Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Marketing
Total questions: 171
Worksheet time: 3hrs 51mins
Nghề Marketing chính là nghề đích hào hàng, giao hàng, giới thiệu dùng thử sản phẩm.
Đúng
Sai
Marketing thực chất là hoạt động bán hàng, kích thích tiêu thụ.
Đúng
Sai
Cách gọi khác của marketing là quảng cáo.
Đúng
Sai
Trong lý thuyết marketing hiện đại, marketing chính là hệ thống các biện pháp mà người bán sử dụng để bán được nhiều và bán hết những hàng hóa đã được sản xuất ra.
Đúng
Sai
Hiểu biết chính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng ở thị trường mục tiêu là vấn đề cốt lõi của quản trị Marketing.
Đúng
Sai
Thiết lập được chiến lược marketing là chỉ báo duy nhất thể hiện được khả năng của nhà quản trị marketing.
Đúng
Sai
Xây dựng được chương trình marketing là chỉ báo duy nhất thể hiện được khả năng của nhà quản trị marketing.
Đúng
Sai
Phân tích các cơ hội marketing là chỉ báo đáng tin cậy cho việc ra các quyết định marketing, đặc biệt là các quyết định marketing chiến lược.
Đúng
Sai
Đạo đức và trách nhiệm xã hội đã trở thành vấn đề “nóng” mà hoạt động marketing cần quan tâm và tìm ra cơ hội kinh doanh.
Đúng
Sai
Marketing xanh cũng đã và đang khẳng định sự tồn tại của mình trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng.
Đúng
Sai
Quan điểm tập trung vào bán hàng rất phù hợp để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm bảo hiểm.
Đúng
Sai
Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp là một biểu hiện cho việc kinh doanh theo quan điểm marketing.
Đúng
Sai
Để lựa chọn đúng giá trị cung ứng cho khách hàng, các nhà quản trị marketing phải tìm được đúng khách hàng mục tiêu, hiểu biết đúng nhu cầu và mong muốn của họ.
Đúng
Sai
Theo quan điểm marketing đạo đức – xã hội, doanh nghiệp nên tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc cải tiến.
Theo quan điểm marketing, "thị trường" là:
Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán
Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Là khái niệm chỉ tập hợp những người bán cùng một loại sản phẩm
Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán, bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó, và những người bán loại sản phẩm mà khách hàng cần mua
Những hoạt động nào dưới
Những hoạt động nào dưới đây thể hiện được đầy đủ những công việc mà nhà quản trị marketing phải làm?
Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ
Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing
Phân tích cơ hội, lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ, định vị thị trường; thiết kế chiến lược và chương trình marketing định hướng khách hàng; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing
”Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá rẻ” là quan điểm quản trị marketing nào trong các quan điểm quản trị marketing dưới đây?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm Marketing
Quan điểm quản trị marketing nào coi chất lượng và tính năng của sản phẩm là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp:
Tập trung vào sản xuất
Tập trung vào sản phẩm
Tập trung vào bán hàng
Marketing
“Nhu cầu có khả năng thanh toán” là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù.
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng chi trả.
Khả năng thanh toán của khách hàng.
Khi muốn tạo ra một sản phẩm cụ thể với những thông số, đặc tính, kiểu dáng, phẩm chất, chức năng... trong một khung giá nhất định, nhà kinh doanh cần tìm hiểu cấp độ nào của nhu cầu?
Nhu cầu tự nhiên của khách hàng
Mong muốn của
Trong một khung giá nhất định, nhà kinh doanh cần tìm hiểu cấp độ nào của nhu cầu?
Nhu cầu tự nhiên của khách hàng
Mong muốn của khách hàng
Cầu thị trường
Nhu cầu vật chất
“Giá trị tiêu dùng” của một sản phẩm được đánh giá bởi:
Người bán hàng
Người tạo ra sản phẩm
Quan hệ cung cầu
Người tiêu dùng
Theo quan điểm marketing, “chi phí” mà người tiêu dùng phải bỏ ra là:
Số tiền để mua sản phẩm đó
Chi phí trong quá trình sử dụng
Chi phí hủy bỏ sản phẩm
Mọi hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra
Trong những điều kiện dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà quá trình trao đổi vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có hai bên và một bên phải có thứ gì đó có giá trị đối với bên kia
Ít nhất một bên phải có tiền
Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có
Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị của bên kia và tin chắc làm mình nên hay muốn giao dịch với bên kia
Doanh nghiệp X cho rằng, để thành công, doanh nghiệp nên tập trung vào việc tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và tạo ra các chế độ lương thưởng hấp dẫn, kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Doanh nghiệp X đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây?
