Worksheetsqp2 phần 1
Total questions: 168
Worksheet time: 3hrs 48mins
"Diễn biến hoà bình" là gì?
Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do các thế lực thù địch, phản động tiến hành.
Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành
Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
. Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang.
Hãy tìm câu trả lời sai: Thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hòa bình”?
Xâm nhập về văn hoá
Chống phá về chính trị tư tưởng
Phát động chiến tranh hạt nhân
Vô hiệu hóa lực lượng vũ trang
Nội dung chính của chiến lược "Diễn biến hoà bình" là kẻ thù sử dụng thủ đoạn phá hoại nào?
Chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh
. Kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh.
Kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh
Đối ngoại, an ninh , kinh tế, chính trị, quân sự
Mục đích của chiến lược "Diễn biến hoà bình" là gì?
. Để phá hoại, làm suy yếu từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa.
Để phá hoại từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa., các nước nhỏ.
Để làm suy yếu từ bên trong, đa nguyên, đa đảng các nước xã hội chủ nghĩa.
Để thay đổi bộ máy, chính sách của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối với đối tượng sinh viên thì chiến lược "Diễn biến hoà bình" sử dụng thủ đoạn gì?
Khích lệ lối sống tư sản và từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
Tuyên truyền lối sống phương Tây, khuyến khích du nhập các văn hóa phương Tây vào giới trẻ.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, kêu gọi thay đổi hiến pháp, đòi đa nguyên đa đảng.
. Xây dựng các kênh phản biện để chống phá Đảng, Nhà nước và chính quyền nhân dân.
Tên gọi đầu tiên của chiến lược "Diễn biến hoà bình" có tên gọi gì?
“Chiến lược ngăn chặn triệt để”
“Chiến lược vượt trên ngăn chặn”
“Chiến lược ngăn chặn từng bước”
“Chiến lược ngăn chặn”
: Kế hoạch Marshall của chiến lược "Diễn biến hoà bình" có mục đích trọng tâm là gì?
Tăng cường sự hiện diện quân sự tại các nước châu Âu và châu Á.
Tăng viện trợ cho các nước Tây Âu, cài cắm gián điệp để phá hoại các nước cộng sản.
Tăng cường viện trợ cho các nước châu Á, cài cắm gián điệp tại các nước châu Á.
Tăng cường sự hiện diện quân sự tại châu Á, cài cắm gián điệp tại châu Âu.
Chiến lược "Mũi tên và cành Ô liu" với quan điểm trọng tâm như thế nào?
Răn đe hạt nhân và tăng cường hiện diện quân sự tại châu Á.
Tăng cường sự hiện diện quân sự tại các nước châu Âu và châu Á.
Răn đe các nước nhỏ và viện trợ kinh tế đồng minh.
Răn đe quân sự là chủ yếu và đối thoại hoà bình là chiến lược đi kèm.
Chiến lược "Mũi tên và cành Ô liu" được thực hiện dưới thời tổng thống nào?
B. Obama
J.Kennedy
R.Nixon
George H. W. Bush
Chiến lược "Cây gậy và củ ca rốt" với phương châm như thế nào?
Vừa đe dọa hạt nhân, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước châu Á trên vị thế kẻ mạnh.
Vừa đe dọa quân sự, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước Đông Âu trên vị thế kẻ mạnh.
Vừa đe dọa cấm vận, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước Tây Âu trên vị thế kẻ mạnh.
Vừa đe dọa quân sự, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước châu Á trên vị thế kẻ mạnh.
Chiến lược "Cây gậy và củ ca rốt" được thực hiện dưới thời tổng thống nào?
B. Obama
J.Kennedy
George H. W. Bush
R.Nixon
Bạo loạn lật đổ ở Việt Nam là gì?
Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa tư sản và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa dân tộc cực đoan và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?
. Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị và vũ trang.
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp chống phá trên nền tảng mạng xã hội.
Bạo loạn chính trị, gây rối trên các nền tảng truyền thông đa phương tiện.
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp kêu gọi biểu tình.
Quan hệ giữa “Diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ như thế nào?
Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ
Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.
Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện “Diễn biến hoà bình” chống phá cách mạng Việt Nam
Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.
Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Xoá bỏ nhà nước xã hội chủ nghĩa và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.
Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?
