Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSHTT
Total questions: 170
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Một phương pháp chế biến mắm tôm có thể là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nào sau đây?
a)
Tác phẩm
b)
Sáng chế
c)
Cuộc biểu diễn
d)
Tên thương mại
2.
Đối tượng nào dưới đây có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
a)
BMW
b)
Champagne
c)
Playstation
d)
World Wide Web
3.
Giả sử tuyển thủ Nguyễn Quang Hải muốn mở công ty và kinh doanh mặt hàng quần áo. Tuyển thủ Hải có thể sử loại tài sản trí tuệ nào để thể hiện những mặt hàng đó đươc bán bởi công ty của anh?
a)
Chỉ dẫn địa lý
b)
Sáng chế
c)
Kiểu dáng công nghiệp
d)
Nhãn hiệu
4.
WIPO là tên viết tắt của tổ chức nào?
a)
Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới
b)
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
c)
Phòng sáng chế và nhãn hiệu Hoa Kỳ
d)
Cơ quan Sở hữu trí tuệ Châu Âu
5.
Phương pháp sản xuất sữa cho ra thành phẩm hoàn toàn không có chất béo là?
a)
Kiểu dáng công nghiệp
b)
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
c)
Sáng chế
d)
Chỉ dẫn địa lý
6.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ bằng quyền sở hữu công nghiệp?
a)
Giải pháp kỹ thuật
b)
Chương trình máy tính
c)
Tên thương mại
d)
Chương trình phát sóng
7.
Đối tượng nào sau đây không bị giới hạn về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?
a)
Sáng chế
b)
Kiểu dáng công nghiệp
c)
Nhãn hiệu
d)
Chỉ dẫn địa lý
8.
Quyền nào trong số các quyền sau đây không phải là quyền sở hữu trí tuệ?
a)
Quyền tự do nghiên cứu sáng tạo
b)
Quyền liên quan đến quyền tác giả
c)
Quyền đối với giống cây trồng
d)
Quyền sở hữu công nghiệp
9.
Nhãn hiệu là?
a)
Dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
b)
Dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
c)
Mọi dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc
d)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
10.
Dấu hiệu nào sau đây không thể được sử dụng để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?
a)
Sự kết hợp của các chữ cái
b)
Sự kết hợp của chữ cái, từ ngữ, hình ảnh và mùi hương
c)
Sự kết hợp của chữ cái, từ ngữ và hình ảnh
d)
Sự kết hợp của chữ cái, từ ngữ
11.
Dấu hiệu nào sau đây có khả năng được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu?
a)
Một hình vuông, bên trong có chứa một hình vẽ nàng tiên cá được cách điệu độc đáo
b)
Một hình vuông, bên trong có chứa cụm từ “E=mc2”
c)
Một hình tam giác, bên trong có chứa quốc huy Việt Nam
d)
Một hình chữ nhật, bên trong có chứa cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ”
12.
Nhãn hiệu tập thể là?
a)
Nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác
b)
Là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau
c)
Nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
d)
Nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó
13.
Nhãn hiệu nổi tiếng là?
a)
Nhãn hiệu được quảng cáo trên sóng truyền hình
b)
Nhãn hiệu được tất cả người tiêu dùng sinh sống tại thành phố Hà Nội biết đến
c)
Nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam
d)
Nhãn hiệu được sử dụng cho các sản phẩm có doanh số bán hàng cao
14.
Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm chủ sở hữu có ý tưởng, hình dung về nhãn hiệu đó
b)
Từ thời điểm chủ sở hữu được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký cho nhãn hiệu của mình
d)
Từ thời điểm chủ sở hữu thể hiện nhãn hiệu của mình dưới dạng dấu hiệu nhìn thấy được
15.
Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là?
a)
Mười năm kể từ ngày nộp đơn
b)
Mười lăm năm kể từ ngày nộp đơn
c)
Mười năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
d)
Vô thời hạn kể từ ngày cấp
16.
Thông tin nào trên giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được sửa đổi?
a)
Thiếu sót liên quan đến địa chỉ của chủ sở hữu
b)
Thiếu sót liên quan đến màu sắc của nhãn hiệu
c)
Sai sót về chính tả của một từ thuộc nhãn hiệu
d)
Thay đổi về nhóm hàng hóa được đăng ký cho nhãn hiệu
17.
Sáng chế là đối tượng quyền?
a)
Quyền tác giả
b)
Quyền sở hữu công nghiệp
c)
Quyền đối với giống cây trồng
d)
Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
18.
Sáng chế là?
a)
Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
b)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp
c)
Sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử
d)
Sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực khoa học
19.
Sáng chế mật là?
a)
Không có loại đối tượng này
b)
Sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước
c)
Sáng chế thuộc sở hữu một tổ chức, cá nhân được bảo vệ bí mật bằng các biện pháp cần thiết
d)
Sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước hoặc được tổ chức, cá nhân bảo vệ bí mật bằng các biện pháp cần thiết
20.
Quyền sở hữu đối với sáng chế được xác lập theo phương thức nào?
a)
Được bảo hộ tự động
b)
Thông qua sử dụng
c)
Thông qua công bố
d)
Thông qua văn bằng bảo hộ
21.