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm marketing
Chìa khóa để xây dựng và thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng là:
Tạo sản phẩm đúng
Quy định giá hấp dẫn
Cung ứng dịch vụ đi kèm
Tạo và cung ứng cho khách hàng giá trị và sự thỏa mãn tốt hơn
Quản trị quan hệ đối tác để nâng cao giá trị cung ứng cho khách hàng là
Quản trị quan hệ đối tác để nâng cao giá trị cung ứng cho khách hàng là tư tưởng của:
Quản trị tiêu thụ
Quản trị marketing
Quản trị quan hệ khách hàng
Quản trị marketing và quản trị quan hệ khách hàng
Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm/dịch vụ là:
Những thuộc tính nổi trội của sản phẩm/dịch vụ
Giá trị cốt lõi của sản phẩm/dịch vụ
Giá trị bổ sung của sản phẩm/dịch vụ
Những lợi ích để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Cơ hội thị trường lớn hơn sẽ thuộc về các sản phẩm:
Được nhiều người đánh giá giá trị tiêu dùng cao hơn
Được người sản xuất đánh giá chất lượng cao hơn
Được người sản xuất thiết kế nhiều tính năng hơn
Được người sản xuất tạo ra bao bì hấp dẫn hơn.
Mong muốn (wants) có đặc điểm:
Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi
Đa dạng phong phú và ổn định
Xuất phát từ bản thân con người và không chịu tác động của ngoại cảnh
Nhà kinh doanh không thể làm thay đổi mong muốn
Nhận định thể hiện đúng bản chất của khái niệm “sự thỏa mãn”/“sự hài lòng” của người tiêu dùng đối với một sản phẩm là:
Đánh giá của họ về giá sản phẩm là cao hay thấp so với giá trị sử dụng của nó
Đánh giá về giá trị sử dụng của sản phẩm có đáp ứng kỳ vọng mà họ đặt ra hay không
Trạng thái cảm giác khi so sánh lợi ích thu được do tiêu dùng sản phẩm với các kỳ vọng của họ
Trạng thái cảm giác khi so sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Nhận định nào dưới đây mô tả đúng nhất vai trò của marketing trong doanh nghiệp?
Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Marketing
Nhận định nào dưới đây mô tả đúng nhất vai trò của marketing trong doanh nghiệp?
Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Marketing có nhiệm vụ chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong doanh nghiệp và hoạt động độc lập với các bộ phận chức năng khác
Marketing là một hoạt động riêng có của bộ phận marketing trong của doanh nghiệp giống như các hoạt động chức năng khác
Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing?
Doanh nghiệp luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất
Với những khách hàng đã lựa chọn, doanh nghiệp cố gắng đáp ứng nhu cầu của họ một cách có ưu thế hơn các đối thủ khác
Doanh nghiệp cần tập trung vào những sản phẩm có lợi thế để đạt được lợi nhuận tốt nhất
Để gia tăng doanh thu, doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa
Theo triết lý quản trị quan hệ khách hàng, lời khuyên cho các doanh nghiệp là:
Hứa những gì có khả năng rồi tìm cách thực hiện tốt hơn
Không nên hứa trước điều gì
Điều quan trọng là thực hiện chứ không nên hứa trước
Có thể hứa với khách hàng mọi thứ
Theo quan điểm marketing, chi phí của người tiêu dùng cho một chiếc ô tô bao gồm:
Tiền mua xe, chi phí vận hành, chi phí loại bỏ xe sau khi dùng, công sức và tinh thần cho việc sử dụng xe,...
Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu
Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa
Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa, tiền bảo hiểm
Hệ thống thông tin marketing (MIS) là hệ thống chứa các thông tin về thị trường/khách hàng để doanh nghiệp đưa ra quyết định marketing.
Đúng
Sai
Hệ thống phân tích thông tin marketing không nằm trong Hệ thống thông tin marketing.
Đúng
Sai
Hoạt động “Tình báo marketing” nằm trong phần báo cáo nội bộ của hệ thống thông tin marketing.
