Font size
WorksheetsMarketing trắc nghiệm câu 318-477
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Một công ty nước khoáng quyết định sản xuất và bán thêm các chai nước khoáng có dung tích khác nhau là 1 lít, 2 lít bên cạnh chai có dung tích 350ml hiện có. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây?
Mở rộng tập hợp sản phẩm
Kéo dài dòng sản phẩm
Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm
Dãn lên
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của ai?
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Bất cứ thứ gì có thể cung cấp cho thị trường để sử dụng hay tiêu thụ và có thể đáp ứng một nhu cầu hoặc ước muốn của khách hàng thì gọi là gì?
Thuộc tính
Ý tưởng
Sản phẩm
Dịch vụ
Câu nào sau đây không mô tả đặc điểm một chu kỳ sống của một sản phẩm bất kỳ?
Mỗi sản phẩm đều có một đời sống hữu hạn
Tất cả các sản phẩm trên thị trường đều có đầy đủ 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ có tỷ lệ gia tăng (hoặc giảm sút) khác nhau
Sản phẩm đôi khi cần những chiến lược marketing-mix khác nhau ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là gì?
Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm
Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm
Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm
Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp
Chiều dài của tập hợp sản phẩm là gì?
Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm
Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm
Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm
Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp
Chiều sâu của tập hợp sản phẩm là gì?
Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm
Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm
Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm
Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp
Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm là gì?
Tổng số món hàng của tập hợp sản phẩm
Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm
Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm
Thể hiện sự liên quan mật thiết đến mức độ cao giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối
Chiến lược được thực hiện bằng cách thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm là chiến lược nào sau đây?
Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm
Chiến lược kéo dài dòng sản phẩm
Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm
Chiến lược tăng tính đồng nhất cho dòng sản phẩm
Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi có sự thay đổi thị trường?
Chiến lược đổi mới phản ứng
Chiến lược đổi mới chủ động
Chiến lược tăng tính đồng nhất
Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm
Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi chưa có sự thay đổi của thị trường?
Chiến lược đổi mới phản ứng
Chiến lược đổi mới chủ động
Chiến lược đổi mới bị động
Chiến lược tăng tính đồng nhất
Nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau vì cùng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho một nhóm khách hàng, qua cùng một kênh phân phối, tạo ra một khung giá cả thì được gọi là gì?
Món hàng
Sản phẩm
Dòng sản phẩm
Tập hợp sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm có những giai đoạn nào?
Mở đầu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái
Mở đầu, suy thoái, trưởng thành, duy trì
Mở đầu, trưởng thành, suy thoái, cân bằng
Mở đầu, suy thoái, trưởng thành, lặp lại
"Vòng đời sản phẩm" có nghĩa là gì khi khoa học ngày càng tiến bộ thì vòng đời sản phẩm ngày càng bị rút ngắn?
Thời gian từ khi sản phẩm được sản xuất cho đến khi nó hết hạn sử dụng
Thời gian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường
Thời gian từ khi sản phẩm được bán ra cho đến khi nó hết hạn sử dụng
Tất cả các câu trên đều sai
Một công ty sữa bên cạnh danh mục các sản phẩm sữa hiện có gồm sữa tươi, sữa chua, phomai quyết định tung ra thị trường các sản phẩm bia tươi. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây?
Mở rộng tập hợp sản phẩm
Cải biên dòng sản phẩm
Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm
Dãn dòng sản phẩm
Có bao nhiêu bước phát triển sản phẩm mới?
6 bước
7 bước
8 bước
9 bước
Bước 1 phát triển sản phẩm mới là gì?
Tìm ra những ý tưởng mới
Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới
Phát triển và thử nghiệm sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản phẩm
Bước 2 phát triển sản phẩm mới là gì?
Tìm ra những ý tưởng mới
Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới
Phát triển và thử nghiệm sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản phẩm
Bước 3 phát triển sản phẩm mới là gì?
Tìm ra những ý tưởng mới
Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới
Phát triển và thử nghiệm sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản phẩm
Bước 4 phát triển sản phẩm mới là gì?