Việt Nam đã tham gia Điều ước quốc tế nào liên quan đến bảo hộ sáng chế?
a)
Thoả ước Strasbourg
b)
Công ước Berne
c)
Công ước Rome
d)
Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid
22.
Quyền sở hữu đối với sáng chế được xác lập từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm chủ sở hữu có ý tưởng, hình dung về sáng chế đó
b)
Từ thời điểm chủ sở hữu được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký cho sáng chế của mình
d)
Từ thời điểm chủ sở hữu mô tả sáng chế của mình dưới một hình thức nhìn thấy được
23.
Thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế được tính từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm chủ sở hữu có ý tưởng, hình dung về sáng chế đó
b)
Từ thời điểm chủ sở hữu được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký cho sáng chế của mình
d)
Từ thời điểm chủ sở hữu mô tả sáng chế của mình dưới một hình thức nhìn thấy được
24.
Đối tượng nào sau đây có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế?
a)
Quy trình sản xuất môi trường bảo quản mẫu sinh thiết phục vụ nuôi cấy vi khuẩn
b)
Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học
c)
Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi
d)
Phát minh, lý thuyết khoa học
25.
Kiểu dáng công nghiệp là?
a)
Dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
b)
Dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
c)
Mọi dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc
d)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và có thể nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm
26.
Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp bảo hộ?
a)
Chất lượng của sản phẩm
b)
Danh tiếng của sản phẩm
c)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm
d)
Các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm
27.
Kiểu dáng công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào để được bảo hộ?
a)
Có tính mới; Có tính sáng tạo
b)
Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp
c)
Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có tính thẩm mỹ; Có khả năng áp dụng công nghiệp
d)
Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có tính thẩm mỹ; Có khả năng phân biệt; Có khả năng áp dụng công nghiệp
28.
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc tương đương với nhau, nguyên tắc nào sẽ được áp dụng?
a)
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
b)
Nguyên tắc người sử dụng đầu tiên
c)
Nguyên tắc người công khai đầu tiên
d)
Không có phương án nào đúng
29.
Việt Nam đã tham gia các Điều ước quốc tế nào liên quan đến bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?
a)
Công ước Paris và Hiệp định TRIPS
b)
Công ước Paris và Hiệp định TRIPS
c)
Công ước Rome
d)
Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid
30.
Quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm chủ sở hữu có ý tưởng, hình dung về kiểu dáng công nghiệp đó
b)
Từ thời điểm chủ sở hữu được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký cho kiểu dáng công nghiệp của mình
d)
Từ thời điểm chủ sở hữu thể hiện kiểu dáng công nghiệp của mình dưới dạng dấu hiệu nhìn thấy được
31.
Nhận định nào đúng về khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp?
a)
Được thể hiện dưới dạng một công thức cố định và có thể dùng làm mẫu để bất kỳ ai được đào tạo đều có thể tạo ra kiểu dáng đó một cách thủ công
b)
Kiểu dáng đó có khả năng đem lại lợi ích về kinh tế khi áp dụng
c)
Có thể giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian sản xuất
d)
Không có phương án nào đúng
32.
Nhận định nào sai về tính mới của kiểu dáng công nghiệp?
a)
Kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ không đồng nhất hoặc tương tự gần giống đến mức gây nhầm lẫn với những kiểu dáng đã tồn tại trước đó
b)
Kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt cơ bản với nhau nếu chỉ khác biệt ở các đặc điểm không dễ dàng nhận biết và ghi nhớ được
c)
Kiểu dáng công nghiệp không được coi là bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có nghĩa vụ giữ bí mật biết
d)
Kiểu dáng công nghiệp được coi là bị bộc lộ công khai nếu đã từng được sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác tại Việt Nam.
33.
Tên thương mại là đối tượng quyền?
a)
Quyền tác giả
b)
Quyền sở hữu công nghiệp
c)
Quyền đối với giống cây trồng
d)
Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
34.
Bí mật kinh doanh là đối tượng quyền?
a)
Quyền tác giả
b)
Quyền sở hữu công nghiệp
c)
Quyền đối với giống cây trồng
d)
Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
35.
Hành vi nào sau đây được coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
a)
Tiếp cận, thu thập thông tin bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp
b)
Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó
c)
Lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh
d)
Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập
36.
Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được xác lập theo phương thức nào?
a)
Thông qua việc sở hữu bí mật một cách hợp pháp và có phương án để giữ bí mật
b)
Thông qua sử dụng
c)
Thông qua công bố
d)
Thông qua văn bằng bảo hộ
37.
Việt Nam đã tham gia Điều ước quốc tế nào liên quan đến bảo hộ chỉ dẫn địa lý?
a)
Công ước Paris
b)
Công ước Berne
c)
Hiệp định TRIPS
d)
Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid
38.
Quyền sở hữu đối với tên thương mại được xác lập theo phương thức nào?
a)
Thông qua việc sở hữu bí mật một cách hợp pháp và có phương án để giữ bí mật
b)
Thông qua sử dụng
c)
Thông qua công bố
d)
Thông qua văn bằng bảo hộ
39.