Đúng
Sai
Nghiên cứu marketing còn được gọi là nghiên cứu thị trường.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp có thể mua dữ liệu marketing từ các hãng chuyên nghiệp.
Đúng
Sai
Báo cáo kết quả là bước cuối cùng của quá trình nghiên cứu marketing.
Đúng
Sai
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing.
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu marketing, phương pháp nghiên cứu bao gồm: điện thoại, thư tín, phỏng vấn cá nhân hoặc phỏng vấn nhóm.
Đúng
Sai
Kế hoạch nghiên cứu marketing cần được thể hiện chi tiết dưới dạng văn bản.
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp là thông tin mà đã có ở đâu đó, tức là thông tin được thu thập trước đây vì mục tiêu khác.
Đúng
Sai
Mẫu xác suất còn được gọi là mẫu ngẫu nhiên, bao gồm mẫu ngẫu nhiên đơn giản và mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu marketing, phương thức tiếp xúc “thư tín” có tính linh hoạt cao.
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu marketing, phương thức tiếp xúc “trên mạng” có phí tổn cao.
Đúng
Sai
Một trở ngại khi nghiên cứu thu thập thông tin marketing, đó là bản thân người chủ trì có thể thiên vị trong quá trình phỏng vấn.
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu marketing, câu hỏi tại phiếu khảo sát/bảng câu hỏi có hai hình thức là câu.
Hệ thống thông tin marketing cần đáp ứng yêu cầu nào dưới đây?
Cập nhật
Có khả năng phân phối kịp thời
Chính xác
Cập nhật, phân phối kịp thời, chính xác
Hệ thống thông tin marketing được sử dụng trong giai đoạn nào của quá trình marketing?
Kế hoạch hóa
Tổ chức thực hiện
Kiểm tra và điều chỉnh
Kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh
Phương pháp nghiên cứu giúp theo dõi sự vật/hiện tượng khi nó đang diễn ra có tên là:
Quansát
Thực nghiệm
Khảo sát
Phỏng vấn
Phương pháp nghiên cứu giúp khám phá mối quan hệ nhân quả bằng cách tìm ra những điều kiện tạo ra sự khác biệt trong nhận thức, tình cảm hay hành vi có tên là:
Quansát
Thực nghiệm
Khảo sát
Phỏng vấn
Phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất để mô tả, thông tin về vị trí của doanh nghiệp trong đánh giá của khách hàng:
Quansát
Thực nghiệm
Khảo sát
Phỏng vấn
Khi thiết kế bảng câu hỏi, những câu hỏi thu hút và khuyến khích trả lời nên đặt ở phần đầu bảng câu hỏi. Đó là gợi ý về:
Câu chữ trong bảng câu hỏi
Thứ tự các câu hỏi
Hình thức bảng câu hỏi
Nội dung bảng câu hỏi
Cách tốt nhất để thu thập thông tin nhanh chóng trong điều kiện người cung cấp thông tin không muốn gặp mặt đó là:
Phỏng vấn nhóm
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn qua thư
Một câu hỏi với các phương án trả lời được xác định trong dải từ 1
Thông tin không muốn gặp mặt đó là:
Phỏng vấn nhóm
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn qua thư
Một câu hỏi với các phương án trả lời được xác định trong dải từ 1 tới 5, chia theo mức độ đồng ý của người trả lời, tăng dần từ 1 tới 5, với 1=Hoàn toàn không đồng ý và 5=Hoàn toàn đồng ý. Đó là loại câu hỏi:
Phân dải theo nghĩa từ
Chia theo mức độ
Chia theo giá trị
Hoàn thành câu
Nội dung được đặt cuối cùng trong bản Báo cáo kết quả nghiên cứu là:
Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Phụ lục
Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu:
Cơ bản
Ứng dụng
Khoa học
Bản chất
Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài cung cấp thông tin về:
Doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp
Khối lượng dự trữ vật tư cần thiết cho hoạt động kinh doanh liên tục
Những sự kiện mới nhất diễn ra trên thương trường
Tốc độ lưu chuyển dòng vốn của doanh nghiệp
Để có thông tin về tiềm năng và nhu cầu cụ thể của từng thị trường, các doanh nghiệp cần dùng tới:
Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích thông tin marketing
Kết quả của giai đoạn nào dưới đây chỉ ra toàn bộ nội dung các công việc mà nghiên cứu marketing cần thực hiện?