Tìm ra những ý tưởng mới
Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới
Phát triển và thử nghiệm sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản phẩm
Bước 5 phát triển sản phẩm mới là gì?
Phân tích mặt kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm trên thị trường
Thương mại hoá sản phẩm
Bước 6 phát triển sản phẩm mới là gì?
Phân tích mặt kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm trên thị trường
Thương mại hoá sản phẩm
Bước 7 phát triển sản phẩm mới là gì?
Phân tích mặt kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm trên thị trường
Thương mại hoá sản phẩm
Bước 8 phát triển sản phẩm mới là gì?
Phân tích mặt kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm trên thị trường
Thương mại hoá sản phẩm
Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp sản xuất ra mẫu vật chất của khái niệm sản phẩm?
Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm
Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm
Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới phát triển ý tưởng thành các khái niệm và đánh giá mức hấp dẫn đối với khách hàng của từng khái niệm để có thể chọn ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng?
Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm
Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm
Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới, sau khi thử nghiệm thị trường và thu thập thông tin, doanh nghiệp quyết định tung sản phẩm ra thị trường, đồng thời xác định khu vực, đối tượng và giới thiệu sản phẩm?
Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm
Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm
Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp sẽ triển khai sơ bộ chiến lược để tung sản phẩm ra thị trường?
Giai đoạn thương mại hoá sản phẩm
Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm
Loại sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng...của sản phẩm được gọi là:
Sản phẩm được mua theo mùa vụ
Sản phẩm lâu bền
Sản phẩm tiêu dùng dài hạn
Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt
Đặc điểm để phân biệt giữa sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng là:
Số lượng sản phẩm mua
Chất lượng sản phẩm mua
Thời điểm mua sản phẩm
Mục đích mua sản phẩm
Loại sản phẩm nào sau đây khi mua không cần sự so sánh chi tiết?
Sản phẩm tiêu dùng dài hạn
Sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động
Sản phẩm tiêu dùng thông thường
Sản phẩm tư liệu sản xuất
Khả năng trị gàu của một sản phẩm dầu gội thuộc cấp độ nào của sản phẩm
Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm gia tăng
Sản phẩm tiềm năng
Cốt lõi
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Thường có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu và thường có chiều dốc xuống.
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ. Nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:
Đi lên
Co giãn thống nhất
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.
Dẫn đầu về chất lượng.
Tối đa lợi nhuận.
Đảm bảo sống sót.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất.
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá theo thời vụ.
Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: "Bám chặt thị trường"
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá giảm sẽ mở rộng thị trường.
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.
Chi phí phân phối giảm khi lượng bán ra tăng lên.
Giá thấp làm nhận thức của các đối thủ cạnh tranh kém đi và tiềm ẩn.
Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đơn riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:
Cho những hàng hoá phụ thêm.
Cho những cùng loại hàng hoá.
Trọn gói.
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.
Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội.
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.
Định giá phân biệt theo địa điểm.
Định giá phân biệt theo thời gian.
Giá bán lẻ bột gạo X là 14.000VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì chỉ phải thanh toán 12.000VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Chiết khấu cho thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Chiết khấu do mua số lượng nhiều.
Chiết khấu thời vụ.
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?
FOB.
Giá thống nhất.
Giá trọn gói.
Giá tại thời điểm giao hàng.
Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược:
Giá trọn gói.
Giá hai phần.
Giá phân biệt.
Giá theo hình ảnh.
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Thẩm thấu thị trường
Trung hoà
Hớt phần ngon
Trọn gói
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Không biết chắc là có bán được sản phẩm dự tính ban đầu hay không?
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh.
Tất cả đều đúng.
Trong Marketing, giá có nghĩa là gì?
Số tiền khách hàng phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.
Số tiền doanh nghiệp thu về từ hoạt động kinh doanh để bù đắp chi phí hoặc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra chi phí cho khách hàng.
Tất cả đều đúng.
Theo nghĩa hẹp, giá là gì?
Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Cả hai đều đúng.
Cả hai đều sai.
Theo nghĩa rộng, giá là gì?
Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Cả hai đều đúng.
Cả hai đều sai.