Đối tượng nào dưới đây không thể được coi là bí mật kinh doanh?
a)
Công thức hợp chất hóa học
b)
Công thức pha chế mắm tôm
c)
Chiến lược quảng cáo
d)
Mức lương của nhân viên
40.
Đối tượng nào dưới đây không thể được coi là bí mật kinh doanh?
a)
Bản thiết kế một mẫu máy hái quả tự động
b)
Danh sách nhà cung cấp vật liệu
c)
Thông tin về đề án quy hoạch khu vực dân cư
d)
Danh sách thông tin khách hàng
41.
Chỉ dẫn địa lý là đối tượng quyền?
a)
Quyền tác giả
b)
Quyền sở hữu công nghiệp
c)
Quyền đối với giống cây trồng
d)
Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
42.
Chỉ dẫn địa lý là?
a)
Dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể
b)
Dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
c)
Dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
d)
Tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
43.
Đối tượng có thể mang chỉ dẫn địa lý?
a)
Hàng hóa
b)
Dịch vụ
c)
Hàng hóa và dịch vụ
d)
Giải pháp kỹ thuật
44.
Quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập theo phương thức nào?
a)
Được bảo hộ tự động
b)
Thông qua sử dụng
c)
Thông qua công bố
d)
Thông qua văn bằng bảo hộ
45.
Việt Nam đã tham gia Điều ước quốc tế nào liên quan đến bảo hộ chỉ dẫn địa lý?
a)
Công ước Paris
b)
Công ước Berne
c)
Công ước Rome
d)
Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid
46.
Quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm chủ sở hữu có ý tưởng, hình dung về chỉ dẫn địa lý đó
b)
Từ thời điểm chủ sở hữu được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký cho chỉ dẫn địa lý của mình
d)
Từ thời điểm chủ sở hữu mô tả chỉ dẫn địa lý của mình dưới một dấu hiệu nhìn thấy được
47.
Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý là?
a)
10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm
b)
15 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 05 năm
c)
15 năm kể từ ngày được cấp, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 05 năm
d)
Vô thời hạn
48.
Đối tượng nào sau đây là chỉ dẫn địa lý?
a)
Du lịch Đà Lạt
b)
Bãi biển Nha Trang
c)
Rượu Pisco
d)
Tháp Eiffel
49.
Giống cây trồng được bảo hộ nếu đáp ứng điều kiện nào sau đây:
a)
là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
b)
Là giống cây trồng mới không thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và có tính mới, tính khác biệt
c)
Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
d)
Là giống cây trồng mới không thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và có tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp
50.
Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực:
a)
từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
b)
từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi lăm năm kể từ ngày nộp đơn
c)
trong hai mươi lăm năm kể từ ngày cấp.
d)
từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể.
51.
Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở:
a)
Đăng ký và được cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b)
Sử dụng thường xuyên, liên tục giống cây trồng đó
c)
có được một cách hợp pháp giống cây trồng đó
d)
Sử dụng hợp pháp giống cây trồng đó
52.
Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp trong trường hợp nào sau đây:
a)
Chỉ bao gồm các chữ số
b)
Vi phạm đạo đức xã hội
c)
Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống đó
d)
Bao gồm các chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó hoặc bao gồm cả tên loài của giống cây trồng đó
53.
Người nào sau đây không có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng:
a)
Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình
b)
Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo giống cây trồng dưới hình thức giao việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
c)
Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức thuê việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
d)
Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng kinh phí của tổ chức đầu tư
54.
Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể không bị hủy bỏ hiệu lực trong trường hợp nào sau đây
a)
Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký
b)
Giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
c)
Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký thực hiện.
d)
Có đơn yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
55.
Tháng 10 năm 2014, công ty A muốn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu SANAN cho sản phẩm thức ăn cho động vật. Qua tra cứu, công ty này được biết Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu SANAN dùng cho các sản phẩm hạt giống, phân bón cho cây, thức ăn động vật cho Công ty B tại tỉnh Phú Thọ ngày 15/04/2006. Công ty B đã tuyên bố phá sản và chấm dứt hoạt động từ tháng 11/2008. Nhận định nào sau đây là sai về tình huống này?
a)
Công ty A không thể đăng ký cho nhãn hiệu SANAN của mình
b)
Công ty A hoàn toàn có khả năng được đăng ký nhãn hiệu SANAN cho sản phẩm thức ăn cho động vật
c)
Từ tháng 11/2008, chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm hạt giống, phân bón, thức ăn động vật là công ty B không còn tồn tại
d)
Công ty có thể đưa ra căn cứ rằng nhãn hiệu của mình không trùng với nhãn hiệu của công ty B
56.
Anh A nhận hợp đồng may gia công 3000 chiếc áo thun lưới gắn nhãn hiệu Adida ta s và Nike cho một người buôn bán quần áo tại thành phố Hồ Chí Minh. A đặt hàng cho B sản xuất cho mình tem, nhãn mang nhãn hiệu Adidas và Nike, còn doanh nghiệp của A tự mua vải về cắt may. Nhận định nào sau đây đúng về hành vi của A và B?
a)
A và B không có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
b)
A và B đã có hành vi xâm phạm quyền tác giả
c)
A và B đã có hành vi xâm phạm quyền tác giả
d)
A và B đã có hành vi xâm phạm quyền tác giả
57.