Ngăn cảm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.
Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.
Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ
Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hoà bình”:
Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm:
Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.
Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự.
Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quĩ đạo của chúng.
Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.
Hành động “lợi dụng đầu tư, viện trợ về kinh tế” trong thủ đoạn kinh tế ở Việt Nam nhằm thực hiện ý đồ gì?
Gây sức ép chính trị.
Gây sức ép và tạo cớ để tiến công quân sự.
Gây sức ép về xuất nhập khẩu.
Gây sức ép về thuế.
Đâu là thủ đoạn nguy hiểm nhất của chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam?
Thủ đoạn kinh tếThủ đoạn về tư tưởng – văn hóa
Thủ đoạn về tư tưởng – văn hóa
Thủ đoạn chính trị
Thủ đoạn trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo.
Một trong những nội dung của thủ đoạn chính trị nhằm chống phá cách mạng Việt Nam là?
Chia rẽ trong nội bộ Đảng, kích động gây biểu tình, bạo loạn trong xã hội.
Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động các vụ biểu tình, bạo loạn trong xã hội.
Đòi đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong đời sống chính trị, xã hội Việt Nam.
Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” với cách mạng Việt Nam là:
Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta.
. Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”
Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, chính sách của nhà Nước ta, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
. Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Nhà nước, chính sách của chính phủ, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
. Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Chính phủ, chính sách của các Bộ, Ngành để sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chống phá ta về tư tưởng-văn hoá trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” với mục đích gì?
Phá hoại sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta
Xoá bỏ chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
Thủ đoạn về tư tưởng - văn hoá của chiến lược “Diễn biến hoà bình”, kẻ thù tập trung tấn công vào mục tiêu nào?
Vào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
Vào tư tưởng chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam
Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam.
Vào nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam.
Mục đích thủ đoạn chống phá trong lĩnh vực dân tộc – tôn giáo của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?
Làm mất an ninh trật tự xã hội, gây chia rẽ đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo tạo sức ép trong nước và quốc tế để can thiệp, ly khai và lật đổ.
Làm mất an ninh trật tự xã hội, gây chia rẽ đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo tạo sức ép trong nước và quốc tế để thay đổi chế độ chính trị.
Làm mất an ninh trật tự xã hội, gây chia rẽ đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo tạo sức ép trong nước để quấy rối, kích động biểu tình, bạo loạn và lật đổ.
Làm mất an ninh trật tự xã hội, gây chia rẽ đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo tạo sức ép quốc tế để can thiệp, để can thiệp quân sự.
Các thế lực thù địch lợi dụng “vấn đề tôn giáo" để chống phá ta như thế nào?
Lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhà nước để truyền bá tư tưởng chống cộng, khuyến khích phát triển tín đồ và một số đạo mới nhằm thu hút lực lượng đối trọng với Nhà nước.
Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Nhà nước ta để truyền đạo trái phép.
Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và nhà nước ta để vu cáo, khuyến khích phát triển tín đồ và một số đạo mới nhằm thu hút lực lượng đối trọng với Nhà nước.
Triệt để lợi dụng, dân chủ, tự do của ta để tuyên truyền xuyên tạc, truyền bá tư tưởng chống cộng.
Một trong những nội dung kẻ thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:
Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động.
Lợi dụng tư tưởng đòi li khai, tự quyết dân tộc để kích động.
Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động.
Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra.
Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế mở rộng, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh nhằm:
Tăng cường lực lượng cài cắm thu thập tin tức quốc phòng, an ninh.
Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng công an nhân dân Việt Nam
Tăng cường hoạt động diễn tập quân sự, gây sức ép về chính trị và ngoại giao.
Đòi đặt các căn cứ quân sự, trạm tiếp tế, đài quan sát tại các khu vực trọng yếu của ta.
Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh:
Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam
Đòi tách quân đội, công an với các tổ chức chính trị xã hội khác
Đòi phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng
Đối với lực lượng quân đội và công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hoá sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:
Đòi “phi chính trị hóa”, “tập trung hóa”đối với lực lượng công an nhân dân Việt Nam
Đòi “phi chính trị hóa”, “tập trung hóa” đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam
Đòi “phi chính trị hóa”, “tập trung hóa” đối với lực lượng quân đội, công an nhân dân Việt Nam
Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng
Mục đích thủ đoạn chống phá trong lĩnh vực đối ngoại của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?