Các quyết định về giá có yếu tố bên trong là:
Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống, chi phí.
Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá của nhà nước.
Cả hai câu đúng.
Cả hai câu đều sai.
Các quyết định về giá có yếu tố bên ngoài là:
Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống, chi phí.
Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước.
Cả hai câu đều đúng.
Cả hai câu đều sai.
Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?
Mục tiêu Marketing.
Đối thủ cạnh tranh.
Giá thành sản xuất sản phẩm.
Vị trí của sản phẩm trên thị trường.
Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?
Kiểu thị trường.
Chi phí hoạt động marketing.
Chiến lược marketing-mix của doanh nghiệp.
Cách thức quyết định về giá của doanh nghiệp.
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu của doanh nghiệp trong thị trường theo định hướng tiêu thụ nhằm xác định nhu cầu khách hàng cao cấp dịch vụ cùng loại:
Mục tiêu tồn tại.
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Mục tiêu dẫn đầu thị phần.
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu nào sau đây là nhiều doanh nghiệp tiến hành ước lượng sức cầu sản phẩm trên thị trường và các chi phí để bảo đảm thu được lợi nhuận cao nhất dù bất chấp các loại chi phí:
Mục tiêu tồn tại.
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Mục tiêu dẫn đầu thị phần.
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu tập trung đáp ứng nhu cầu trong những trường hợp cần tận dụng một cách tối đa công suất thiết bị, bảo đảm việc làm đầy đủ cho người lao động khi doanh nghiệp bán ra với khối lượng lớn thì khả năng giảm chi phí cao và lợi nhuận lâu dài sẽ tăng:
Mục tiêu tồn tại.
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Mục tiêu dẫn đầu thị phần.
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu mà doanh nghiệp có thể đặt ra cho mình một mục t iêu phấn đấu để sản phẩm sản xuất ra có các chỉ tiêu về chất lượng tốt nhất
Mục tiêu tồn tại.
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Mục tiêu dẫn đầu thị phần.
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Chi phí cố định là gì?
Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất.
Có thể tăng hay giảm cùng với tổng mức sản lượng sản xuất.
Tổng số chi phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó.
Tất cả đều đúng.
Chi phí biến đổi là gì?
Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất
Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất
Tổng số của chi phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó
Tất cả đều đúng
Tổng chi phí là gì?
Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất
Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất
Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó
Tất cả đều đúng
Định giá nhằm chắt lọc thị trường có đặc điểm nào sau đây?
Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới
Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm
Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại
Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh
Chiến lược thâm nhập thị trường có đặc điểm nào sau đây?
Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới
Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm
Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại
Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh
Đối với sản phẩm có cầu ít co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?
Định giá thấp nhất có thể
Định giá cao nhất có thể
Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần
Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần
Đối với sản phẩm có cầu nhiều co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?
Định giá thấp nhất có thể
Định giá cao nhất có thể
Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần
Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu nào sau đây?
Dẫn đầu về thị phần.
Dẫn đầu về chất lượng.
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời .
Đảm bảo sự sống còn.
Thị trường độc quyền cạnh tranh (hay còn gọi là độc quyền nhóm) có đặc điểm nào sau đây?
Một số lượng nhỏ người bán
Sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hóa vừa có khác biệt
Khó khăn để gia nhập thị trường
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường độc quyền thuần túy?
Giá bán được quyết định bởi người mua
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Được cấu trúc theo luật, dựa vào đường cầu của ngành
Thị trường độc quyền hoàn toàn được hiểu như thế nào?
Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ
Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác
Thị trường cạnh tranh độc quyền được hiểu như thế nào?
Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ
Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác
Thị trường độc quyền cạnh tranh được hiểu như thế nào?
Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ
Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo được hiểu như thế nào?
Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một mặt hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường
Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa không đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lợi nhuận cao hoặc chịu lỗ
Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác
Công ty HP sản xuất máy in và máy vi tính hiện định giá thấp cho máy in và định giá cao cho hộp mực. Hỏi công ty này đang sử dụng chiến lược định giá nào?