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập thông tin
Xử lý và phân tích thông tin
Câu hỏi chỉ lựa chọn 1 trong những phương án trả lời sẵn có là loại câu hỏi:
Đóng
Mở
Điền vào chỗ trống
Sắp xếp thứ tự
Yếu tố KHÔNG được xem là nguyên nhân phải hình thành hệ thống thông tin marketing là:
(a)
Yếu tố KHÔNG được xem là nguyên nhân phải hình thành hệ thống thông tin marketing là:
Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh
Bản chất của môi trường kinh doanh là luôn biến động
Doanh nghiệp luôn được bảo hộ để độc quyền
Doanh nghiệp phải cạnh tranh không chỉ bằng giá mà bằng khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Nhận định nào dưới đây là ĐÚNG:
Dữ liệu thứ cấp luôn chính xác hơn dữ liệu sơ cấp
Việc nghiên cứu thường được bắt đầu từ việc thu thập thông tin thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp do thành viên nghiên cứu chính thu thập; dữ liệu thứ cấp được thực hiện bởi các thành viên nghiên cứu còn lại
Dữ liệu sơ cấp thường cần thu thập trước dữ liệu thứ cấp
Thông tin nào dưới đây không được xem là dữ liệu (data) trong nghiên cứu marketing là:
Số lượng sinh viên ĐH Kinh tế Quốc dân được chia theo giới tính
Mẩu quảng cáo KFC trong tháng 5 năm ĐH Kinh tế Quốc dân
Tổng số cán bộ giảng viên đang hưởng lương từ ĐH Kinh tế Quốc dân
Một đoạn băng phỏng vấn sinh viên về giảng viên ĐH Kinh tế Quốc dân
Khi lượng bán giảm, doanh nghiệp muốn nghiên cứu để xác định sản lượng bán của sản phẩm nào giảm, giảm ở thị trường nào. Nghiên cứu đó gọi là:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu khảo sát
Một doanh nghiệp bán lẻ muốn “vẽ nên bức tranh” về hành vi mua của khách hàng từ khi họ bước chân vào siêu thị tới khi họ thanh toán - nên thu thập thông tin bằng cách:
Quan sát
Thực nghiệm
Khảo sát
Phỏng vấn
Khi muốn thử nghiệm phản ứng của thị trường với một hình thức bao gói mới, doanh nghiệp nên áp dụng loại hình nghiên cứu nào dưới đây?
Quansát
Thực nghiệm
Khảo sát
Phỏng vấn
Đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng thuộc môi trường marketing vĩ mô.
Toàn bộ hệ thống marketing của doanh nghiệp chịu sự tác động của môi trường marketing.
Môi trường kinh tế là yếu tố không thuộc môi trường marketing vĩ mô.
Cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố không thuộc về môi trường văn hóa-xã hội.
Các yếu tố thuộc môi trường marketing luôn biến đổi một cách chậm chạp.
Những tác động của môi trường marketing chỉ mang lại thách thức cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không thể theo dõi và kiểm soát được bất kỳ yếu tố nào thuộc môi trường marketing.
Doanh nghiệp không nên đặt ra mục tiêu chi phối, điều khiển môi trường marketing vĩ mô trong quá trình kinh doanh.
Môi trường marketing thực chất là môi trường kinh doanh được phân tích và khai thác theo quan điểm của marketing.
Môi trường chính trị luật pháp chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua các bộ luật và hệ thống công cụ chính sách.
Việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô chỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh các giải pháp marketing trong ngắn hạn.
Quan điểm về giá trị của một sản phẩm đang được chia sẻ rộng rãi trong cộng đồng xã hội sẽ có ảnh hưởng lớn tới hành vi mua và cách con người sử dụng sản phẩm.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường marketing vĩ mô?
Cạnh tranh
Nhà cung cấp
Văn hóa – xã hội
Khách hàng
Việc nghiên cứu yếu tố môi trường nào sau đây sẽ giúp người làm marketing phân tích được tác động của nhánh văn hóa tới khách hàng mục tiêu?
etingvimô?
Cạnh tranh
Nhà cung cấp
Văn hóa – xã hội
Khách hàng
Việc nghiên cứu yếu tố môi trường nào sau đây sẽ giúp người làm marketing phân tích được tác động của nhánh văn hóa tới khách hàng mục tiêu?