Khẳng định nào sau đây sai?
a)
Nhãn hiệu là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ thì nhãn hiệu đó bị coi là không có khả năng phân biệt
b)
Nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được
c)
Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam
d)
Chỉ có tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì mới có quyền đăng ký nhãn hiệu
58.
Khẳng định nào sau đây sai?
a)
Nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được
b)
Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam
c)
Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ của người khác là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
d)
Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó
59.
Khẳng định nào sau đây sai?
a)
Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam
b)
Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó
c)
Nhãn hiệu là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ thì nhãn hiệu đó bị coi là không có khả năng phân biệt
d)
Mọi dấu hiệu có khả năng phân biệt đều có thể được nhà nước Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ là nhãn hiệu nếu chủ thể có yêu cầu
60.
Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm nhãn hiệu đó được biết đến rộng rãi, thoả mãn các tiêu chí tại Điều 75 Luật SHTT
b)
Từ thời điểm nhãn hiệu đó được cấp văn bằng bảo hộ
c)
Từ thời điểm nhãn hiệu đó được sử dụng lần đầu
d)
Từ thời điểm Toà án công nhận nhãn hiệu đó là nhãn hiệu nổi tiếng
61.
Công ty A là một công ty đa ngành, cung cấp các loại sản phẩm từ đồ tiêu dùng phục vụ nấu ăn đến vật liệu xây dựng. Năm 2023, A quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh, cụ thể là cung cấp sản phẩm quần áo. Tuy nhiên, để tối ưu chi phí, A đặt hàng thiết kế, sản xuất từ một xưởng may tư nhân, sau đó in nhãn hiệu của công ty mình để bán ra thị trường. Hỏi A có thể đăng ký nhãn hiệu của mình cho sản phẩm quần áo này hay không?
a)
Không, vì hàng hoá mang nhãn hiệu không phải do công ty A sản xuất
b)
Có, nếu xưởng may tư nhân không phản đối việc đăng ký và không bán những sản phẩm tương tự
c)
Có, miễn là công ty A thực hiện đúng hợp đồng và thanh toán đầy đủ cho xưởng may
d)
Không, vì sản phẩm được nhiều người tiêu dùng biết đến nhất của công ty A là sản phẩm thép xây dựng, do đó không thể sử dụng nhãn hiệu này cho sản phẩm quần áo
62.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Cá nhân, tổ chức không phải chủ sở hữu nhãn hiệu chứng vẫn có thể sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đó, nếu được chủ sở hữu cho phép
b)
Mọi tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận
c)
Không thể sử dụng nhãn hiệu chứng nhận để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ thể này với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác
d)
Nhãn hiệu chứng nhận không có chức năng xác định nguồn gốc hàng hoá và dịch vụ
63.
Vingroup sở hữu các nhãn hiệu: Vinbus cho dịch vụ vận tải; Vinhomes cho dịch vụ nhà ở; Vinmec cho dịch vụ khám, chữa bệnh; VinUni cho dịch vụ giáo dục, Vinmart cho dịch vụ bán lẻ. Hãy cho biết đây là loại nhãn hiệu gì?
a)
Nhãn hiệu dịch vụ
b)
Nhãn hiệu hàng hoá
c)
Nhãn hiệu nổi tiếng
d)
Nhãn hiệu liên kết
64.
A và B là vợ chồng, sở hữu một cơ sở kinh doanh cà phê mang nhãn hiệu “oho”. Nhãn hiệu “oho” đã được cấp văn bằng bảo hộ với chủ sở hữu là anh Để tiện cho việc để lại thừa kế cho con gái C vào tương lai, hai vợ chồng muốn trở thành đồng sở hữu của nhãn hiệu trên. Hãy cho biết, mong muốn của A và B có thể thực hiện được không?
a)
Có, tuy nhiên nhãn hiệu “oho” chỉ có thể sử dụng cho những cơ sở quán cà phê do hai vợ chồng mở và tham gia vào quá trình kinh doanh
b)
Có, tuy nhiên nhãn hiệu “oho” chỉ có thể sử dụng cho những cơ sở quán cà phê do hai vợ chồng mở và cùng tham gia vào quá trình kinh doanh. Đồng thời, việc sử dụng nhãn hiệu không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của cửa hàng
c)
Không, pháp luật chỉ cho phép một nhãn hiệu có một chủ sở hữu để đảm bảo khả năng phân biệt của nhãn hiệu
d)
Không, pháp luật không cho phép bổ sung thêm chủ sở hữu của một nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ
65.
Khi có nhu cầu cấp thiết để phòng chống dịch bệnh, Nhà nước có thể làm gì đối với sáng chế thuộc chữa dịch bệnh đó, vốn đang được bảo hộ ở Việt Nam?
a)
Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
b)
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
c)
Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
d)
Nhà nước không thể sử dụng sáng chế khi chưa được phép của chủ sở hữu.
66.