Định giá sản phẩm tùy chọn
Định giá sản phẩm bổ sung
Định giá đồng sản phẩm
Định giá gói sản phẩm
Khi bạn mua trọn bộ sản phẩm của công ty Johnson với nhiều sản phẩm khác nhau như dầu gội, sữa tắm, khăn tắm, nhà bán lẻ thường cung cấp cho bạn một gói sản phẩm với giá thấp hơn tổng hợp mua lẻ. Hỏi công ty Johnson đang định giá sản phẩm theo phương pháp nào?
Định giá sản phẩm bổ sung
Định giá sản phẩm tùy chọn
Định giá gói sản phẩm
Định giá đồng sản phẩm
Hãng Panasonic đưa ra 5 loại máy quay video màu, từ cái đơn giản nặng khoảng 1,5 ki-lô-gam đến loại phức tạp nặng khoảng 2,8 ki-lô-gam gồm hệ thống điều chỉnh tự động ánh sáng, tiêu cự rộng và ống kính hai tốc độ. Mỗi loại máy nối tiếp trong dòng mặt hàng đều có những đặc điểm phụ thêm. Hỏi Hãng Pasasonic đã định giá bán theo phương pháp nào
Định giá sản phẩm tùy chọn
Định giá sản phẩm bổ sung
Định giá gói sản phẩm
Định giá dòng sản phẩm
Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng máy vi tính, khách hàng khi mua một máy vi tính có thể yêu cầu thêm video card hay sound card và đồng ý trả thêm tiền. Hỏi doanh nghiệp đã định giá theo phương pháp nào?
Định giá sản phẩm tùy chọn
Định giá sản phẩm bổ sung
Định giá gói sản phẩm
Định giá dòng sản phẩm
Nhà bán lẻ đã kê giá điện thoại với mức lời bằng 20% trên giá bán lẻ. Hỏi nhà bán lẻ đã định giá theo phương pháp nào?
Định giá theo khách hàng
Định giá theo đối thủ cạnh tranh
Định giá theo chi phí
Định giá tâm lý
Cửa hàng thức ăn nhanh ấn định giá bán cho một phần thức ăn gồm một bánh hamburger và một ly pepsi như sau: 76.000 VND/ phần, riêng từ 10 giờ đến 14 giờ thì giá bán là 56.000 VND/ phần. Hỏi trong tình huống trên, cửa hàng đang áp dụng phương pháp định giá nào?
Định giá sản phẩm bổ sung
Định giá phân biệt
Định giá chiết khấu theo số lượng
Định giá sản phẩm tùy chọn
Công ty Xe Bus Hà Nội định giá vé xe bus cho học sinh, sinh viên thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Hỏi công ty này đã áp dụng phương pháp định giá nào sau đây?
Giá trọn gói
Giá hai phần
Giá phân biệt
Giá theo hình ảnh
Một công ty muốn tác động đến suy nghĩ của khách hàng nên đang điều chỉnh mức giá cảm nhận của mình từ 299USD lên 300USD , dựa trên nghiên cứu “Giá cao thì chất lượng cao”. Hỏi công ty này sử dụng phương pháp định giá nào?
Định giá phân biệt theo khách hàng
Định giá dựa trên chi phí
Định giá chiết khấu
Định giá tâm lý
Sân vận động Thống Nhất đặt ra giá vé khác nhau cho các khu vực khán đài A, B, C và D. Hỏi sân vận động thực hiện định giá theo phương pháp nào sau đây?
Định giá hớt váng
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm.
Định giá phân biệt theo thời gian.
Kiểu định giá nào sau đây không phải là chính sách định giá phân biệt?
Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định giá theo hình thức sản phẩm
Định giá theo khu vực
Định giá theo thời gian
Doanh nghiệp nào muốn giành được hợp đồng đôi nơi phải định giá thấp hơn các doanh nghiệp khác cũng tham gia và doanh nghiệp không thể định giá thấp hơn chi phí vì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng cũng không thể định giá quá cao so với chi phí. Đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?
