Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 26mins
Nếu hai nước cùng khởi đầu với mức GDP bình quân đầu người như nhau, và một nước tăng trưởng với tốc độ 2%/năm còn một nước tăng trưởng 4%/năm, điều gì sẽ xảy ra?
Mức sống của nước có tốc độ tăng trưởng 4% sẽ tăng dần khoảng cách với mức sống của nước tăng trưởng chậm hơn do tăng trưởng kép
GDP bình quân của một nước sẽ luôn lớn hơn GDP bình quân của nước còn lại 2%
Mức sống của hai nước sẽ gặp nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản
Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp hai lần nước tăng trưởng 2%
Tất cả đều đúng
Thực hiện chính sách tài khóa chặt và tiền tệ chặt sẽ làm cho:
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AS dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch chuyển sang phải và đường AS dịch chuyển sang phải
GNP đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:
Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Những người lao động và các nhà máy đặt ở nước ngoài
Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới
Riêng khu vực dịch vụ trong nước
Riêng khu vực chế tạo trong nước
Khi thu nhập tăng, tổng chi tiêu:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của giá cả hàng hóa
Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khác ngoài giá cả hàng hóa
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS:
AS nằm ngang
AS dốc lên
AS nằm ngang khi Y < Y* và thẳng đứng khi Y = Y*
Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
Tất cả đều sai
Tiền là gì?
Một loại tài sản có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch
Những đồng tiền xu và tiền giấy trong tay dân chúng
Tiền gửi có thể viết séc tại các Ngân hàng thương mại
Cái mà nhà nước gọi là tiền
Tất cả
Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì lý do nào sau đây?
Họ có nguồn tài nguyên dồi dào
Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư
Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh
Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”
Không có câu trả lời nào đúng
Trong một nền kinh tế đóng, chi tiêu cho đầu tư bằng gì?
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư
Cán cân ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà Chính phủ thu được
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS được xác định bằng gì?
Mức thay đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Mức thay đổi của I, G, X và tổng cầu
Mức thay đổi của I, G, X
Mức thay đổi của I + G + X nhân với số nhân
Tất cả đều sai
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là gì?
Không còn lạm phát
Không còn thất nghiệp
Vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
Không còn lạm phát nhưng vẫn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp
Các lựa chọn đều sai
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa?
Tính theo giá thị trường
Tính theo giá cố định
Tính theo giá thị trường
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Chỉ tiêu nào nổi nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia?
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân
Thu nhập khả dụng
Trong nền kinh tế mở, tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở điểm nào?
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở phần thu nhập tài sản ròng ở nước ngoài
Tất cả đều sai
Giả sử cho hàm cầu tiền là MD = 200-100i +20Y, hàm MS = 400. Vậy phương trình đường LM là gì?
i = 6 + 0,2Y
i = -2 + 0,2Y
i = -2 - 0,2Y
i = 2 + 0,2Y
Để giảm cung ứng tiền tệ, NHTW sử dụng các công cụ nào sau đây?
Tăng dự trữ bắt buộc
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở
Tăng lãi suất chiết khấu
Tất cả đều đúng
Nếu NHTW gia tăng cung ứng tiền tệ thì điều gì sẽ xảy ra?
Đường IS di chuyển, đường LM dịch chuyển
Đường IS dịch chuyển, đường LM di chuyển
Đường IS dịch chuyển và đường LM dịch chuyển
Đường IS di chuyển và đường LM di chuyển
Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm gì?
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu và lãi suất tăng
Giảm tổng cầu và lãi suất giảm
Ngân hàng trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng, điều này sẽ dẫn đến điều gì?
Đường IS dịch chuyển sang phải.
Đường IS dịch chuyển sang trái.
Đường LM dịch chuyển sang trái.
Đường LM dịch chuyển sang phải.
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ dẫn đến điều gì?
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái và đường LM dịch chuyển sang trái.
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải.
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái.