“Phương pháp sản xuất chả mực” là giải pháp hữu ích đang được bảo hộ của bà Bà B đã áp dụng phương pháp đó để sản xuất một số lượng chả mực bằng chi phí của mình để hỗ trợ cho những hộ gia đình chịu thiệt hại nặng nề từ thiên tai. Trong trường hợp này, bà A có quyền?
a)
Cấm bà B tiếp tục sử dụng giải pháp hữu ích của mình
b)
Yêu cầu bà B ngừng sử dụng giải pháp hữu ích của mình và trả tiền đền bù cho việc đã sử dụng
c)
Cho phép bà B tiếp tục sử dụng, tuy nhiên phải trả một khoản tiền như phí sử dụng
d)
Không có quyền cấm bà B sử dụng
67.
Người được chuyển giao quyền đối với sáng chế theo quyết định bắt buộc có thể cấm người khác sử dụng sáng chế đó. Khẳng định này đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu sáng chế
c)
Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu sáng chế và những tổ chức cá nhân được chủ sở hữu cho phép sử dụng sáng chế
d)
Sai
68.
Người được chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc không được chuyển nhượng quyền đó cho người khá Khẳng định này đúng hay sai?
a)
Luôn đúng
b)
Sai
c)
Đúng trong trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác
d)
Đúng trong trường hợp người chuyển giao quyền sử dụng cho phép và không chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác
69.
Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
Có một số loại sáng chế không cần được đăng ký cũng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
b)
Có thể yêu cầu cấp bằng bảo hộ hai sáng chế khác biệt và không có liên hệ với nhau trong cùng một đơn đăng ký sáng chế
c)
Chỉ hành vi sử dụng sáng chế trùng với sáng chế đang được bảo hộ có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế.
d)
Sáng chế được coi là có “trình độ sáng tạo” nếu một chuyên gia có trình độ trung bình không thể tạo ra sáng chế theo một quy trình thông thường
70.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Quyền nhân thân của tác giả kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ vô thời hạn
b)
Quyền nhân thân của tác giả kiểu dáng công nghiệp có thể được chuyển nhượng
c)
Quyền nhân thân của tác giả kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ trong thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
d)
Quyền nhân thân của tác giả kiểu dáng công nghiệp là quyền được nhận thù lao
71.
A là chủ sở hữu một cơ sở sản xuất nước mắm. Đầu năm 2020, A nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho kiểu dáng chai nhựa đựng nước mắm của mình. Trong thời gian đơn đăng ký của A đang được thẩm định, B đã đóng chai sản phẩm nước mắm của mình với kiểu dáng tương tự với mẫu của A và bán ra thị trường. A đã thông báo đến B về việc mình nộp đơn đăng ký bảo hộ. Đến năm 2021, mẫu chai nhựa của A được cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Từ thời điểm này, B ngừng sử dụng mẫu chai đó. Nhận định nào dưới đây là đúng về tình huống này?
a)
B đã có hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của A
b)
B không có hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của A, tuy nhiên, A có quyền yêu cầu B trả một khoản tiền đền bù cho việc sử dụng.
c)
B đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh
d)
Hành vi của B là hợp pháp, do đó B không có nghĩa vụ nào đối với A
72.
Đối tượng nào sau đây có thể được bảo hộ với tư cách kiểu dáng công nghiệp?
a)
Hình xoắn ốc của mũi khoan
b)
Hình dáng dẹt, phẳng của đĩa CD
c)
Động cơ xe máy
d)
Lốp xe máy
73.
Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải trả mức trả thù lao cho tác giả như thế nào?
a)
10% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp
b)
15% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp
c)
10% lợi nhuận sau thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp
d)
15% lợi nhuận sau thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp
74.
Đối tượng nào sau đây không thể được bảo hộ với tư cách kiểu dáng công nghiệp?
a)
Máy in tiền
b)
Máy đếm tiền
c)
Máy kiểm tra tiền giả
d)
Máy rút tiền
75.
Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN có đặc điểm nào sau đây?
a)
Phải lập thành văn bản
b)
Phải được đăng ký tại Bộ Văn hoá – Thông tin
c)
Do các chủ thể tự do thoả thuận về hình thức
d)
Phải được đăng ký tại Bộ Công thương
76.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Phạm vi quyền của bên chuyển quyền trong hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN độc quyền rộng hơn so với trong hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN không độc quyền
b)
Bên chuyển quyền trong hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN phải là chủ sở hữu của đối tượng SHCN
c)
Mọi đối tượng SHCN đều có thể được chuyển quyền sử dụng theo hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN
d)
Bên nhận chuyển nhượng nhãn hiệu phải cam kết hàng sản xuất ra có gắn nhãn hiệu phải có chất lượng tương đương hoặc cao hơn so với chất lượng hàng hoá gắn nhãn hiệu trước đó
77.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Việc chuyển quyền sử dụng bắt buộc chỉ áp dụng cho sáng chế và kiểu dáng công nghiệp
b)
Việc chuyển quyền sử dụng bắt buộc là một giới hạn của quyền SHCN nhằm cân bằng lợi ích giữa xã hội và lợi ích của chủ sở hữu
c)
Chỉ có cơ quan nhà nước mới có thể được sử dụng đối tượng SHCN trong trường hợp chuyển quyền sử dụng bắt buộc
d)
Các bên trong hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN có thể tự do thoả thuận về phí chuyển quyền sử dụng
78.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Pháp luật giới hạn loại chủ thể có thể trở thành bên nhận chuyển quyền trong hợp đồng sử dụng nhãn hiệu tập thể
b)
Hợp đồng sử dụng chỉ dẫn địa lý là một hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN đặc biệt, trong đó Nhà nước luôn là bên chuyển quyền
c)
Bên chuyển quyền phải có nghĩa vụ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN với cơ quan có thẩm quyền
d)
Hợp đồng Li-xăng bắt buộc luôn là Li-xăng độc quyền
79.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Điều khoản về việc xác định giới hạn về mặt không gian bảo hộ là bắt buộc phải có trong mọi hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
b)
Hợp đồng sử dụng chỉ dẫn địa lý là một hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN đặc biệt, trong đó Nhà nước luôn là bên chuyển quyền
c)
Bên chuyển quyền phải có nghĩa vụ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN với cơ quan có thẩm quyền
d)
Hợp đồng Li-xăng bắt buộc luôn là Li-xăng độc quyền
80.
Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn không bao gồm?
a)
Chưa được biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó bởi công chúng
b)
Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả
c)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký
d)
Có tính thẩm mỹ cao
81.
Đối tượng nào sau đây có thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn?( Điều 68 - 71)
a)
Sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử
b)
Mạch vi điện tử.
c)
Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên
d)
Cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn
82.
Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
Chưa được biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó bởi công chúng là điều kiện bảo hộ của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
b)
Tính mới của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là tính mới tuyệt đối
c)
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bị xem là mất tính mới thương mại nếu đã được tác giả khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên ở bất kỳ nơi nào trên thế giới
d)
Quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bao gồm quyền tài sản và quyền nhân thân
83.
Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
Chưa được biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó bởi công chúng là điều kiện bảo hộ của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
b)
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bị xem là mất tính mới thương mại nếu đã được tác giả khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên ở bất kỳ nơi nào trên thế giới
c)
Để đáp ứng điều kiện bảo hộ, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn phải tồn tại dưới dạng một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc bán thành phẩm và có giá trị sử dụng nhất định
d)
Tính mới của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là tính mới tuyệt đối
84.
Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
Tính mới của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là tính mới tuyệt đối
b)
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bị xem là mất tính mới thương mại nếu đã được tác giả khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên ở bất kỳ nơi nào trên thế giới
c)
Chưa được biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó bởi công chúng là điều kiện bảo hộ của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
d)
Thời điểm kết thúc hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có thể được xác định thông qua ngày tạo ra thiết kế bố trí
85.
Chủ thể quyền đối với giống cây trồng không thể cấm hành vi nào dưới đây?
a)
Thu hoạch hạt giống để bán lại
b)
Sử dụng cây trồng để tạo ra một giống cây trồng mới
c)
Lưu giữ hạt giống để nhân giống
d)
Nhập khẩu hạt giống vào một nước
86.
Hành vi nào dưới đây không cần sự cho phép của chủ thể quyền khi nhân giống cây trồng?
a)
Cải tạo nhằm mục đích nhân giống
b)
Bán hoặc tiếp thị
c)
Sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học
d)
Chào bán
87.
Ông Lee là một nhà nhân giống cây trồng nổi tiếng đã phát triển một giống chanh mới ít chua hơn các giống chanh thông thường khá Ông ta muốn biết giống cây mới của mình có thể được bảo hộ dưới hình thức nào. Lưu ý rằng luật quốc gia của ông ấy không cho phép bảo hộ đồng thời một đối tượng theo hai loại hình khác nhau của quyền sở hữu trí tuệ.
a)
Giống cây trồng
b)
Chỉ dẫn địa lý
c)
Bí mật kinh doanh
d)
Quyền tác giả
88.
Ông X là chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng đối với giống chanh không hạt CKH19. Ông Y sản xuất và đưa ra thị trường giống chanh không hạt CKH19 đã được cấp bằng cho ông X. Giả sử ông Y vô tình thực hiện hành vi trên mà không biết ông X đã được cấp Bằng bảo hộ, liệu hành vi đó có xâm phạm quyền đối với giống cây trồng của ông X không?
a)
Không, vì ông Y hoàn toàn ngay tình
b)
Có, nếu như ông X chứng minh được thiệt hại thực tế của mình do hành vi của ông Y gây ra
c)
Tuỳ theo lựa chọn của ông X sau khi phát hiện hành vi của ông Y
d)
Có, Bằng bảo hộ giống cây trồng giúp ông X ngăn chặn các hành vi xâm phạm một cách vô ý hay cố ý
89.
Nhận định nào sau đây sai?
a)
Khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ không còn tồn tại thì văn bằng bị hủy bỏ hiệu lực
b)
Mục đích của việc thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đánh giá tính hợp lệ của đơn
c)
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó
d)
Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
90.
Nhận định nào sau đây sai?
a)
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó
b)
Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do nhiều chủ thể cùng đăng ký cho một loại hàng hóa, dịch vụ
c)
Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
d)
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không áp dụng cho mọi đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
91.
