wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 115

Total questions: 169

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mỗi liên hệ phố biển là

a)

Tĩnh khách quan, tính phổ biến, tỉnh đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú

c)

<$>] Tỉnh khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

d)

] Tính khách quan, tính phố biển, tính lặp lại

2.

Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:

a)

Một phương diện

b)

2 phương diện

c)

3 phương diện

d)

4 phương diện

3.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực ....... làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên

theo nhu cầu nhất định của............... và xã hội loài người

a)

Thực tiễn - con người

b)

Thực tiên - thực tiễn

c)

Con người - con người.

d)

Tư duy - con người

4.

Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

a)

Sản xuất

b)

Quá trình sản xuất vật chất

c)

Lao động

d)

Lao động sản xuất

5.

Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là:

a)

Văn nghệ

b)

Sản xuất

c)

Tiêu dùng

d)

Thể thao

6.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng........... không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi"

a)

lao động

b)

sản xuất

c)

] tạo ra sản phẩm

d)

phát triển

7.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng........... không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi"

a)

lao động

b)

sản xuất

c)

] tạo ra sản phẩm

d)

phát triển

8.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất vật chất là ........... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người"

a)

>] xuất phát điểm

b)

cơ sở

c)

điểm xuất phát

d)

nguồn gốc

9.

Điền cụm tử thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất vật chất là quả trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng ...... của giới tự nhiên để mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người".

a)

của cái - vật chất

b)

vật chất - vật chất

c)

vật chất - xã hội

d)

vật thể - vật chất

10.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẩn khác trong cùng giai đoạn đó là:

a)

Mâu thuẩn không cơ bản

b)

Mâu thuẩn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẩn bên trong

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tỉnh:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Tương đồng

d)

Cân bằng

12.

Đầu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng........ lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Bài trừ, phủ định

b)

Liên kết

c)

Hợp tác

d)

Cạnh tranh

13.

Câu tục ngữ "nước cháy chỗ trũng" thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù khả năng

d)

Phạm trù hiện thực

14.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ....... vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

a)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh

b)

Vừa đồng nhất, vừa khác biệt

c)

Vữa tuần tự, vừa nhảy vọt

d)

Vira trực tiếp, vừa gián tiếp

15.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội

16.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Con đường vận động, phát triển của sự vật

17.

Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và hượng, những sự thay đổi về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đồi......... về chất thông qua bước nhày, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự

thay đổi của lượng

a)

Căn bản - dần dần

b)

Dần dần - căn bản

c)

Liên tục - đột biến

d)

Đột biến - liên tục

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất là mặt tương đôi ổn định, lượng là mặt để biến đổi hơn

b)

Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt để biến đổi hơn

c)

Chất và lương là là những mặt tương đối ổn định

d)

Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đôi

19.

Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ....., các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tỉnh, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, ...... của sự vật, hiện tượng.

a)

Phạm vi - cách thức phát triển

b)

Quy mô - cách thức phát triển

c)

Quy mô trình độ phát triển

d)

Pham vi tình độ phát triển

20.

Chất là khái niệm dùng để chỉ tỉnh quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng

khác.

a)

] Là sự thống nhất của các thuộc tỉnh, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

21.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật

d)

Khuynh hưởng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

22.

Cân cử vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội,quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng

23.

Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm.

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung

24.

Quy luật là mối liên hệ

bền vững, tất yêu giữa các đối tượng và

nhât định tác động khi có điều kiện phù hợp

a)

Phổ biến, chủ quan, bản chất

b)

Phố biển, khách quan, bàn chất

c)

Phổ biến, khách quan, bên ngoài

d)

Trực tiếp, khách quan, bản chất

25.

Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt là mặt để biến đổi hơn và là lành thời thể hiến của bản chất đối tượng

a)

Môi hiên bệ tất nhiên tương đối ổn định ở tiền ngoài

b)

Mối liên hệ tất nhiên nương đối ổn định ở bên trong

c)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đôi ổn định ở bên Hong

d)

Môi liên hệ ngẫu nhiên thương đối ổn định ở bên ngoài

26.

Bản chất là phạm và triết học dùng để chỉ tổng thể chế một biểu t quy định sự vân động, phái viên của đôi mương và thể tiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đội nương

a)

Chủ quán, sốt nhiên, năng đối ổn định biên trong

b)

Khách quản, tất nhiên, nương đối ổn định bên trong

c)

Khách quan, sất nhiên, năng đội đi định bên ngoài

d)

Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong

27.

Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ.......... của sự vật, hiện tượng

ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên

trong của sự vật hiện tượng.

a)

Đặc điểm, thuộc tỉnh

b)

Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển

c)

Màu sắc, hình dạng

d)

Các mặt, yếu tố

28.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thế tất cả tạo nên

sự vật, hiện tượng.

a)

Các mặt, yếu tố

b)

Các mối quan hệ

c)

Các đặc điểm, thuộc tỉnh

d)

Các tính chất

29.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mỗi liên hệ........... nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

b)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cánh bên ngoài quy định

c)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cánh bên ngoài quy định

d)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

30.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mỗi liên hệ........... nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

b)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cánh bên ngoài quy định

c)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cánh bên ngoài quy định

d)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

31.

Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ........... do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong............ phải xây ra đúng như thế chứ không thể khác.

a)

Mỗi liên hệ bản chất - điều kiện nhất định

b)

Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện

c)

Mỗi liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định

d)

Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện

32.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỗi liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa

b)

Mối liên hệ nhân quá có tỉnh đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu

c)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yêu

d)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu

33.

Kết quả là phạm trù triết học dùng giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên

a)

Những biến đổi

b)

Những thay đổi

c)

Những cái mới

d)

Những sự vật, hiện tượng

34.

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhữ định.

[<5>

a)

) Sự mâu thuẩn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

>] Sự chuyển hóa

d)

Sự thống nhất

35.

Quan niệm của các nhà triết học duy danh

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung, là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng

mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại 1 thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức

b)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

d)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau

37.

V. 1. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

a)

Thực tiển

b)

Trực quan sinh động

c)

Tư duy cụ thể

38.

: Quan niệm của các nhà triết học duy thực:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng, còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tôn tại phụ thuộc vào cái chung, là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

] Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cải riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực, cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Cái chng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau

39.

Quan điểm toàn diện đối lập với:

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật ngụy biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

40.

Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở môi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẩn thành:

a)

Mâu thuẩn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẩn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẩn đối kháng và mâu thuẩn không đối kháng

41.

Phát triển là quá trình ...... từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

a)

Vận động

b)

Thay đổi

c)

Đổi mới

d)

Vươn lên

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

a)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội

c)

] Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy

d)

Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

43.

Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phố biển của con người, những mô hình tư tưởng phản ánh những ở tất cả các đối tượng hiện thực

a)

Thuộc tỉnh và mối liên hệ vốn có

b)

Bản chất và mỗi liên hệ vốn có

c)

Đặc điểm và mối liên hệ vốn có

d)

Thuộc tỉnh và môi liên hệ

44.

Có mấy cập phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

] Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

45.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:

a)

5Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mật, những thuộc tỉnh chỉ vốn có ở một sự vật.

một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

46.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

47.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tôn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

b)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau

c)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

d)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tôn tại biệt lập, tách rời, không có mỗi liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

48.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:

a)

] Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh chỉ vẫn có ở một sự vật. hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

49.

Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dẫn bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

50.

Đô là khái niệm dùng để chỉ mới liên hệ thông nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng, là giới hạn tôn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác

a)

Sự thay đổi về chãi chưa dẫn tới thay đổi về lượng

b)

Sự thay đổi về lượng chưa dần tới thay đổi cân bản về chất

c)

Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng

51.

Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan

52.

Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẩn bên trong

d)

Mâu thuẩn đối kháng

53.

Phủ định biện chứng có tính chất

a)

Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể

c)

Khách quan; kế thừa; đặc thù, vượt trước

d)

Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên

54.

Tỉnh phố biến của phủ định biện chứng thể hiện là:

a)

Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy

c)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội

d)

Phủ định biện chưngdiễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển

56.

Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu ........ của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.

a)

Quy luật

b)

Bản chất

c)

Mối quan hệ

d)

Hình thức

57.

Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi

a)

Bản chất của thế giới của thế giới là gì

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?

c)

Con người có nhận thức được thế giới hay không?

d)

Triết học là gì?

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong

việc sinh ra kết quả

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả

59.

Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tỉnh thần thế giớ là quan điểm

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)

60.

Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của

a)

Thuyết hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết không thể biết

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

61.

V.I.Lênin đã chỉ rõ:

a)

Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết

b)

Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết

c)

Con người đã biết mọi thứ về thế giới

d)

Con người chưa biết gì về thế giới

62.