Ngăn cản, gây những hiểu lầm, bôi nhọ hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế.
Ngăn cản, bôi nhọ hình ảnh của Việt Nam trong các cuộc họp của ASEAN.
Ngăn cản, gây khó khăn cho ta, hạ thấp uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Ngăn cản, hạ thấp uy tín Việt Nam trong các cuộc bỏ phiếu tại Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc.
Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”?
Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trên lĩnh vực đối ngoại, các thế lực thù địch lợi dụng chủ trương Vi
Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản
Kéo Việt Nam thụt lùi về kinh tế.
Giúp Việt Nam phát triển.
Khống chế Việt Nam về kinh tế.
Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:
Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra
Nhanh gọn, khôn khéo đúng đối tượng, sử dụng lực lượng phù hợp, không để lan rộng.
Chủ động, nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình” là gì?
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước tạo môi trường hoà bình để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Giữ vững an ninh – quốc phòng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an ninh kinh tế, an ninh con người, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương
Giữ vững an ninh chính trị - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng, an ninh con người, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương
Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh con người, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương
Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh hiện nay và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở nước ta hiện nay.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở nước ta hiện nay
Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh và là nhiệm vụ thường xuyên.
Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của?
Khối đại đoàn kết toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khối đại đoàn kết toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chọn câu trả lời sai: Nội dung chống phá về tôn giáo, dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình” ?
Triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng để truyền bá tư tưởng phản động.
Tạo dựng lực lượng đối trọng với Nhà nước; tạo cơ hội nhen nhóm, cài cắm lực lượng và xây dựng các tổ chức phản động.
Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Triệt để khai thác mâu thuẫn giữa các dân tộc để kích động, mua chuộc, xúi dục.
. Hãy tìm câu trả lời sai. Nội dung chống phá về tư tưởng - văn hóa của chiến lược “Diễn biến hòa bình” ?
Phá hoại thuần phong mĩ tục.
Áp đặt các giá trị văn hóa bên ngoài.
Truyền bá giá trị văn hóa ngoại lai.
Tuyên truyền tư tưởng tiến bộ.
Tìm câu trả lời sai. Nội dung để vô hiệu hóa chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với các lực lượng vũ trang ?
Làm mất vai trò lãnh đạo của Đảng với quân đội nhân dân và công an nhân dân.
“Phi chính trị hóa”, ‘trung lập hóa” quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Xây dựng quân đội và công an chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Làm phai nhạt truyền thống, bản chất và chức năng chiến đấu của quân đội và công an.
Dân tộc là gì?
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
52
53
54
55
Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?
Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.
Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.
Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một lãnh tụ và thiết lập trên một vùng lãnh thổ.
. Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.
Theo nghĩa hẹp thì dân tộc được hiểu là gì?
Là tộc người có chung lãnh thổ, có chung những đặc điểm sinh hoạt tương tự nhau.
Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.
Là cộng đồng người sử dụng một ngôn ngữ, cùng ăn, cùng ở, cùng làm.
Là tộc người sử dụng một ngôn ngữ, chung những đặc điểm sinh hoạt văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần.
Tình hình quan hệ dân tộc trên thế giới hiện nay như thế nào?
Quan hệ giai cấp, dân tộc trên thế giới diễn biến có lợi cho sự nghiệp cách mạng của Việt Nam.
Quan hệ giai cấp, dân tộc trên thế giới diễn biến có lợi cho các nước đang phát triển.
Quan hệ giai cấp, dân tộc trên thế giới diễn biến phức tạp, khó lường.
Quan hệ giai cấp, dân tộc trên thế giới diễn biến có lợi cho các nước phát triển.
Vấn đề quan hệ dân tộc, sắc tộc đã gây ra những hậu quả như thế nào?
Hậu quả nặng nề về chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường cho các quốc gia, đe doạ hoà bình, an ninh quốc gia và khu vực.
Hậu quả nặng nề về kinh tế, xã hội, môi trường cho các quốc gia, đe doạ hoà bình dân tộc, an ninh khu vực và châu lục.
Hậu quả nặng nề về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường cho các quốc gia, đe doạ hoà bình, an ninh khu vực và thế giới.