Nhận định nào sau đây sai?
a)
Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
b)
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không áp dụng cho mọi đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
c)
Trong thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, việc nhập khẩu sản phẩm mang nhãn hiệu đó để bán tại Việt Nam mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu không bị xem là hành vi vi phạm quyền
d)
Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
92.
Nhận định nào sau đây sai?
a)
Các đối tượng sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ tại Việt Nam phải được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng
b)
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không áp dụng cho mọi đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
c)
Trong thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, việc nhập khẩu sản phẩm mang nhãn hiệu đó để bán tại Việt Nam mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu không bị xem là hành vi vi phạm quyền
d)
Cá nhân là nước ngoài có thể trở thành chủ thể quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
93.
Nhận định nào sau đây sai?
a)
Trong thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, việc nhập khẩu sản phẩm mang nhãn hiệu đó để bán tại Việt Nam mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu không bị xem là hành vi vi phạm quyền
b)
Cá nhân là nước ngoài có thể trở thành chủ thể quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
c)
Mục đích của việc thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đánh giá tính hợp lệ của đơn
d)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ từ chối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp ngay khi đơn không hợp lệ về hình thức
94.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác
b)
Cá nhân là nước ngoài có thể trở thành chủ thể quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
c)
Mục đích của việc thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đánh giá tính hợp lệ của đơn
d)
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó
95.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Mục đích của việc thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đánh giá tính hợp lệ của đơn
b)
Khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ không còn tồn tại thì văn bằng bị hủy bỏ hiệu lực
c)
Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do nhiều chủ thể cùng đăng ký cho một loại hàng hóa, dịch vụ
d)
Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
96.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do nhiều chủ thể cùng đăng ký cho một loại hàng hóa, dịch vụ
b)
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó
c)
Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
d)
Các đối tượng sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ tại Việt Nam phải được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng
97.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
b)
Các đối tượng sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ tại Việt Nam phải được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng
c)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ từ chối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp ngay khi đơn không hợp lệ về hình thức
d)
Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
98.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Các đối tượng sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ tại Việt Nam phải được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng
b)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ từ chối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp ngay khi đơn không hợp lệ về hình thức
c)
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không áp dụng cho mọi đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
d)
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác
99.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ từ chối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp ngay khi đơn không hợp lệ về hình thức
b)
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác
c)
Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
d)
Trong thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, việc nhập khẩu sản phẩm mang nhãn hiệu đó để bán tại Việt Nam mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu không bị xem là hành vi vi phạm quyền
100.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác
b)
Tổ chức nước ngoài có thể trở thành chủ thể quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
c)
Khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ không còn tồn tại thì văn bằng bị hủy bỏ hiệu lực
d)
Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do nhiều chủ thể cùng đăng ký cho một loại hàng hóa, dịch vụ
101.
Khẳng định nào đúng?
a)
Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu
b)
Chủ sở hữu nhãn hiệu không có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu
c)
Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu hàng ngày
d)
Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ khai thác nhãn hiệu sao cho tối đa, hiệu quả về kinh tế
102.
A là chủ sở hữu nhãn hiệu “K&K”. Hiện tại, A không còn nhu cầu sử dụng nhãn hiệu này, do đó A muốn chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu trên cho Nhận xét nào sau đây là đúng về trường hợp này?
a)
A không thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu “K&K” cho B vì pháp luật chỉ cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng
b)
A có thể chuyển nhượng “K&K” cho B thông mọi hình thức hợp đồng dân sự
c)
A chỉ có thể chuyển nhượng “K&K” cho B dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản
d)
A chỉ có thể chuyển nhượng “K&K” cho B thông qua hợp đồng miệng
103.
Tập đoàn Vingroup đang tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu chữ “VinBus” cho một số nhóm dịch vụ. Giả sử nhãn hiệu trên đáp ứng được yêu cầu về khả năng phân biệt, hãy cho biết nhóm dịch vụ (thuộc bảng phân loại Ni-xơ) nào dưới đây có khả năng được đăng ký?
a)
Dịch vụ xuất bản, phát hành báo, tạp chí thuộc nhóm 41
b)
Dịch vụ vận tải; kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ thuộc nhóm 39
c)
Dịch vụ cung cấp bữa ăn trên các chuyến bay, tàu, tàu du lịch thuộc nhóm 43
d)
Có thể đăng ký cho mọi dịch vụ theo bảng phân loại Ni-xơ, bao gồm nhưng không giới hạn cả các dịch vụ thuộc nhóm 39, 41, 43
104.
Dấu hiệu nào có khả năng phân biệt?
a)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn sớm hơn
b)
Dấu hiệu là nhãn hiệu liên kết trùng với nhãn hiệu của cùng chủ sở hữu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn sớm hơn
c)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng
d)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng
105.
Dấu hiệu nào sau đây có thể được đăng ký bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu?
a)
Hình “cán cân công lí” cho dịch vụ tư vấn pháp luật
b)
Hình “con rắn quấn quanh cây gậy” cho dịch vụ bán thuốc, dụng cụ y tế
c)
Chữ “Bánh đa” cho sản phẩm bánh đa
d)
Tên riêng của một người
106.