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường nhân khẩu
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa
Khi xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới quyết định mua của khách hàng, doanh nghiệp đang phân tích ảnh hưởng của yếu tố:
Văn hóa - xã hội
Nhân khẩu
Chính trị, luật pháp
Kinh tế
“Những người quan tâm tới công ty với thái độ thiện chí” là cụm từ được gắn với nhóm đối tượng nào dưới đây?
Công chúng tích cực
Công chúng tìm kiếm
Công chúng mong muốn
Công chúng không mong muốn
Tính khan hiếm của tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố thuộc nhóm yếu tố môi trường nào dưới đây?
Môi trường văn hóa
Môi trường nhân khẩu
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tế
Những thay đổi của môi trường marketing vĩ mô thường đem lại cho doanh nghiệp vấn đề nào dưới đây?
Thách thức
Cơ hội
Nguồn lực
Cơ hội và thách thức
Môi trường marketing bao gồm tất cả những yếu tố, những lực lượng:
Mà một doanh nghiệp không thể theo dõi và kiểm soát được
Mà một doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát và điều chỉnh được
Luôn thay đổi và một doanh nghiệp có thể theo dõi điều khiển được từng phần hoặc một vài yếu tố trong đó
Mà một doanh nghiệp không thể khống chế hay vô hiệu hóa
Vấn đề nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của môi trường marketing vĩ mô?
Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng
Đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giá cạnh tranh
Tổ chức công đoàn ngành đưa ra yêu cầu tăng lương mới
Khí hậu thay đổi làm ảnh hưởng
Marketing vĩ mô: Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng
A.Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng
B.Đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giá cạnh tranh
C.Tổ chức công đoàn ngành đưa ra yêu cầu tăng lương mới
D.Khí hậu thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng sản xuất
Cục vệ sinh an toàn thực phẩm là công chúng trực tiếp thuộc nhóm:
A.Công chúng tài chính
B.Các phương tiện thông tin đại chúng
C.Các cơ quan Nhà nước
D.Công chúng địa phương
Tập hợp những người mua sản phẩm phục vụ cho đời sống của họ được gọi bằng thuật ngữ:
A.Thị trường người tiêu dùng
B.Thị trường người sản xuất
C.Thị trường người bán trung gian
D.Thị trường quốc tế
Khả năng mua sắm của khách hàng bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất bởi yếu tố nào dưới đây?
A.Môi trường nhân khẩu
B.Môi trường văn hóa
C.Môi trường kinh tế
D.Môi trường tự nhiên
Hệ thống luật pháp tác động sâu rộng nhất tới hoạt động của doanh nghiệp thông qua nội dung nào dưới đây?
A.Quy định về thiết kế sản phẩm
B.Quy định về các hoạt động của doanh nghiệp
C.Quy định về quy trình sản xuất kinh doanh
D.Quy định về nghiên cứu thị trường
Trong marketing, nhánh văn hóa được phản ánh thông qua:
A.Chuẩn mực giá trị của một đất nước, một dân tộc
B.Chuẩn mực giá trị của một nhóm người
C.Cách ứng xử của con người với nhau
D.Quan niệm của con người về cái đúng, cái sai
Thông tin không liên quan đến các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô là:
A.Người dân có xu hướng chuyển dần từ các khu phố cổ đến các khu đô thị mới
B.Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán
C.Sự biến đổi của khí hậu
D.Người dân thay đổi quan niệm về việc tổ chức đám cưới
Yếu tố không thuộc về môi trường nhân khẩu là:
A.Lòng tin về việc, hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ em
B.Quy mô dân số
Yếu tố không thuộc về môi trường nhân khẩu là:
Lòng tin về việc, hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ em
Quy mô dân số của địa bàn kinh doanh
Cơ cấu tuổi tác của dân số trên địa bàn kinh doanh
Những xu hướng về di chuyển cơ học trong dân cư trên địa bàn kinh doanh
Nhận định nào dưới đây không chính xác?