Hậu quả nặng nề về kinh tế, chính trị, văn hoá cho các quốc gia, đe doạ hoà bình, an ninh của quốc gia và châu lục.
“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?
Ph. Ăng-ghen.
Hồ Chí Minh.
V.I.Lênin.
Mác – Lênin.
Quan điểm của Mác – Angghen về vấn đề dân tộc là gì?
Vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược của các quốc gia có đối kháng giai cấp.
Vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược của các nước đang phát triển trên thế giới.
Vấn đề dân tộc là vấn đề cốt lõi cần phải giải quyết ngay lập tức.
Theo quan điểm của Mác – Angghen thì việc giải quyết các vấn đề dân tộc sẽ là?
Giải quyết vấn đề dân tộc vừa là nhiệm vụ vừa là chức năng của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Giải quyết vấn đề dân tộc vừa là trách nhiệm vừa là nhu cầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
. Giải quyết vấn đề dân tộc vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của giai cấp cầm quyền.
. Giải quyết vấn đề dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Theo quan điểm của Mác – Angghen thì các vấn đề dân tộc sẽ còn tồn tại lâu dài là vì?
Dân số, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; ngôn ngữ, văn hóa, tâm lí; tàn dư của tư tưởng dân tộc lớn, hẹp hòi, tự ti dân tộc.
. Dân số, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; sự khác biệt về lợi ích; ngôn ngữ, văn hóa, tâm lí; tàn dư của tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc.
. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; sự khác biệt về tư tưởng chính trị; ngôn ngữ, văn hóa, tâm lí; tàn dư của tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc.
Trình độ phát triển kinh tế; sự khác biệt về chủ thuyết; ngôn ngữ, văn hóa, tâm lí; tàn dư của tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lenin là?
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, làm chủ vận mệnh của quốc gia, dân tộc mình.
Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc, đoàn kết mọi dân tộc trong cùng một quốc gia với nhau.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.
Sự đoàn kết công nhân các dân tộc trong phạm vi quốc gia và quốc tế, và cả sự đoàn kết quốc tế của các dân tộc, các lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Quyền dân tộc tự quyết theo quan điểm của V.I.Lenin là?
Tự quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển dân tộc, bao gồm cả quyền tự do phân lập và quyền tự nguyện liên hiệp dân tộc trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với lợi ích chính đáng của các dân tộc.
Tự quyết định con đường phát triển dân tộc, bao gồm cả quyền tự do phân lập quốc gia và quyền tự nguyện liên hiệp dân tộc trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với lợi ích chính đáng của các dân tộc.
Tự quyết định chế độ chính trị, bao gồm cả quyền tự do phân lập và quyền tự nguyện liên hiệp dân tộc trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với lợi ích chính đáng của các dân tộc.
Tự quyết định con đường phát triển dân tộc, bao gồm cả quyền tự do phân tách và tự nguyện sát nhập trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với lợi ích chính đáng của các dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc khi tổ quốc được độc lập, tự do theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết; giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc; giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
: Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.
Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.
Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng, có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm cho tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc
Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở nông thôn và trung du miền núi.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở cao nguyên.
Nhận định nào sau đây chính xác về đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam?
Có quy mô dân số không đồng đều và trình độ phát triển đồng đều.
Có quy mô dân số không đồng đều và trình độ phát triển bền vững.
. Có quy mô dân số không đồng đều và trình độ phát triển kinh tế ở mức độ cao.
Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.
Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?
Khắc phục sự khác biệt về tư tưởng – văn hóa giữa các dân tộc
Khắc phục sự cách biệt về trình độ nhận thức giữa các dân tộc
Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật giữa các dân tộc
Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
Khái niệm tôn giáo là gì?
Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu tôn giáo?
Hiện nay trên thế giới có hơn 15.000 tôn giáo.
. Hiện nay trên thế giới có hơn 10.000 tôn giáo.
Hiện nay trên thế giới có hơn 12.000 tôn giáo.
Hiện nay trên thế giới có hơn 20.000 tôn giáo.
Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:
. Hệ thống giáo lý - nghi lễ; giáo sĩ và tín đồ; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.
. Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ
Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo,
Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.
Mê tín dị đoan là gì?
Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình.
Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.
Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.
Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
Niềm tin vào thượng đế.
Nguồn gốc sự việc.