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính.....của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phố biển

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

63.

Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

64.

Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

66.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)

b)

Cảm giác, trị giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán

67.

Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tỉnh là:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

68.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

69.

Trực quan sinh động là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao của nhận thức

70.

Các nhà triết học duy tâm cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tỉnh của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng

dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

72.

Tư duy trừu tượng là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

73.

Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, trị giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Trị giác, biểu tượng, phán đoán

74.

Chân lý có tính chất:

a)

Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể

b)

Tính khách quan, tính tương đối và tỉnh tuyệt đối, tỉnh cụ thể

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn

d)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tỉnh trừu tượng

75.

Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng, xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau

b)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên từ

d)

Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể

76.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tôn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tôn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tôn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

78.

Quan điểm nào dưới đây không phải của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vẽ nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất

b)

Vẽ nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất

c)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết

d)

Vẽ nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết

79.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng để tạo ra

b)

Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính có hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian

d)

Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau

80.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng

a)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

b)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

c)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn

d)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn, thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận

81.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tôn tại

d)

Ý thức

82.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tỉnh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người,

được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

83.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

b)

Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

c)

Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất

d)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

84.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tỉnh phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

85.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bộ óc người là khi quan vật chất của ý thức

b)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

c)

Ý thức là trình độ phán ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

86.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần

a)

Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người

b)

Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất

c)

Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiển xã hội rất phong phú, sinh động

d)

Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất

88.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:

a)

Mọi vận động của vật chất

b)

Vận động theo khuynh hưởng đi lên

c)

Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Vận động theo khuynh hướng đi xuống

89.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thế giới khách quan là nguyên bản, là tỉnh thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh" về thế giới đó, là tỉnh thứ hai

b)

Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tỉnh thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tỉnh thứ hai

c)

Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh" của ý thức, là tính thứ hai

d)

Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là "hình ánh" về thế giới đó, là tính thứ hai

90.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả, còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tỉnh thần, là tỉnh thức hai, do ý thức tỉnh thần sinh ra

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

91.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể

92.

Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung, bán chất và sự phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định hình thành của ý thức

93.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau

b)

Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

c)

Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

d)

Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

94.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

b)

Ý thức là một hiện tượng tỉnh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất

c)

Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất

95.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật

a)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định

lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

b)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, không có sự liên hệ chuyển hóa lẫn nhau;

[< hoặc nếu có thì đó chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau

96.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:

a)

Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mối liên hệ tồn tại trong tư duy

c)

Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người

d)

Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

97.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo" thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

98.

Phép biện chứng duy vật cho rằng

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ, việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ: việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đổi

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ, việc phân loại các mỗi liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ, việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng

99.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gần bỏ hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau

c)

Cái chung là cái toàn bộ, có tỉnh hệ thống, cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung

d)

Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất, cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung

100.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận

b)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ

c)

Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận

d)

Cả cái chung và cải riêng đều là cái toàn bộ

101.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ

b)

Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận

c)

Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận

d)

Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngầu nhiên có tính tuyệt đối

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy

104.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau

b)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với với nhau

c)

Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

b)

Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất

c)

Hiện tượng là 'sự sao chép lại" bản chất

d)

Hiện tượng luôn luôn xuyên tạc bản chất

106.

Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện

b)

Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất

c)

Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất

d)

Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng "động" hơn, thường xuyên biến đối

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

b)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

c)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa

d)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

108.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỏi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

109.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

d)

Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất m ới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

111.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,... của sự vật, hiện tượng thay đôi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhây chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật,

hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

112.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, ... của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, của sự vật,

hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

114.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

115.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng, quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

116.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đổi với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẩn chủ yếu và mâu thuẩn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẩn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẩn không đổi kháng

117.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phù định nằm trong chính

bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

118.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín

b)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc

d)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang

119.

Đế hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)

120.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định

a)

Sự vật mới ra đời lập lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

122.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự (phản ánh trạng thái chủ quan của con người

123.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tỉnh bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

124.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

125.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhâm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức thông thường

126.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thế thông qua hoạt động nhận thức của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thế thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

127.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

b)

Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tỉnh thần nói chung

c)

Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người

d)

Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

128.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

d)

Có tính chất toàn diện

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng

d)

Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp

130.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tỉnh bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức

a)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến

thực tiên

b)

Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

c)

Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn

d)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

132.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Chân lý là trí thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm

133.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:

a)

Chân lý phụ thuộc vào con người

b)

Chân lý là bản thân hiện thực khách quan

c)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức

d)

Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích, vào lợi ích của con người

134.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

d)

Rời vào chủ nghĩa duy vật siêu hình

135.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là

a)

Nguyên tắc tôn trọng tỉnh khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan

c)

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

136.