Không ảnh hưởng đến đường IS.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực?
Tính theo giá cố định.
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng.
Tính theo giá hiện hành.
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian.
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng, điều nào sau đây là đúng?
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có quan hệ gì với nhau.
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội.
“Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là gì?
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư.
Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm.
Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng.
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác thuộc loại nào?
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Tất cả đều sai
Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu tiền giao dịch và dự phòng?
Giá cả của hàng hóa
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
Lãi suất
Thu nhập
Không phải những điều kể trên
Số nhân tiền có mối quan hệ với yếu tố nào?
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể viết séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến điều gì?
Đường IS dịch chuyển sang phải
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Sản lượng tăng và lãi suất giảm
Đường IS dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm, đầu tư tăng
Đường IS dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng, đầu tư giảm
Câu nào dưới đây không đúng?
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường IS có độ dốc càng lớn thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng.
Giả sử hàm cầu tiền thực tế có dạng: MD = 1000 - 100i. Trong đó i là lãi suất tính bằng phần trăm. Cung tiền danh nghĩa là 1200, mức giá là 2. Cung tiền thực tế và lãi suất cân bằng là:
MS = 600 và i = 5%
MS = 600 và i = 4%
MS = 600 và i = 10%
MS = 60 và i = 15%
Khoản nào trong các khoản chi tiêu sau của chính phủ được coi là một phần của GDP?
Mua vũ khí quân sự
Mua vũ khí quân sự, làm đường và cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục
Làm đường và cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục
Trợ cấp xã hội cho người cao tuổi
Sự gia tăng cung ứng tiền tệ khi mọi yếu tố khác không đổi, thì đường AD sẽ:
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
Trong mô hình IS - LM, nếu Chính phủ đồng thời áp dụng CSTK mở và CSTT chặt, thì:
Y chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều tăng
Lãi suất chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều giảm
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, thì:
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Mức cầu tiền tệ giảm xuống
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng tăng lên
Nếu ở Việt Nam, GDP lớn hơn GNP thì:
Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
Giá trị sản xuất của người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
Giá trị sản xuất trong nước và ngoài nước bằng nhau
Không có sự khác biệt giữa GDP và GNP
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam. Điều nào sau đây là đúng?
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa.
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa.
Không thể kết luận về mối quan hệ giữa GDP và GNP.
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa.
Nếu đường IS có dạng thẳng đứng thì điều nào sau đây là đúng?
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng.
Chính sách tiền tệ tác động mạnh đến sản lượng.
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng và chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng.
Chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng.
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến điều gì?
Tăng số nhân tiền tệ.
Giảm số nhân tiền tệ.
Tăng dự trữ bắt buộc.
Giảm dự trữ bắt buộc.
Phương trình biểu diễn đường IS và LM lần lượt là gì?
Y = 600 + 100i và Y = 1700 − 100i.
Y = 1700 − 100i và Y = 600 + 100i.
Y = 1700 + 100i và Y = 600 − 100i.
Y = 1700 + 100i và Y = 600 + 100i.
Không có câu nào đúng.
Trong mô hình IS-LM, khi sản lượng thấp hơn mức tiềm năng, chính phủ nên áp dụng chính sách nào?
Chính sách tài chính mở rộng.
Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tài chính mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc kết hợp cả hai.
Kết hợp chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Tất cả đều sai.
Khi chính phủ tăng thuế, điều gì sẽ xảy ra?
Giảm tiêu dùng, tăng đầu tư và giảm lãi suất thực tế
Tăng tiêu dùng, giảm đầu tư và tăng lãi suất thực tế
Tăng tiêu dùng, tăng đầu tư và tăng lãi suất thực tế
Giảm tiêu dùng, giảm đầu tư và giảm lãi suất thực tế
Cả tiêu dùng, đầu tư và lãi suất thực tế đều tăng.