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa
Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội là một yếu tố thuộc môi trường chính trị, luật pháp
Đa phần cơ hội và thách thức trong kinh doanh đều có nguồn gốc từ môi trường marketing vĩ mô
Việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô chỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh các giải pháp marketing trong ngắn hạn
Một công ty mỹ phẩm của Hàn Quốc đã tiếp cận thị trường Việt Nam với hình ảnh của những diễn viên đã quen thuộc với khán giả Việt Nam qua các bộ phim Hàn Quốc. Cách thâm nhập thị trường như thế chứng tỏ họ đã biết khai thác yếu tố:
Chính trị
Văn hóa, xã hội
Kinh tế
Nhân khẩu
Cơ cấu dân số thường được người làm marketing quan tâm vì:
Cơ cấu dân số quyết định sức mua
Cơ cấu dân số quyết định lượng hàng hóa tiêu thụ
Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến kiểu loại hàng hóa được tiêu thụ
Các cơ quan Chính phủ ảnh hưởng tới doanh nghiệp nhiều nhất thông qua yếu tố/hoạt động nào dưới đây?
Ban hành các văn bản pháp quy
Tổ chức thực hiện marketing xã hội
Tổ chức các sự kiện ở khu vực
Xây dựng các công trình công cộng
Văn hóa ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp thông qua:
Sức mua của thị trường
Hành vi mua của thị trường
Yếu tố không thuộc nhóm tâm lý là:
Gia đình (xã hội)
Động cơ
Nhận thức
Niềm tin
Yếu tố không thuộc về nhóm yếu tố cá nhân ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng người tiêu dùng là:
Tuổi đời
Nghề nghiệp
Động cơ mua hàng
Tình trạng kinh tế
Trong số các cách liệt kê dưới đây, thứ tự đúng (từ thấp đến cao) theo tháp nhu cầu của Maslow là:
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu tự hoàn thiện
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự hoàn thiện
Yếu tố có trong “Hộp đen” của người tiêu dùng là:
Các đặc tính của người tiêu dùng
Trung tâm mua
Lựa chọn thương hiệu
Các biện pháp giảm giá của doanh nghiệp
Yếu tố nào dưới đây không thuộc nhóm yếu tố tâm lý?
Động cơ
Nhận thức
Lối sống
Sự hiểu biết
Nghề nghiệp thuộc về nhóm yếu tố nào dưới đây?
Nhóm yếu tố văn hóa
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Yếu tố không thuộc về nhóm yếu tố cá nhân ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng là:
Tuổi đời
Nghề nghiệp
Động cơ mua hàng
Yếu tố không thuộc về nhóm yếu tố cá nhân ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng là:
Tuổi đời
Nghề nghiệp
Động cơ mua hàng
Tình trạng kinh tế
Nhận định không đúng về ảnh hưởng của văn hóa tới hành vi mua là:
Văn hóa truyền thống chỉ ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm thiết yếu
Hành vi mua chịu ảnh hưởng bởi văn hóa
Những người tiêu dùng cùng nhánh văn hóa thường có hành vi tiêu dùng tương tự nhau
Sự biến đổi văn hóa có thể làm thay đổi hành vi tiêu dùng
Nhận định không đúng về ảnh hưởng của các yếu tố xã hội tới hành vi mua của người tiêu dùng là:
Yếu tố hình thành nên đẳng cấp xã hội chỉ là tiền bạc, của cải
Địa vị xã hội của một người tùy thuộc họ ở giai tầng nào trong xã hội
Những người ở cùng giai tầng xã hội có khuynh hướng giống nhau về hành vi mua
Giai tầng xã hội là một trong những tiêu thức để phân đoạn thị trường
Yếu tố được mô tả là “bền chặt, khó thay đổi và không phải tốn kém nhiều chi phí để tạo ra ảnh hưởng mạnh tới hành vi người tiêu dùng” là:
Các giá trị văn hóa có thể giao thoa
Các giá trị văn hóa cốt lõi của cộng đồng
Các giá trị văn hóa của một nhóm nhỏ trong cộng đồng
Các giá trị văn hóa mới xuất hiện trong cộng đồng
Hoạt động marketing của các thương hiệu sản phẩm Hàn Quốc tác động vào nhóm thanh niên tạo ra trào lưu tiêu dùng mới. Hiện tượng đó đưa đến gợi ý về:
Không nên sử dụng các sản phẩm của Hàn Quốc
Sẽ hình thành các nhóm kỳ thị sản phẩm Hàn Quốc
Về lâu dài sẽ tạo ra các nhánh, nhóm văn hóa tiêu dùng
Về lâu dài sẽ khó cạnh tranh với các nhóm khác
Lý do dẫn đến tình trạng “người tiêu dùng có thể lĩnh hội và nhận thức ý nghĩa của
Lý do dẫn đến tình trạng “người tiêu dùng có thể lĩnh hội và nhận thức ý nghĩa của cùng một thông điệp quảng cáo theo những cách khác nhau” là
Yếu tố hoàn cảnh cá nhân lúc đó
Yếu tố tâm lý lúc đó
Yếu tố môi trường văn hóa lúc đó
Yếu tố bối cảnh xã hội lúc đó
Thông tin trực tiếp từng người bán hàng tại điểm bán có ý nghĩa rất quan trọng cho khách hàng ra quyết định mua vì nó là nguồn thông tin:
Đến sau cùng
Đến đúng lúc
Có tính chất chuyên gia
Có tính chất củng cố thêm
Hoạt động marketing đồ chơi trẻ em nên có tác động cả tới thầy cô giáo vì lý do nào dưới đây?