Phép biện chứng duy vật

a)

Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

c)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các

mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

137.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận

thức và thực tiễn căn: Thay lệnh hỏi

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt thuật ngụy biện

d)

Quán triệt chủ nghĩa chiết trung

139.

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

140.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiên cần:

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngâu nhiên

141.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

142.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngâu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của

nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

144.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

145.

Câu tục ngữ "Cái khó ló cái khôn" thể hiện:

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả

c)

Mỗi liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mỗi liên hệ giữa bản chất và hiện tượng

146.

Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" thể hiện tư tưởng triết học

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới Hay vật chất nào thì ý thức ấy

b)

Mỗi liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

147.

Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói" thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

148.

Câu tục ngữ "Tích tiểu thành đại" thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cải riêng

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

149.

Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn

sâu" thể hiện tư tưởng triết học

a)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

150.

Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tôn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

151.

Câu tục ngữ "tre già măng mọc" thể hiện tư tưởng triết học

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phù định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuấ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

152.

Câu tục ngữ "Quá mù ra mưa" thể hiện tư tưởng triết học

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả

b)

Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

153.

Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người" thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

b)

Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức

c)

Mối quan hệ giữa các mặt đối lập

d)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

154.

Câu tục ngữ "Người khôn dồn ra mặt", "Người thanh tiếng nói cũng thanh" thể hiện tư tưởng triết học

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

155.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cái sự thật hiển nhiên... là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mộc, nghĩa là phải............, trước khi có thế đấu tranh để giành quyền thống trị"

a)

Học tập

b)

Lao động

c)

Sáng tạo

d)

Nghiên cứu

156.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là............ ra đời sống

hiện thực".

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất

c)

Sản xuất và tái sản xuất

d)

Sản xuất tỉnh thần

157.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các .............nhằm mục đích thỏa mãn như cầu tồn tại và phát triển của con người".

a)

giá trị vật chất và tinh thần

b)

giá trị vật chất và ý thức

c)

giá trị tồn tại và tư duy

d)

giá trị vật chất và phi vật chất

158.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tải sản xuất ra ...

a)

con người

b)

xã hội loài người

c)

đời sống hiện thực

d)

đời sống

159.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của...... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người

a)

thực tiễn

b)

tinh thần

c)

sản xuất

d)

tiêu dùng

160.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Tư liệu lao động là những yêu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người

a)

thế giới khách quan

b)

nhóm vật chất

c)

thế giới tỉnh thần

d)

đối tượng lao động

161.

Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa trong quá trình sản xuất vật chất

a)

Người với người

b)

Người với tự nhiên

c)

Tự nhiên với người

d)

Tự nhiên với tự nhiên

162.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng............ với những tư liệu lao động nào

a)

thực hiện như thế nào

b)

có giá trị bao nhiêu

c)

sản xuất bằng cách nào

d)

sản xuất như thế nào

163.

Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:

a)

Một chiều hướng

b)

Hai chiều hướng

c)

Ba chiều hướng

d)

B chiều hướng

164.

Điên cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở họ từng là toàn bộ những ..... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ

cấu kinh tế của xã hội đó

a)

quan hệ sản xuất

b)

quan hệ xã hội

c)

quan hệ kinh tế

d)

quan hệ chính trị

165.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thương từng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những ..... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tàng hình thành trên một cơ sở họ tăng nhất định".

a)

thiết chế xã hội

b)

tình cảm

c)

quan hệ xã hội

d)

tư tưởng chính trị

166.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tăng của xã hội có đối kháng giai cấp là

a)

Nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Pháp luật

d)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

167.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cơ sở kinh tế thay đồi thì toàn bộ cái ........... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng".

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

168.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi .......ấy trong những giới hạn nhất định"

a)

cơ sở hạ tầng

b)

kiến trúc thượng tăng

c)

Quan hệ kinh tế

d)

cơ sở kinh tế

169.

Tác động của kiến trúc thượng tăng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:

a)

Theo một chiều hướng

b)

Theo hai chiều hướng

c)

Theo ba chiều hướng

d)

Theo bốn chiều hướng