Mức thu nhập và lãi suất cân bằng trong thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế là bao nhiêu?
Y = 1100 và i = 6%
Y = 1000 và i = 6%
Y = 1000 và i = 16%
Y = 100 và i = 5%
Y = 100 và i = 10%
Khối lượng tiền M1 bao gồm những thành phần nào?
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Không có câu nào đúng
Số nhân tiền có mối quan hệ như thế nào?
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể viết séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
a và c
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực?
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Tính theo giá cố định
Trong một nền kinh tế đóng, chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế. Điều này có nghĩa là gì?
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư
Cán cân ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà Chính phủ thu được
Đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi tiêu của nền kinh tế và thu nhập quốc dân khi nào?
Tại một mức giá cho trước
Tại một mức sản lượng nhất định
Tại một tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Khi giá cả thay đổi để cân bằng thị trường hàng hóa
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát?
Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Các lựa chọn đều đúng
Khi mọi yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền tệ lớn hơn khi nào?
Lãi suất cao hơn
Lãi suất thấp hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao hơn
Mức giá thấp hơn
Theo mô hình IS – LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng thuế?
Thu nhập và lãi suất giảm, tiêu dùng và đầu tư tăng
Thu nhập và lãi suất tăng, tiêu dùng giảm và đầu tư tăng
Thu nhập tăng và lãi suất giảm, tiêu dùng giảm và đầu tư tăng
Không có câu nào đúng
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí?
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Trợ cấp trong kinh doanh
Chi phí cơ hội của vốn
Chi phí lao động
Chính sách nào sau đây của chính phủ thất bại đối với việc giảm tỷ lệ thất nghiệp?
Giảm trợ cấp thất nghiệp
Thiết lập các cơ quan việc làm
Thiết lập chương trình đào tạo công nhân
Phê chuẩn luật về quyền lao động
Tăng tiền lương tối thiểu
Mức thu nhập và lãi suất cân bằng là:
Y = 97,5 và i = 6%
Y = 97,5 và i = 7%
Y = 97,5 và i = 8%
Y = 9750 và i = 7,25%
Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mà mọi người kỳ vọng, thì:
Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay
Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay
Không có sự tái phân phối nào xảy ra
Lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng
Không câu nào đúng
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, thì:
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Mức cầu tiền tệ giảm xuống
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Di chuyển của đường tổng cầu do:
Cung tiền thay đổi
Thuế thay đổi
Chi tiêu Chính phủ thay đổi
Đầu tư ròng thay đổi
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS được xác định bằng gì?
Mức thay đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Mức thay đổi của I, G, X
Mức thay đổi của I + G + X
Mức thay đổi của I + G + X nhân với số nhân
Tất cả đều sai
Trong nền kinh tế mở, tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở điểm nào?
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở phần thu nhập tài sản ròng ở nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Không có câu nào đúng
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi nào?
Cung là không có đàn tương đối.
Những người tiêu dùng là người hợp lý.
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó.
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao.
Tất cả đều đúng.
Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu cho người tiêu dùng là gì?
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa nhân với giá của nó phải bằng nhau.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng 0.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng vô cùng.
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa chia cho giá của nó phải bằng nhau.
Không câu nào đúng.
Thặng dư sản xuất có thể biểu thị bằng gì?
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của hàng.
Tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của hàng.
Diện tích nằm giữa đường chi phí biến đổi trung bình của hàng và đường giá giới hạn bởi mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận và mức sản lượng bằng 0.
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí biến đổi của hàng.
c và d.
Năng hạn có thể dẫn đến điều gì?
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Giá trị của sản phẩm cận biên của lao động được tính bằng gì?
Doanh thu mà hàng thu được đối với đơn vị sản phẩm cuối cùng.
Doanh thu mà hàng thu được từ việc gia nhập thị trường.
Sản phẩm cận biên nhân với mức lương.
Sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm.
Không câu nào đúng.
