụ

c)

Về cách khuyến khích (cách trưng bày hàng hoá)

d)

Về thị trường mục tiêu

123.

Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

124.

Bán hàng tại nhà người tiêu dùng là:

a)

Là bán lẻ

b)

Là Marketing trực tiếp

c)

Là việc bán hàng không qua trung gian

d)

Tất cả đều sai

125.

Người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng, và được nhận một khoản hoa hồng hoặc thu lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng, được gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

126.

Người không tham gia mua bán hàng hoá mà chỉ làm nhiệm vụ chấp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng, được gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

127.

Người mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và nhà bán hàng khác, họ không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, được gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

128.

Nếu mục tiêu phân phối là để chiếm lĩnh thị trường thì các doanh nghiệp thường lựa chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh trực tiếp

b)

Kênh phân phối ngắn

c)

Kênh phân phối dài

d)

Kênh không cấp

129.

Đối với những thị trường có nhu cầu lớn và tập trung thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào?

a)

Kênh phân phối dài

b)

Kênh phân phối ngắn

c)

Kênh trực tiếp

d)

Kênh phân phối ngắn và kênh trực tiếp

130.

Trường hợp nào sau đây là bán lẻ không qua cửa hàng?

a)

Bán lẻ qua máy bán hàng tự động

b)

Bán lẻ qua điện thoại

c)

Bán lẻ qua internet

d)

Tất cả đều đúng

131.

Hình thức bán hàng nào sau đây không phải là bán lẻ?

a)

Giao hàng

b)

Bán hàng trực tiếp

c)

Bán hàng qua bưu điện

d)

Bán hàng qua siêu thị

132.

Chiến lược phân phối rộng rãi ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hoá nào sau đây?

a)

Hàng tiêu dùng

b)

Hàng điện tử cao cấp

c)

Hàng công nghệ cao

133.

Những ràng buộc nào sau đây cần quan tâm khi thiết lập kênh phân phối?

a)

Đặc điểm người tiêu dùng

b)

Đặc điểm sản phẩm

c)

Đặc điểm công ty

d)

Tất cả đều đúng.

134.

Chiến lược phân phối độc quyền ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hóa nào sau đây?

a)

Thời trang cao cấp.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Văn phòng phẩm.

d)

Mỹ phẩm.

135.

Chủ cửa hàng bán lẻ và kinh doanh đem đến cho người tiêu dùng sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ cá nhân là

a)

Nhà bán lẻ độc lập

b)

Tập đoàn bán lẻ

c)

Hệ thống hợp đồng bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

136.

Nhiều đầu mối bán lẻ đa dạng nhưng chung quyền sở hữu và có chính sách quản lý thống nhất là

a)

Nhà bán lẻ độc lập

b)

Tập đoàn bán lẻ

c)

Hệ thống hợp đồng bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

137.

Sử dụng cùng nhà cung cấp nhằm hưởng chiết khấu cao và xây dựng hình ảnh chuỗi bán lẻ tự động là

a)

Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau

b)

Hợp tác giữa các nhà bán sỉ

c)

Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

138.

Cho phép nhà kinh doanh với tên hiệu và quy tắc riêng biệt là

a)

Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau

b)

Hợp tác giữa các nhà bán sỉ

c)

Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

139.

Sản phẩm nào sau đây không nên chọn chiến lược phân phối rộng rãi:

a)

Nước giải khát.

b)

Ôtô cao cấp.

c)

Văn phòng phẩm.

d)

Hóa mỹ phẩm.

140.

Trung tâm Marketing thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Chức năng nghiên cứu thị trường.

b)

Chức năng kho vận.

c)

Chức năng chiêu thị.

d)

Tất cả đều đúng.

141.

Đối với những sản phẩm có tính kỹ thuật cao và cần dịch vụ chuyên môn hỗ trợ thì doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm này nên chọn chiến lược phân phối nào?

a)

Phân phối đại trà.

b)

Phân phối chọn lọc.

c)

Phân phối độc quyền.

d)

Phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền

142.

Nếu quy mô khách hàng tiềm năng ít thì doanh nghiệp nên lựa chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh dài.

b)

Kênh phân phối qua nhiều cấp.

c)

Kênh trực tiếp hoặc kênh đại.

d)

Kênh trực tiếp.

143.