Họ là người cùng chơi sản phẩm với các em
Họ là người ra quyết định
Họ là người ảnh hưởng tới việc ra quyết định mua đồ chơi
Họ là người chấp nhận mua sắm
Khi người tiêu dùng đang ở giai đoạn nhận biết nhu cầu của quá trình mua thì người làm marketing của doanh nghiệp nên làm gì?
Phát hiện xem người tiêu dùng muốn thỏa mãn nhu cầu gì bằng sản phẩm nào và như thế nào
Tìm hiểu về kênh thông tin họ tham khảo để ra quyết định mua
Xem xét yếu tố nào kìm hãm đến việc ra quyết định mua của họ
Xem sau khi mua khách hàng có hài lòng không
Phát biểu sai về quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng là:
Trong khi đánh giá các khả năng thay thế, người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với các thương hiệu
Khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng có xu hướng chỉ dùng nguồn thông tin cá nhân
Doanh nghiệp có thể tạo ra các kích thích tác động tới việc nhận biết nhu cầu của người tiêu dùng
Doanh nghiệp cần phải nắm được trạng thái thỏa mãn của
Khi người tiêu dùng không hài lòng về một sản phẩm, họ sẽ làm gì nếu phải mua lặp lại chính loại sản phẩm đó?
Tìm kiếm thông tin bên trong trước khi mua
Tìm thêm bạn để hỏi
Mở rộng nhóm sản phẩm
Nghĩ ngay rằng, sẽ không mua sản phẩm đã không làm họ hài lòng trước đó
Ông Hoàng vào Nhà sách Nhân dân mua tập giấy bài kiểm tra cho con. Ông Hoàng đóng vai trò gì trong tình huống đó?
Người ảnh hưởng
Người đi mua
Người sử dụng
Người tham khảo
Anh Bình (người làm chủ gia đình) dự định mua xe SH cho con đi học cấp 3. Song, chị Lan, vợ anh Bình cho biết, học sinh cấp 3 không được sử dụng xe máy trên 50 phân khối nên anh Bình đã không mua xe SH nữa. Chị Lan đóng vai trò gì trong tình huống mua đó?
Người sử dụng
Người phát kiến
Người tham khảo
Người phê duyệt
Bạn Hạnh dự định mua máy điện thoại Samsung. Song, khi chia sẻ ý định mua của mình cho nhóm bạn, thì các bạn khuyên Hạnh nên dùng I-phone để cả nhóm dễ bề chia sẻ thông tin qua I-message. Hạnh đang chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thuộc nhóm nào dưới đây?
Văn hóa
Cá nhân
Tâm lý
Xã hội
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng chính là nghiên cứu quá trình thông qua quyết định mua.
Nhóm xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua của mỗi cá nhân thông qua dư luận xã hội.
Động cơ là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng.
Trong giai đoạn nhận biết nhu cầu, người tiêu dùng cảm nhận về sự thiếu hụt một cái gì đó để phục vụ cho cuộc sống mà họ muốn.
Động cơ là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng.
Trong giai đoạn nhận biết nhu cầu, người tiêu dùng cảm nhận về sự thiếu hụt một cái gì đó để phục vụ cho cuộc sống mà họ muốn có.