Doanh thu cận biên có đặc điểm gì?
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hàng phải hạ giá.
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh vì không cần hạ giá.
Lớn hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì có thể tăng giá.
Bằng giá đối với hàng không cạnh tranh vì không cần hạ giá.
Không câu nào đúng.
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó là gì?
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó.
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập.
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần.
Tất cả.
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là gì?
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được.
Ba tháng.
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn nó tăng dần.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác.
Một số cá nhân rời bỏ thị trường.
Một số cá nhân gia nhập thị trường.
Lượng cung tăng.
Kinh tế học có thể định nghĩa là gì?
Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.
Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân phối các hàng hóa dịch vụ.
Nghiên cứu của cải.
Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ cuộc sống.
Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
Cầu co dãn hơn cung.
Cung co dãn hoàn toàn.
Cầu không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng.
Cung không co dãn, sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng sẽ:
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
Quay và trở nên dốc hơn.
Quay và trở nên thoải hơn.
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Nếu một hàng hóa được coi là "cấp thấp" thì:
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì:
Hiệu suất giảm dần.
Sự hợp lý.
Sự khan hiếm.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Không câu nào đúng.
Câu nào không đúng:
ATC ở dưới MC hàm ý ATC đang tăng.
ATC ở trên MC hàm ý MC đang tăng.
MC tăng hàm ý AC tăng.
ATC giảm hàm ý MC ở dưới ATC.
MC = ATC ở mọi điểm hàm ý ATC là đường thẳng.
Vì sao đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học chuẩn tắc:
Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
Trong thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau. Sự giải thích nào sai nếu có:
Chi tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.
Dân số tăng.
Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.
Tìm thấy các mỏ dầu mới.
Tiêu dùng tăng.
Khi một hàng hóa được coi là "cấp thấp", điều gì xảy ra khi thu nhập của người tiêu dùng tăng?
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Thay đổi phần trăm trong lượng cầu do thay đổi 1% tăng trong thu nhập gây ra được gọi là gì?
1
Lớn hơn 0
Co dãn của cầu theo thu nhập
Co dãn của cầu theo giá
Doanh thu cận biên được định nghĩa là gì?
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hàng phải hạ giá.
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh.
Là doanh thu mà hàng nhận được từ một đơn vị bán thêm.
Là lợi nhuận bổ sung mà hàng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là bổ sung hoàn hảo cho nhau trong tiêu dùng và giá của hàng hóa B tăng cao do cung giảm. Điều gì xảy ra với giá của hàng hóa A?
Lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng, lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm, tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng gấp đôi
Đặc điểm nào của đường cầu là đúng trong các tính chất sau?
Có độ dốc không đổi và độ co dãn thay đổi.
Có độ co dãn không đổi và độ dốc thay đổi.
Có độ dốc và độ co dãn thay đổi.
Nói chung không thể khẳng định được như các câu trên.
Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì hàng hóa đó thuộc loại nào?
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường.
Hàng hóa đó là hàng hóa cấp thấp.
Co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 1.
Co dãn của cầu theo thu nhập ở giữa 0 và 1.
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá tương đối của các hàng hóa.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế.
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường hay thứ cấp.
Số lượng hàng hóa mà một người muốn mua không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá của hàng hóa đó.
Thị hiếu của người đó.
Giá của các hàng hóa thay thế.
Thu nhập của người đó.
Chi phí cơ hội của việc mua một cái áo 100 nghìn đồng là gì?
Một giờ.
100 nghìn đồng.
Một giờ cộng 100 nghìn đồng.
Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 100 nghìn đồng đó.
Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là gì?
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng đúng gấp đôi.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn hai lần.
Nếu biết đường cầu của các cá nhân, ta có thể tìm ra cầu thị trường bằng cách nào?
Cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân lại.
Cộng chiều ngang tất cả các đường cầu cá nhân lại.
Lấy trung bình của các đường cầu cá nhân.