Hậu quả xấu để lại.
Nghi lễ.
Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
Yếm bùa, thư ngãi.
Không ăn trứng trước khi đi thi.
Xem bói, cầu cơ.
Thắp hương cho bàn thờ gia tiên.
"Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia" là câu nói của ai về nguồn gốc tôn giáo khi xã hội có giai cấp đối kháng?
Hồ Chí Minh
V.I. Lênin
Khổng Tử
Ăng – ghen
Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo là gì?
Xuất phát từ nhận thức trừu tượng, siêu tưởng về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người.
Xuất phát từ suy nghĩ mơ mộng về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người.
Xuất phát từ nhận thức hạn hẹp, mơ hồ về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người.
Xuất phát từ nhận thức tâm linh về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người.
Tôn giáo có những tính chất gì?
Tính lịch sử, tính chính trị, tính xã hội.
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
Tính quần chúng, tính chính trị, tính nhân văn
Tính quần chúng, tính chính trị. tính khoa học
Thuật ngữ nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?
Kính Chúa yêu nước.
Tốt đời đẹp đạo.
Buôn thần bán thánh.
. Đạo pháp dân tộc.
Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?
Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.
Người theo tín ngưỡng, tôn giáo này không có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo khác.
Tôn trọng và bào đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.
Tôn trọng và bào đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.
Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?
Xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.
Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, chế độ mới.
. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa
Để giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa thì chủ nghĩa Mác – Lê nin đã đưa ra nguyên tắc gì?
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.
. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, làm rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.
Tính chính trị của tôn giáo ra đời khi nào?
Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra.
Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp.
. Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do.
Xuất hiện khi giai cấp công nhân ra đời.
Các “Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước …” ?
Bảo hộ
Bảo vệ
Bảo bọc
. Bảo đảm
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?
Gia nhập các tôn giáo chính thống và tuân thủ theo chính sách của Đảng và pháp luật cùa Nhà nước.
Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", gia nhập các tôn giáo chính thống.
Không gia nhập và nghe theo sự rao giảng giáo lý của các dị giáo.
. Là công tác vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Các thế lực thù địch hiện nay đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa binh” chống phá Việt Nam và coi vấn đề “dân tộc, tôn giáo” là:
Lấy vấn đề dân tộc, tôn giáo làm trọng tâm
Lấy vấn đề dân tộc, tôn giáo làm ngòi nổ
Lấy vấn đề dân tộc, tôn giáo làm mũi nhọn.
Lấy vấn đề dân tộc, tôn giáo làm ưu tiên.
Để thực hiện âm mưu “không đánh mà thắng” chúng lợi dụng vấn đề “dân tộc, tôn giáo” nhằm vào các mục tiêu nào?
Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.
Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc.
Xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo để lôi kéo lực lượng.
Kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.
Đâu là thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề dân tôc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam?
Chúng lợi dụng những vấn đề tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.
Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.
Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi.
Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nội lực, tạo nên sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù trong vấn đề dân tộc – tôn giáo là gì?
Tăng khả năng quản lý của chính quyền với các cơ sở truyền giáo.
Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
Tăng cường xây dựng củng cố chính quyền cơ sở.
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.
Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?
Đạo tin lành.
Đạo thiên chúa.
Đạo phật.
Đạo cao đài.
Tại sao mê tín dị đoan bị pháp luật cấm?
Vì xem bói biết trước được tương lai.
Vì xem bói làm người ta thêm lo lắng.
Vì người dân thích xem bói.
Gây thiệt hại về tiền bạc, sức khỏe, tính mạng.
Việc chữa bệnh bằng “bùa phép”, đó là một hình thức của:
Tín ngưỡng.
Tôn giáo.
Mê tín dị đoan.
Phong tục tập quán.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:
Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”.
Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”.
Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”.
Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.
Môi trường là gì?
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, được con người sắp xếp, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
Gồm các yếu tố vật chất vô cơ và hữu cơ quan hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong xã hội, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
Hoạt động bảo vệ môi trường là gì?
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; giữ mức ô nhiễm, suy thoái môi trường ở mức đảm bảo để phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; khai thác tài nguyên thiên để tăng trưởng các hoạt động công nghiệp.
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước của Đảng, Nhà nước thì bảo vệ môi trường có vị trí thế nào?