Định giá đấu thầu kín
Định giá theo cạnh tranh hiện hành
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng
Một doanh nghiệp bán xăng dầu như thường lệ ở mức giá rẻ hơn vài chục đồng so với những doanh nghiệp xăng dầu lớn mà điều đó không làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng bán ra của họ. Hỏi đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?
Định giá đấu thầu kín
Định giá theo cạnh tranh hiện hành
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng
Người tiêu dùng chi trả 5.000đ khi uống cà phê lề đường, 20.000đ trong một nhà hàng hàng thường, 50.000đ trong một khách sạn hạng sang và thậm chí 200.000đ trên toa nhà Panorama vì họ nhận được những giá trị không khí, khung cảnh khác nhau và cung cách phục vụ. Hỏi người tiêu dùng đang sử dụng phương pháp định giá nào?
Định giá đấu thầu kín
Định giá theo cạnh tranh hiện hành
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng
Một sản phẩm có giá bán 10đ, giá vốn 7đ, lợi nhuận cho mỗi sản phẩm là 3đ. Trong tháng doanh nghiệp bán được 100 sản phẩm thì tổng lợi nhuận sẽ là (10đ − 7đ) × 100sp = 300đ. Tháng sau, doanh nghiệp quyết định bán với giá 9,5đ và đã bán được sản lượng lên 125 sản phẩm. Do vậy trong tháng đó, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là (9,5đ − 7đ) × 125sp = 312,5đ. Hỏi doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?
Định giá đấu thầu kín
Định giá theo cạnh tranh hiện hành
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng
Doanh nghiệp định giá sản phẩm bột giặt như sau: hộp có trọng lượng 1kg là 54.000 VND/hộp, hộp có trọng lượng 2kg là 100.000 VND/hộp. Hỏi doanh nghiệp đang định giá theo phương pháp nào sau đây?
Định giá sản phẩm tùy chọn
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu theo số lượng
Chiết khấu theo mùa
Các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh. Hỏi khách sạn đang định giá theo phương pháp nào sau đây?
Định giá sản phẩm tùy chọn
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu theo số lượng
Chiết khấu theo mùa
Nếu người bán ghi là “2/10 net 30”, nghĩa là người mua được thanh toán trả chậm trong vòng 30 ngày, nhưng người mua thanh toán đơn hàng trong vòng 10 ngày thì sẽ được giảm giá 2%. Hỏi người bán đang định giá theo phương pháp nào sau đây?
Định giá sản phẩm tùy chọn
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu theo số lượng
Chiết khấu theo mùa
Trong tình huống nào sau đây thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang dần lên
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Nhu cầu thị trường cao hơn khả năng doanh nghiệp có thể cung ứng
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Tại điểm hòa vốn thì:
Doanh thu bằng chi phí
Doanh thu lớn hơn chi phí
Doanh thu nhỏ hơn chi phí
Lợi nhuận công ty âm
Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của người mua lấy yếu tố nào sau đây làm trọng tâm?
Chi phí
Sản phẩm
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Có bao nhiêu bước tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
5 bước
6 bước
7 bước
8 bước
Bước 1 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn mục tiêu của giá
Xác định sơ cầu của sản phẩm
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Bước 2 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn mục tiêu của giá
Xác định sơ cầu của sản phẩm
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Bước 3 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn mục tiêu của giá
Xác định sơ cầu của sản phẩm
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Bước 4 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn mục tiêu của giá
Xác định sơ cầu của sản phẩm
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Bước 5 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cuối cùng
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Bước 6 trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cuối cùng
Dự tính chi phí
Phân tích sản phẩm, chi phí, giá cả của đối thủ cạnh tranh
Mô hình 3C trong marketing gồm những yếu tố nào?
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây là định nghĩa về đường cầu của một sản phẩm?
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
Luôn cho thấy khi giá tăng cầu tăng
Luôn cho thấy khi giá càng giảm thì lượng cầu càng giảm
Thường có chiều tăng lên
Kênh phân phối là gì?