Không thể làm được nếu không biết thu nhập của người tiêu dùng.
Tài nguyên khan hiếm nên:
Phải trả lời các câu hỏi.
Phải thực hiện sự lựa chọn.
Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Chính phủ phải phân bổ tài nguyên.
Đường chi phí trung bình dài hạn là:
Tổng của tất cả các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Đường biên phía dưới của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Đường biên phía trên của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Nằm ngang.
Nếu giá của hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp.
Bổ sung.
Thay thế.
Bình thường.
Năng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Tăng cung sẽ làm giảm giá trừ khi:
Cung là không co dãn hoàn toàn.
Cầu là co dãn hoàn toàn.
Sau đó lượng cầu tăng.
Cầu không co dãn.
Bốn trong số năm sự kiện được mô tả dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò đến một vị trí mới. Một sự kiện sẽ không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò, đó là:
Giá thịt bò giảm.
Giá thịt gà tăng.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng.
Giá thức ăn cho bò tăng.
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là gì?
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được.
Ba tháng.
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
Nếu phần trăm thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập của người đó tăng thì có dân cư cầu theo thu nhập như thế nào?
Lớn hơn 1.
Giữa 0 và 1.
0.
Nhỏ hơn 0.
Yếu tố nào trong các yếu tố sau không làm dịch chuyển đường cầu về cà phê?
Giá cả phê.
Giá chè.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thời tiết.
Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến điều gì?
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái.
Tăng giá thịt.
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi nào?
Cung là không có đàn tương đối.
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao.
Những người tiêu dùng là người hợp lý.
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng sẽ như thế nào?
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
Dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu.
Không thay đổi.
Dịch chuyển ra ngoài nhưng không song song với đường ngân sách ban đầu.
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Thị trường
Tiền
Tìm kiếm lợi nhuận
Cơ chế giá
Sự khan hiếm
Nếu giá của hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp
Bổ sung
Thay thế
Bình thường
b và c
Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) hãng phải đảm bảo sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó:
Doanh thu cận biên giảm nhanh hơn chi phí cận biên.
Chi phí trung bình đang tăng.
Chi phí cận biên đang giảm.
Doanh thu cận biên đang tăng.
Doanh thu cận biên đang giảm.
Đường cung thị trường:
Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường.
Luôn luôn dốc lên.
Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như người ấn định giá.
Là đường có thể tìm ra chỉ nếu thị trường là thị trường quốc gia.
Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hàng hay xã hội có thể sản xuất ra.
Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần.
Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa.
Tất cả đều đúng.
Không câu nào đúng.
Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất.
Để tối đa hóa mức thỏa mãn, người tiêu dùng phải làm gì?
Không mua hàng hóa cấp thấp.
Làm cho lợi ích cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau.
Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng lợi ích của chúng.
Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần lợi ích tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia.
Trong nền kinh tế nào sau đây, Chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hỗn hợp.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Nền kinh tế truyền thống.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì lý do nào?
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác.
Một số cá nhân rời bỏ thị trường.
Một số cá nhân gia nhập thị trường.
Lượng cung tăng.
Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do nguyên nhân nào?
Tăng giá của các hàng hóa khác.
Tăng giá của các yếu tố sản xuất.
Giảm giá của các yếu tố sản xuất.
Không nắm được công nghệ.
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?
Quay và trở nên thoải hơn.
Quay và trở nên dốc hơn.
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là gì?
Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quan.
Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau.
Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó.
Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau.
Nếu một hàng hóa được coi là "cấp thấp" thì điều gì sẽ xảy ra?
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi. Điều này đúng trong trường hợp nào?
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Đường cầu của ngành dịch chuyển nhanh sang trái khi đường cung dịch chuyển sang phải, có thể hy vọng điều gì?
Giá cả vẫn thịnh hành.
Lượng cũ vẫn thịnh hành.
Giá và lượng cung tăng.
Giá và lượng cung giảm.