Mức độ thỏa mãn nhu cầu trong sử dụng sản phẩm là một trong những tiêu chí người tiêu dùng thường sử dụng để đánh giá các phương án trong quá trình ra quyết định mua.
Nhóm yếu tố cá nhân là nhóm các yếu tố thể hiện các đặc tính cá nhân một con người.
Khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng có xu hướng chỉ tin dùng nguồn thông tin cá nhân.
Đúng
Sai
Lựa chọn phương thức thanh toán là giai đoạn cuối cùng của quá trình thông qua quyết định mua.
Đúng
Sai
Nghề nghiệp là một yếu tố thuộc về nhóm yếu tố xã hội.
Đúng
Sai
Niềm tin là yếu tố thuộc nhóm văn hóa có ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp không thể tác động tới giai đoạn đánh giá sau khi mua của người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Mỗi người tiêu dùng thường bị ảnh hưởng bởi một nhóm tham khảo duy nhất khi mua hàng.
Đúng
Sai
Hành vi mua của người tiêu dùng chỉ khác với hành vi mua của tổ chức qua chỉ số số lượng các giai đoạn ra quyết định mua mà thôi.
Đúng
Sai
Yếu tố gia đình không ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân.
Đúng
Sai
Mỗi thành viên trong gia đình có ảnh hưởng khác nhau đến quyết định mua của các thành viên khác.
Đúng
Sai
Cá nhân càng có xu hướng ít hòa đồng thì ảnh hưởng của nhóm tham khảo đến hành vi của cá nhân càng thấp.
Đúng
Sai
Nhân thức của người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến cách thức mua của họ.
Đúng
Sai
Người tiêu dùng thường quan tâm đến các thông điệp truyền thông về các sản phẩm liên quan trực tiếp đến nhu cầu của họ.
Đúng
Sai
Người tiêu dùng thường quan tâm đến các thông điệp truyền thông về các sản phẩm liên quan trực tiếp đến nhu cầu của họ.
Đúng
Sai
Các giai đoạn trong chu kỳ đời sống gia đình có ảnh hưởng mạnh tới hành vi tiêu dùng sản phẩm nội thất gia đình.
Đúng
Sai
Nhóm tham khảo có thể được coi là một trong những kênh thông tin để truyền thông marketing.
Đúng
Sai
Tiến trình áp dụng marketing mục tiêu bao gồm 2 bước cơ bản: phân đoạn thị trường và chọn thị trường mục tiêu.
Đúng
Sai
Marketing có thể sử dụng dịch vụ tư vấn và sửa chữa để tạo sự khác biệt cho sản phẩm, thương hiệu.
Đúng
Sai
Phân đoạn thị trường cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản: Đo lường được, có quy mô lớn nhất, có thể phân biệt được và có tính khả thi.
Đúng
Sai
Quốc tịch, nơi cư trú và hành vi, cảm xúc của khách hàng là bốn nhóm tiêu thức chính được sử dụng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Để dự báo tiềm năng thị trường người tiêu dùng, các nhà quản trị marketing thường sử dụng phương pháp xây dựng thị trường.
Đúng
Sai
Bản đồ định vị là hệ trục tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau. Nó giúp marketing xác định được vị thế của sản phẩm hoặc thương hiệu trên thị trường mục tiêu trong mối tương quan với sản phẩm hoặc thương hiệu cạnh tranh.
Đúng
Sai
Các nhà quản trị marketing thường chỉ ưu tiên lựa chọn đoạn thị trường có quy mô lớn nhất làm thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Mối đe dọa của cạnh tranh trong ngành?
Thị trường mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có đặc điểm:
Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được vị trí trong tâm trí khách hàng.
Doanh nghiệp áp dụng chiến lược 'marketing đại trà' khi hướng tới việc tập trung mọi nỗ lực marketing để tạo ra những sản phẩm đồng nhất để thỏa mãn tất cả các khách hàng có trên thị trường.
Một trong những lợi thế của việc lựa chọn một đoạn thị trường duy nhất đó là cho phép doanh nghiệp tập trung được nguồn lực do đó có khả năng chiếm lĩnh một vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đó.
Chiến lược định vị thị trường gắn liền với chiến lược cạnh tranh và tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh mang tầm chiến lược.
Lối sống là một trong các tiêu chí thuộc nhóm yếu tố nhân khẩu học được sử dụng để phân đoạn thị trường.