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Phải có ít nhất một cấp trung gian
Phải có sự tham gia của các công ty kho vận
Tất cả đều đúng
Phân phối trực tiếp là
Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng
Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Tăng cường quảng cáo sản phẩm
Sử dụng mạng lưới phân phối qua các kênh online
Phân phối gián tiếp là
Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng
Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Tối ưu hóa chi phí
Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng
Kênh phân phối bao gồm
Nhà sản xuất
Nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán sỉ, bán lẻ
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng
Mục tiêu chính của chiến lược phân phối là gì?
Tăng doanh số bán hàng
Tối ưu hóa chi phí
Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng
Tất cả đều đúng
Hàng hóa không nên chọn phương thức phân phối là
Rộng rãi
Độc quyền
Chọn lọc
Rộng rãi và độc quyền
Lựa chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về kênh phân phối trực tiếp
Người bán buôn và bán lẻ là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Người bán buôn là trung gian giữa người sản xuất và đại lý
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Tất cả đều sai
Để mua các sản phẩm của công ty Bút bi Thiên Long, người tiêu dùng cuối cùng không thể mua trực tiếp tại công ty mà phải mua tại các nhà sách. Các nhà sách này mua hàng trực tiếp từ công ty Bút bi Thiên Long. Hỏi công ty này đang sử dụng hệ thống phân phối nào?
Trực tiếp
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Công ty Thắng Long sản xuất và kinh doanh áo, phân phối thông qua các nhà bán sĩ tại các chợ đầu mối. Mỗi người bán sĩ cố gắng phân phối lại cho càng nhiều các hàng bán lẻ càng tốt. Người tiêu dùng cuối cùng chỉ có thể mua sản phẩm của công ty Thắng Long thông qua kênh phân phối nào sau đây?
Kênh một cấp
Kênh hai cấp
Kênh ba cấp
Kênh bốn cấp
Để sản phẩm bao quát được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài với hệ thống các cửa hàng cố qui mô lớn và nhiều tầng phân phối. Mục tiêu nào phù hợp?
Chiếm lĩnh thị trường
Xây dựng hình ảnh sản phẩm
Kiểm soát
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Sản phẩm không cần hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày. Mục tiêu nào phù hợp?
Chiếm lĩnh thị trường
Xây dựng hình ảnh sản phẩm
Kiểm soát
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Những kênh ngắn thường kiểm soát tốt hơn những kênh dài nên để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có xu hướng chọn kênh trung gian. Mục tiêu nào phù hợp?
Chiếm lĩnh thị trường
Xây dựng hình ảnh sản phẩm
Kiểm soát
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Những kênh với trung gian có khả năng phân phối mạnh, từ đó chi phí phân phối sẽ thấp và lợi nhuận tăng lên là phù hợp với mục tiêu nào?
Chiếm lĩnh thị trường
Xây dựng hình ảnh sản phẩm
Kiểm soát
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Hãy chọn phát biểu đúng nhất về nhà bán buôn trong kênh phân phối:
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp cho nhà sản xuất và nhà bán lẻ
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm của mình cho những cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ bằng mọi phương thức. Phương thức phân phối được gọi là:
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Các xung đột trong kênh gồm xung đột theo chiều dọc, chiều ngang và đa kênh. Chọn nhận định đúng:
Có xung đột theo chiều dọc
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
Tất cả đều đúng
Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì các lý do sau đây, ngoại trừ:
Các nhà sản xuất không có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện các chức năng phân phối
Các nhà sản xuất nhận thấy họ hiệu quả trong việc chuyển môn hơn
Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm
Không câu nào đúng
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài khi:
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng các trung gian từ 0 đến 2 cấp
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
Tất cả đều đúng
Chọn câu thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và VMS:
Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới
Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới
Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng; trong VMS các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung
Trong kênh phân phối truyền thống có hợp đồng ràng buộc giữa các bên, còn ở VMS thì chỉ có hợp đồng
Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán lẻ là một ngành lớn
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ
Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà
Việc bán hàng cho các nhà bán lẻ và doanh nghiệp để bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:
Bán lẻ
Bán buôn
Liên doanh
Sản xuất
Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?