Công thức nào đúng để tính độ co giãn của cầu theo giá?
Thay đổi tổng doanh thu chia cho thay đổi trong giá.
Không đổi đối với các đường cầu khác nhau bất kể hình dạng của chúng.
Luôn luôn là co dãn, hoặc không co dãn, hoặc co dãn đơn vị trong suốt độ dài của đường cầu.
Thay đổi phần trăm lượng cầu chia cho thay đổi phần trăm trong giá.
Trong ngắn hạn, hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) phải đảm bảo điều gì?
Tổng chi phí trung bình cao hơn chi phí cận biên.
Doanh thu trung bình cao hơn tổng chi phí trung bình.
Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí.
Giá cao hơn chi phí biên đối trung bình.
Trong kinh tế học, "phân phối" đề cập đến điều gì?
Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển.
Câu hỏi cái gì.
Câu hỏi như thế nào.
Câu hỏi cho ai.
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách nào?
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.
Cộng tất cả các mức giá lại.
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau.
Tính mức giá trung bình.
Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?
Thuế là quá cao.
Tiết kiệm là quá thấp.
Giá cả phản ánh sự khan hiếm.
Chính phủ nên giảm thuế.
Lãi suất thấp sẽ có tác động gì đến đầu tư?
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Lãi suất cao sẽ kích thích đầu tư.
Khái niệm tính kinh tế theo quy mô có nghĩa là gì?
Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng với nhau sẽ rẻ hơn là sản xuất chúng riêng rẽ.
Sản xuất số lượng lớn sẽ đắt hơn sản xuất số lượng nhỏ.
Chi phí sản xuất trung bình thấp hơn khi sản xuất số lượng lớn hơn.
Đường chi phí cận biên dốc xuống.
Đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng có thể tìm ra bằng cách nào?
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.
Cộng tất cả các mức giá lại.
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau.
Tính mức giá trung bình.
Khi giá của một hàng hóa giảm thì điều gì xảy ra với ngân sách?
Quay và trở nên thoải hơn.
Quay và trở nên dốc hơn.
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào khi giá sử dụng là 1/3?
Lượng cầu tăng 10%.
Lượng cầu giảm 10%.
Lượng cầu tăng 90%.
Lượng cầu giảm 90%.
Khi thu nhập tăng, điều gì xảy ra với hàng hóa bình thường?
Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài.
Đường cầu dịch chuyển sang phải.
Lượng cầu tăng.
Chi nhiều tiền hơn vào hàng hóa đó.
Khi người tiêu dùng không tiết kiệm hay đi vay, điều gì xảy ra với ngân sách của họ?
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó.
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập.
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần.
Tất cả.
Câu nào trong các câu sau sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên, giá cân bằng sẽ tăng.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và cung tăng, giá cân bằng sẽ tăng.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải, giá cân bằng sẽ giảm.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái, giá sẽ tăng.
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí:
Tiền lương của người lao động.
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Trợ cấp trong kinh doanh.
Tiền thuê đất.
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Thu nhập quốc gia tăng.
Xuất khẩu tăng.
Đổi mới công nghệ.
Tiền lương tăng.
Nếu ở Việt Nam, GDP lớn hơn GNP thì:
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa.
Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài.
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam.
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa.
Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng.
Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó họ sẽ tăng tiêu dùng.
Xu hướng tiêu dùng cần biên được tính bằng:
Tỷ lệ phần trăm của thu nhập dành cho tiêu dùng.
Tỷ lệ phần trăm của thu nhập dành cho tiết kiệm.
Tỷ lệ phần trăm của thu nhập dành cho đầu tư.
Tỷ lệ phần trăm của thu nhập dành cho chi tiêu công.
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng là gì?
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Hàm cầu tiền là hàm của yếu tố nào?
Nhu cầu thanh toán
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Tất cả các yếu tố trên
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ như thế nào?