. Là nội dung trọng tâm của chủ trương.
Là nội dung quyết định của chính sách.
Là nội dung thiết yếu của chủ trương.
Là nội dung cơ bản không thể tách rời.
Phương châm chủ đạo trong việc bảo vệ môi trường là gì?
Phòng ngừa và xử phạt.
Phòng ngừa và ngăn chặn.
Phòng ngừa và xử lý
Phòng ngừa và khắc phục.
Ô nhiễm môi trường là gì?
Là sự biến đổi tính chất sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Là sự biến đổi các đặc tính sinh hóa của môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, thú cưng và tự nhiên.
Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật sống cùng con người và tự nhiên.
Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Theo các bạn đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?
. Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên;
Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành, xử lý các đối tượng xâm phạm đến môi trường.
Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường
Pháp luật về phòng ngừa và ngặn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
Theo các bạn thì nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường thông qua công cụ gì?
Nghị định
Nghị quyết
Hiến pháp
Pháp luật
Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
Nhằm giữ môi trường trong lành.
Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm.
Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp.
Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.
Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?
Cơ bản quan trọng
Rất quan trọng.
Quan trọng
Vô cùng quan trọng.
Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
. Xử lý hình sự; xử lý vi phạm hành chính.
Xử lý vi phạm hành chính; xử lý trách nhiệm dân sự.
Xử lý vi phạm hành chính.
Xử lý hình sự; xử lý vi phạm hành chính; xử lý trách nhiệm dân sự.
Khái niệm vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi không nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Có mấy loại vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Tội phạm về môi trường; vi phạm hình sự trong lĩnh vực môi trường.
Tội phạm về môi trường; cá nhân vi phạm trong lĩnh vực môi trường.
Tội phạm về môi trường; pháp nhân vi phạm trong lĩnh vực môi trường.
Tội phạm về môi trường; vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường.
Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường?
Nghị định, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Xử lý hình sự
Xử lý vi phạm hành chính về môi trường
. Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
Tội phạm môi trường là gì?
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.
Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự theo Bộ luật hình sự hiện hành.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
. Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
Đâu là dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa g
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Theo dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của nhận thức và ý chí của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức và trách nhiệm của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức và hành động của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Đâu là dấu hiệu thứ hai về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
Là hành vi trái pháp luật.
Là hành vi trái khuôn phép.
Là hành vi trái quy định.
Là hành vi phá hoại
Đâu là dấu hiệu thứ ba về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do người dân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do tội phạm có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Khi nào thì một người được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lí?
Khi họ đã lập gia đình đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đạt 20 tuổi đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định.
Đâu là dấu hiệu thứ tư về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về môi trường luôn chứa đựng lỗi của chủ thể.
Vi phạm pháp luật về môi trường luôn chứa đựng lỗi của khách thể.
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Theo các bạn, hành vi lỗi của chủ thể trong vi phạm pháp luật là gì?
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tích cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí bất ổn của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí phẫn nộ của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Khi nào thì một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật về môi trường?
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đó là sự bắt buộc của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
Là trạng thái tâm lí bị kiểm soát của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ.
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính khách thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
: Có bao nhiêu dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ môi trường?
4
5
6
7
Các yếu tố để cấu thành vi phạm pháp luật về môi trường?
Mặt chủ quan, pháp nhân, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
Mặt chủ quan, khách quan, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
Mặt chủ quan, pháp nhân, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
Mặt chủ quan, khách quan, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?
Hình thức lỗi vô ý
Hình thức lỗi cố ý
. Nhận thức kém về môi trường
Ý thức kém về môi trường
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường gồm những nội dung gì?
Là toàn bộ diễn biến tâm lí của chủ thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
Là toàn bộ diễn biến tâm lí của khách thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
Là toàn bộ những hành động vi phạm của chủ thể khi vi phạm pháp luật
Là toàn bộ những hành động vi phạm và ý thức kém về môi trường
Chủ thể của vi phạm pháp luật về môi trường là những ai?
. Cá nhân hay công ty có năng lực trách nhiệm pháp lí
Cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí
Cá nhân hay nhóm người có năng lực trách nhiệm pháp lí
Cá nhân hay tập thể có năng lực trách nhiệm pháp lí
Động lực nào thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về môi trường?