Về chủng loại hàng hoá
Về cơ cấu dịch vụ
Về cách khuyến khích (cách trưng bày hàng hoá)
Về thị trường mục tiêu
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Bán hàng tại nhà người tiêu dùng là:
Là bán lẻ
Là Marketing trực tiếp
Là việc bán hàng không qua trung gian
Tất cả đều sai
Người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng, và được nhận một khoản hoa hồng hoặc thu lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng, được gọi là:
Người môi giới
Đại lý
Nhà bán lẻ
Người không tham gia mua bán hàng hoá mà chỉ làm nhiệm vụ chấp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng, được gọi là:
Người môi giới
Đại lý
Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ
Người mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và nhà bán hàng khác, họ không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, được gọi là:
Người môi giới
Đại lý
Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ
Nếu mục tiêu phân phối là để chiếm lĩnh thị trường thì các doanh nghiệp thường lựa chọn kênh phân phối nào?
Kênh trực tiếp
Kênh phân phối ngắn
Kênh phân phối dài
Kênh không cấp
Đối với những thị trường có nhu cầu lớn và tập trung thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào?
Kênh phân phối dài
Kênh phân phối ngắn
Kênh trực tiếp
Kênh phân phối ngắn và kênh trực tiếp
Trường hợp nào sau đây là bán lẻ không qua cửa hàng?
Bán lẻ qua máy bán hàng tự động
Bán lẻ qua điện thoại
Bán lẻ qua internet
Tất cả đều đúng
Hình thức bán hàng nào sau đây không phải là bán lẻ?
Giao hàng
Bán hàng trực tiếp
Bán hàng qua bưu điện
Bán hàng qua siêu thị
Chiến lược phân phối rộng rãi ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hoá nào sau đây?
Hàng tiêu dùng
Hàng điện tử cao cấp
Hàng công nghệ cao
Những ràng buộc nào sau đây cần quan tâm khi thiết lập kênh phân phối?
Đặc điểm người tiêu dùng
Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm công ty
Tất cả đều đúng.
Chiến lược phân phối độc quyền ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hóa nào sau đây?
Thời trang cao cấp.
Hàng tiêu dùng.
Văn phòng phẩm.
Mỹ phẩm.
Chủ cửa hàng bán lẻ và kinh doanh đem đến cho người tiêu dùng sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ cá nhân là
Nhà bán lẻ độc lập
Tập đoàn bán lẻ
Hệ thống hợp đồng bán lẻ
Tất cả đều sai
Nhiều đầu mối bán lẻ đa dạng nhưng chung quyền sở hữu và có chính sách quản lý thống nhất là
Nhà bán lẻ độc lập
Tập đoàn bán lẻ
Hệ thống hợp đồng bán lẻ
Tất cả đều sai
Sử dụng cùng nhà cung cấp nhằm hưởng chiết khấu cao và xây dựng hình ảnh chuỗi bán lẻ tự động là
Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau
Hợp tác giữa các nhà bán sỉ
Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ
Tất cả đều sai
Cho phép nhà kinh doanh với tên hiệu và quy tắc riêng biệt là
Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau
Hợp tác giữa các nhà bán sỉ
Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ
Tất cả đều sai
Sản phẩm nào sau đây không nên chọn chiến lược phân phối rộng rãi:
Nước giải khát.
Ôtô cao cấp.
Văn phòng phẩm.
Hóa mỹ phẩm.
Trung tâm Marketing thực hiện chức năng nào sau đây?
Chức năng nghiên cứu thị trường.
Chức năng kho vận.
Chức năng chiêu thị.
Tất cả đều đúng.
Đối với những sản phẩm có tính kỹ thuật cao và cần dịch vụ chuyên môn hỗ trợ thì doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm này nên chọn chiến lược phân phối nào?
Phân phối đại trà.
Phân phối chọn lọc.
Phân phối độc quyền.
Phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền
Nếu quy mô khách hàng tiềm năng ít thì doanh nghiệp nên lựa chọn kênh phân phối nào?
Kênh dài.
Kênh phân phối qua nhiều cấp.
Kênh trực tiếp hoặc kênh đại.