Tăng và lãi suất giảm
Giảm và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Trên đồ thị, trực hoành ghi sản lượng quốc gia, trực tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi nào?
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Các lựa chọn đều đúng
Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu nào?
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP danh nghĩa
Nếu mức giá tăng gấp đôi, điều gì xảy ra với giá trị của tiền?
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu, điều gì xảy ra với đường tổng cầu?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia?
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân
Thu nhập khả dụng
Thu nhập cá nhân
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có quan hệ gì với nhau
Không có câu nào đúng
Để giảm cung ứng tiền tệ, NHTW sử dụng các công cụ nào sau đây:
Tăng dự trữ bắt buộc
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở
Tăng lãi suất chiết khấu
Tất cả
Không có câu nào đúng
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư:
Lãi suất giảm
Chi tiêu cho tiêu dùng tăng
Nhập khẩu tăng
Cạn kiệt hàng tồn kho
Tiến bộ công nghệ
Cân bằng dài hạn trong kinh tế học vĩ mô là điểm mà tại đó:
Đường AD cắt đường AS ngắn hạn và đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS
Đường AS cắt đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS dài hạn
Tất cả
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa:
Tính theo giá hiện hành
Tính theo giá cố định
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số giá tiêu dùng
Nếu NHTW gia tăng cung ứng tiền tệ thì:
Đường IS di chuyển, đường LM dịch chuyển
Đường IS dịch chuyển, đường LM di chuyển
Đường IS dịch chuyển và đường LM dịch chuyển
Đường IS di chuyển và đường LM di chuyển
Tất cả đều sai
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ) là:
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Tất cả đều sai
Sự gia tăng cung ứng tiền tệ khi mọi yếu tố khác không đổi, thì đường AD sẽ:
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
Không đổi
Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
3.0%
3.1%
5.62%
18.0%
18.6%
Trong mô hình IS - LM, nếu Chính phủ đồng thời áp dụng chính sách tài khóa mở và chính sách tiền tệ chặt, thì:
Y chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều tăng
Lãi suất chắc chắn tăng
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, điều gì xảy ra?
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Mức cầu tiền tệ giảm xuống
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động?
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Người nội trợ
Sinh viên năm cuối
Bộ đội xuất ngũ
Khối lượng tiền M1 bao gồm những gì?
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ và trái phiếu Chính phủ
Tiết kiệm âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ, người ta sử dụng:
Chi tiêu theo giá thị trường
Chi tiêu danh nghĩa
Chi tiêu thực
Chi tiêu sản xuất
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Các lựa chọn đều sai
GDP thực tế đo lường theo mức giá......, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá......
Năm cơ sở, năm hiện hành
Năm hiện hành, năm cơ sở
Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng
Trong nước, quốc tế
Không có câu nào đúng
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100$, một cuộn chỉ trị giá 50$, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:
50$
100$
500$
600$
650$
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Cao nhất của một Quốc gia đạt được
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Không gây ra lạm phát
a và c
Tất cả các điều kể trên
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực:
Tính theo giá cố định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Tính theo giá hiện hành
Số nhân của tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi.
Mức thay đổi trong tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong tổng chi tiêu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị
Không câu nào đúng.
Khoản nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam:
Xe máy do hãng Honda sản xuất tại Việt Nam
Bàn ghế do công ty Xuân Hòa sản xuất
Giá trị chiếc máy khâu cũ mà một hộ gia đình bán đi
Ngôi nhà mới xây dựng
Tất cả
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang phải
Không ảnh hưởng đến đường IS
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Giảm và lãi suất giảm
Tăng và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất giảm
Giảm và lãi suất tăng
Không đổi
Trong mô hình AD - AS, đường tổng cầu phản ánh quan hệ giữa :
Mức giá chung và GDP thực tế.
Mức giá chung và GDP danh nghĩa.
Tổng chi tiêu và GDP danh nghĩa
Tổng chi tiêu và GDP thực tế
Tất cả.