Với mục tiêu dễ dàng kiểm soát kênh phân phối của mình thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào sau đây?

a)

Hệ thống đa kênh.

b)

Kênh ngắn.

c)

Kênh phân phối qua nhiều cấp.

d)

Kênh dài.

144.

Kênh phân phối một cấp gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

b)

Nhà sản xuất và người bán lẻ.

c)

Nhà sản xuất, người bán sỉ, người bán lẻ, người tiêu dùng.

d)

Nhà sản xuất, đại lý, người bán buôn, người bán lẻ.

145.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng thì hoạt động phân phối có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân phối chọn lọc và chuyên môn hóa hơn.

b)

Phân phối có giới hạn.

c)

Phân phối rộng và mạnh.

d)

Phân phối độc quyền.

146.

Nếu khách hàng phân phối rải rác nhiều nơi, có nhu cầu và mua hàng thường xuyên số lượng ít thì doanh nghiệp nên chọn kênh phân phối nào?

a)

Phân phối trực tiếp.

b)

Phân phối gián tiếp.

c)

Kênh không cấp.

d)

Kênh nhiều cấp.

147.

Các hoạt động liên quan đến việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng lưu chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là thuộc về thành phần nào trong marketing mix?

a)

Sản phẩm

b)

Xúc tiến

c)

Giá

d)

Phân phối.

148.

Hàng hóa có hạn sử dụng ngắn ngày, công ty nên chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh ngắn.

b)

Kênh dài.

c)

Cả kênh.

d)

Kênh dài và đa kênh.

149.

Doanh nghiệp sẽ muốn đẩy mạnh việc mở rộng độ phủ thị trường, thông thường sẽ bằng cách thiết lập nhiều chuỗi cửa hàng, trở thành đối tác với nhiều đơn vị bán lẻ được gọi là?

a)

Chiến lược kênh phân phối chọn lọc

b)

Chiến lược phân phối đại trà

c)

Chiến lược phân phối chuyên sâu

d)

Chiến lược phân phối độc quyền

150.

Hoạt động sản phẩm thực sự của doanh nghiệp đến tay khách hàng một cách rộng rãi, quyết định về cách thức, vị trí và phạm vi phân phối sản phẩm sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu được gọi là?

a)

Chiến lược phân phối chọn lọc

b)

Chiến lược phân phối đại trà

c)

Chiến lược phân phối chuyên sâu

d)

Chiến lược phân phối độc quyền

151.

Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất?

a)

Quyết định về kho bãi dự trữ hàng

b)

Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất

c)

Quyết định về vận tải

d)

Quyết định về khối lượng hàng dự trữ

152.

Mức độ phức tạp của cấu trúc kênh phân phối được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:

a)

Sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ

b)

Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp

c)

Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng

153.

Tổng công ty Bưu Chính Việt Nam sở hữu hơn 4 ngàn bưu cục trên cả nước, các bưu cục này phục vụ như đại lý bán lẻ đến khách hàng. Trường hợp này gọi là tổ chức theo

a)

Hệ thống kênh phân phối truyền thống

b)

Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc

c)

Hệ thống kênh phân phối liên kết ngang

d)

Tất cả đều sai

154.

Bước 1 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả

a)

Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm

b)

Xác định sản phẩm thương hiệu

c)

Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm

d)

Quản lý kênh phân phối sản phẩm

155.

Bước 2 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả

a)

Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm

b)

Xác định sản phẩm thương hiệu

c)

Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm

d)

Quản lý kênh phân phối sản phẩm

156.

Bước 3 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả

a)

Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm

b)

Xác định sản phẩm thương hiệu

c)

Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm

d)

Quản lý kênh phân phối sản phẩm

157.

Bước 4 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả

a)

Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm

b)

Xác định sản phẩm thương hiệu

c)

Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm

d)

Quản lý kênh phân phối sản phẩm

158.

Xúc tiến là gì?

a)

Là hoạt động truyền thông những giá trị đã hứa hẹn đến khách hàng

b)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

c)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ

d)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

159.

Xúc tiến có thể hiểu theo cách khác như thế nào?

a)

Những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin thuyết phục, nhắc nhở, khuyến khích khách hàng mua sản phẩm nhằm đẩy nhanh và tiêu thụ hàng hóa

b)

Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua

c)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

d)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

160.

Xúc tiến thể hiện qua những lĩnh vực nào?

a)

Bao bì

b)

Quảng cáo

c)

Bán hàng trực tiếp

d)

Tất cả đều đúng