Kênh trực tiếp.
Với mục tiêu dễ dàng kiểm soát kênh phân phối của mình thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào sau đây?
Hệ thống đa kênh.
Kênh ngắn.
Kênh phân phối qua nhiều cấp.
Kênh dài.
Kênh phân phối một cấp gồm những đối tượng nào sau đây?
Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
Nhà sản xuất và người bán lẻ.
Nhà sản xuất, người bán sỉ, người bán lẻ, người tiêu dùng.
Nhà sản xuất, đại lý, người bán buôn, người bán lẻ.
Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng thì hoạt động phân phối có đặc điểm nào sau đây?
Phân phối chọn lọc và chuyên môn hóa hơn.
Phân phối có giới hạn.
Phân phối rộng và mạnh.
Phân phối độc quyền.
Nếu khách hàng phân phối rải rác nhiều nơi, có nhu cầu và mua hàng thường xuyên số lượng ít thì doanh nghiệp nên chọn kênh phân phối nào?
Phân phối trực tiếp.
Phân phối gián tiếp.
Kênh không cấp.
Kênh nhiều cấp.
Các hoạt động liên quan đến việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng lưu chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là thuộc về thành phần nào trong marketing mix?
Sản phẩm
Xúc tiến
Giá
Phân phối.
Hàng hóa có hạn sử dụng ngắn ngày, công ty nên chọn kênh phân phối nào?
Kênh ngắn.
Kênh dài.
Cả kênh.
Kênh dài và đa kênh.
Doanh nghiệp sẽ muốn đẩy mạnh việc mở rộng độ phủ thị trường, thông thường sẽ bằng cách thiết lập nhiều chuỗi cửa hàng, trở thành đối tác với nhiều đơn vị bán lẻ được gọi là?
Chiến lược kênh phân phối chọn lọc
Chiến lược phân phối đại trà
Chiến lược phân phối chuyên sâu
Chiến lược phân phối độc quyền
Hoạt động sản phẩm thực sự của doanh nghiệp đến tay khách hàng một cách rộng rãi, quyết định về cách thức, vị trí và phạm vi phân phối sản phẩm sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu được gọi là?
Chiến lược phân phối chọn lọc
Chiến lược phân phối đại trà
Chiến lược phân phối chuyên sâu
Chiến lược phân phối độc quyền
Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất?
Quyết định về kho bãi dự trữ hàng
Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất
Quyết định về vận tải
Quyết định về khối lượng hàng dự trữ
Mức độ phức tạp của cấu trúc kênh phân phối được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:
Sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ
Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp
Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng
Tổng công ty Bưu Chính Việt Nam sở hữu hơn 4 ngàn bưu cục trên cả nước, các bưu cục này phục vụ như đại lý bán lẻ đến khách hàng. Trường hợp này gọi là tổ chức theo
Hệ thống kênh phân phối truyền thống
Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc
Hệ thống kênh phân phối liên kết ngang
Tất cả đều sai
Bước 1 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả
Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm
Xác định sản phẩm thương hiệu
Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm
Quản lý kênh phân phối sản phẩm
Bước 2 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả
Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm
Xác định sản phẩm thương hiệu
Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm
Quản lý kênh phân phối sản phẩm
Bước 3 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả
Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm
Xác định sản phẩm thương hiệu
Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm
Quản lý kênh phân phối sản phẩm
Bước 4 trong xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả
Lựa chọn đối tượng khách hàng cần phân phối sản phẩm
Xác định sản phẩm thương hiệu
Lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm
Quản lý kênh phân phối sản phẩm
Xúc tiến là gì?
Là hoạt động truyền thông những giá trị đã hứa hẹn đến khách hàng
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ
Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ
Xúc tiến có thể hiểu theo cách khác như thế nào?
Những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin thuyết phục, nhắc nhở, khuyến khích khách hàng mua sản phẩm nhằm đẩy nhanh và tiêu thụ hàng hóa
Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua
Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Xúc tiến thể hiện qua những lĩnh vực nào?
Bao bì
Quảng cáo
Bán hàng trực tiếp
Tất cả đều đúng