Động cơ vi phạm
Dã tâm vi phạm
Mục đích vi phạm
Ham muốn vi phạm
Theo các bạn thì vi phạm pháp luật về môi trường có các nguyên nhân nào?
Nguyên nhân của chủ thể và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân khách thể và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân từ khách thể vi phạm và nguyên nhân chủ quan.
Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.
Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường
Đâu là nguyên nhân khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.
Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường
. Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội không tính đến yếu tố bảo vệ môi trường
Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?
. Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.
Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức.
Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chính quyền các cấp, các ngành phải thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.
Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?
Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng.
Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
Ý thức coi thường pháp luật, có lối sống thiếu kỷ cương.
Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
Là hoạt động ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tống hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
. Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Là hoạt động hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hãy chỉ ra đâu là đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Lực lượng công an là chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Lực lượng cảnh sát môi trường là chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng.
Các doanh nghiệp là đối tượng trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hãy chỉ ra đâu là nội dung của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
. Lực lượng cảnh sát môi trường là chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công
Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?
Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ; Biện pháp tuyên truyền, giáo dục; Biện pháp pháp luật.
Biện pháp tuyên truyền; khoa học – công nghệ; nhắc nhở các cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật.
Biện pháp pháp ngăn ngừa các hành vi, vi phạm luật khoa học và công nghệ môi trường.
Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.
Chính phủ và Ủy bân nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.
Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, hội cụ chiến binh, hội phụ nữ, khu phố ….).
Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.
Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí;
Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,.);
ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.
Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Nhà trường có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức các buổi tuyên truyền, tọa đàm trao đổi, các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật khác về môi trường.
Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí;
Xây dựng ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.
Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?
Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước
Hành vi vi phạm về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
Hành vi hủy hoại rừng
Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?
Nhà trường.
Sinh viên.
Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên.
Nhà trường và sinh viên.
Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:
Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.
Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm.
Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.
Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.
Bị xử phạt vi phạm vì vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây?
Vi phạm hành chính
Vi phạm hình sự
Vi phạm dân sự
Vi phạm an toàn giao thông.
Theo các bạn vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là gì?
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng xử phạt về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng tố tụng về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng kiểm soát về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm mục đích thể hiện điều gì?
Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng tố tụng về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng kiểm soát về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Là ý chí của Chính phủ để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Hãy chỉ ra một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Nhà nước, các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Chính phủ, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Trung ương, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước; Chính phủ, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Hãy trình bày khái niệm vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Có mấy loại vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Tội phạm về đảm trật tự, an toàn giao thông; vi phạm hình sự trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông
Tội phạm về đảm trật tự, an toàn giao thông; pháp nhân vi phạm trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông
Tội phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Tội phạm về đảm trật tự, an toàn giao thông; cá nhân vi phạm trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông.
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?
Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo qui định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn.
Đủ tuổi theo qui định của pháp luật.
Đã học lái xe.
Có giấy chứng minh nhân dân/ căn cước công dân.
Có mấy dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Có 5 dấu hiệu.
Có 6 dấu hiệu.
Có 4 dấu hiệu.
Có 7 dấu hiệu.
Đâu là dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.
Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.
Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
Theo dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của nhận thức và ý chí của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức và trách nhiệm của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Vi Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức và hành động của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Đâu là dấu hiệu thứ hai về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Là hành vi trái pháp luật.
Là hành vi trái chống phá.
Là hành vi trái quy định.
. Là hành vi phá hoại
Cơ sở pháp lí để xác định tính trái pháp luật trong một hành vi cụ thể về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
. Là hành vi phá hoại
Là hành vi trái quy định.
Là sự quy định trước của Nghị định.
Là sự quy định trước của pháp luật.
Đâu là dấu hiệu thứ ba về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
. Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do người dân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
. Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do tội phạm có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Khi nào thì một người được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lí?
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đã có gia đình đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đạt 20 tuổi đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định.
Đâu là dấu hiệu thứ tư về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông luôn chứa đựng lỗi của chủ thể.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông luôn chứa đựng lỗi của khách thể.
Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Theo các bạn, hành vi lỗi của chủ thể trong vi phạm pháp luật là gì?
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tích cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí bất ổn của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Là trạng thái tâm lí phẫn nộ của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
Chủ thể không bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông khi?
Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể bị mất tự do ý chí.
Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể không bị mất tự do.
Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể cố tình thực hiện.
Chủ thể có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể bị mất tự do ý chí.
Khi nào thì một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính khách thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đó là sự bắt buộc của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.L
Là trạng thái tâm lí bị kiểm soát của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ.
Có bao nhiêu dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
7
6
5
4
Các yếu tố để cấu thành vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Mặt chủ quan, pháp nhân, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Mặt chủ quan, khách quan, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Mặt chủ quan, khách quan, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Mặt chủ quan, pháp nhân, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Nghị định 100 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào:
Giao thông đường bộ.
Giao thông đường thủy.
Giao thông đường bộ và đường sắt.
Đường hàng không.
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây:
Vi phạm hình sự
Vi phạm dân sự.
Vi phạm hành chính.
Chống người thi hành công vụ.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông gồm những nội dung gì?
Là toàn bộ diễn biến tâm lí của khách thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
. Là toàn bộ diễn biến tâm lí của chủ thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
Là toàn bộ những hành động vi phạm của chủ thể khi vi phạm pháp luật
Là toàn bộ những hành động vi phạm và ý thức kém về môi trường
Chủ thể của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là những ai?
Cá nhân hay công ty có năng lực trách nhiệm pháp lí
Cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí
. Cá nhân hay nhóm người có năng lực trách nhiệm pháp lí
Cá nhân hay tập thể có năng lực trách nhiệm pháp lí
Động lực nào thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Lối sống thích thể hiện.
Kém hiểu biết pháp luật
Động cơ vi phạm
Mục đích vi phạm
Theo các bạn thì vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có các nguyên nhân nào?
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân khách thể và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân của chủ thể và nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân từ khách thể vi phạm và nguyên nhân chủ quan.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thì lực lượng nào sau đây được phép xử phạt vi phạm?
Cảnh sát giao thông; cảnh sát hình sự; cảnh sát cơ động.
Cảnh sát giao thông; cảnh sát trật tự; cảnh sát cơ động.
Cảnh sát giao thông; cảnh sát môi trường; cảnh sát cơ động.
Cảnh sát giao thông; cảnh sát kinh tế; cảnh sát cơ động.
Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
. Các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội làm gia tăng quá mức các phương tiện giao thông.
Đâu là nguyên nhân khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.
Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Đâu là nguyên nhân chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Luật Giao thông đường bộ hiện hành do ai ký ban hành:
Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam
. Chủ Tịch nước CHXHCN Việt Nam
Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
. Ý thức coi thường pháp luật, có lối sống thiếu kỷ cương.
Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm.
.Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?
Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước.
Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.
Hệ thống pháp luật hành chính của Bộ GTVT.
Hệ thống pháp luật của Bộ Công An
Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?
Người từ đủ 17 tuổi.
Người từ đủ 18 tuổi.
Người từ đủ 16 tuổi.
Người từ đủ 15 tuổi.
Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan cảnh sát giao thông.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan thanh tra giao thông.
Nhà nước, Chính phủ, cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa các cấp.
Theo các bạn đâu là nội dung thể hiện quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản Nghị định, các nghị quyết, quy chuẩn, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ
Đề xuất trong hoạch định các nghị định phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xét xử vi phạm của lực lượng công an, Viện kiểm sát, thanh tra giao thông, ủy ban ATGT các cấp.
Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp luật, các nội quy, quy định, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ
Theo các bạn đâu là nội dung biện pháp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị quyết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường có bao nhiêu nội dung?
Trách nhiệm của nhà trường; ủy ban ATGT; học sinh, sinh viên.
Trách nhiệm của nhà trường; giáo viên; học sinh, sinh viên.
Trách nhiệm của nhà trường; công an; học sinh, sinh viên.
Trách nhiệm của nhà trường; thanh tra giao thông; học sinh, sinh viên.
Trách nhiệm của Nhà trường trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Thường xuyên tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng
Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng
Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên và học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng
Thường xuyên tuyên truyền, vận động cán bộ công chức chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng
Trách nhiệm của giáo viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Gương mẫu mực trong việc thực hiện nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.
. Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, cơ quan công an nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.
Tham mưu cho các cấp, ủy ban ATGT địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.
Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan
. Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng
. Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự.
Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