Nhận định nào dưới dây là đúng về tính “tương tự tới mức gây nhầm lẫn” giữa hai nhãn hiệu?
a)
Hai nhãn hiệu giống hệt nhau được coi là tương tự tới mức gây nhầm lẫn
b)
Nếu giám định viên có thẩm quyền có sự nhầm lẫn giữa các nhãn hiệu thì được coi là có sự “tương tự đến mức gây nhầm lẫn”
c)
Các tiêu chí để đánh giá sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể
d)
Mọi nhãn hiệu sử dụng hình “quả bóng” là một yếu tố trong nhãn hiệu thì đều được coi là “tương tự đến mức gây nhầm lẫn”
107.
Công ty Luật TNHH X có nhu cầu mở rộng lĩnh vực hoạt động, cụ thể: cung cấp dịch vụ nhận ủy quyền nộp và theo dõi đơn đăng ký cho tới khi nhãn hiệu được đăng ký cho khách hàng. Công ty X cần đáp ứng điều kiện nào?
a)
Bổ sung hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
b)
Bổ sung hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đồng thời, tổng giám đốc công ty X phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
c)
Tổng giám đốc công ty X có thể ủy quyền cho phó giám đốc tên B thực hiện dịch vụ này, với điều kiện ông B có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
d)
Vì đây vẫn là một dịch vụ tư vấn pháp lý nên không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào
108.
A là chủ một nhà hàng chuyên phục vụ các món ăn từ hải sản. A đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống (thuộc nhóm 43 bảng phân loại Ni-xơ) cho nhà hàng của mình và có một số ý tưởng như sau (không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn đối với bất kỳ nhãn hiệu nào), hãy chọn phương án có khả năng được bảo hộ.
a)
Hình con tôm đặt bên trái chữ “Nhà hàng hải sản số 1 Việt Nam”
b)
Chữ “Hải sản ngon”
c)
Hình “chim cánh cụt”
d)
Hình “con gà”
109.
Chị B đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu của mình. Tuy nhiên, nhãn hiệu của chị B trùng với một nhãn hiệu của anh A đã được bảo hộ. Trường hợp nào sau đây nhãn hiệu của chị B vẫn đáp ứng điều kiện về khả năng phân biệt của nhãn hiệu?
a)
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu này đã chấm dứt hiệu lực từ 4 năm trước do anh A không nộp lệ phí gia hạn.
b)
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu này đã chấm dứt hiệu lực từ 1 năm trước do anh A không sử dụng liên tục nhãn hiệu trong vòng 5 năm.
c)
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu này đã chấm dứt hiệu lực từ 3 năm trước do anh A tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu.
d)
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu này đã chấm dứt hiệu lực từ 2 năm trước do anh A đã qua đời mà không có người thừa kế hợp pháp.
110.
Nhận định nào sau đây là đúng?
a)
Mọi dấu hiệu là hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng bị coi là không có khả năng phân biệt
b)
Mọi dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ bị coi là không có khả năng phân biệt
c)
Mọi mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh bị coi là không có khả năng phân biệt
d)
Mọi dấu hiệu chỉ chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ bị coi là không có khả năng phân biệt
111.
Dấu hiệu nào sau đây có thể được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu?
a)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước, tuy nhiên được nguyên thủ quốc gia nước đó cho phép
b)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng của một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam, tuy nhiên được tổ chức đó cho phép đăng ký
c)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng
d)
Dấu hiệu chỉ chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ
112.
Ông A là chủ một cửa hàng bún riêu nổi tiếng tại Hà Nội. Sau khi tiếng tăm của cửa hàng được nhiều người biết đến, ông A quyết định đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình. Gia đình ông B cũng sở hữu một cửa hàng bún riêu nổi tiếng và nhãn hiệu nhà B đã được cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi nhãn hiệu của A được đăng công báo, ai là người có quyền nộp đơn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu của A? Được biết, có sự tương tự nhất định giữa hai nhãn hiệu.
a)
Ông B
b)
Hàng xóm của ông B
c)
Một người họ hàng xa của ông B
d)
Ông B, hàng xóm và người họ hàng xa của ông B
113.
Một giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm có thể được cấp loại văn bằng bảo hộ nào?
a)
Bằng độc quyền sáng chế
b)
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
c)
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
d)
Bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích
114.
Công ty A đang tiến hành nộp đơn đăng ký bảo hộ cho sáng chế “Giường nhiệt trị liệu”. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sáng chế của công ty A đảm bảo yêu cầu về tính mới của sáng chế theo pháp luật Việt Nam?
a)
Sáng chế này đã bị bộc lộ công khai tại Việt Nam
b)
Sáng chế này đã bị bộc lộ công khai tại một quốc gia không phải là thành viên của Công ước Paris về sở hữu công nghiệp
c)
Sáng chế này đã bị bộc lộ công khai tại một quốc gia là thành viên của Công ước Paris về sở hữu công nghiệp
d)
Mọi trường hợp trên đều không đảm bảo tính mới của sáng chế
115.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chủ sở hữu sáng chế đang được bảo hộ có thể cấm đối thủ cạnh tranh của mình sử dụng sáng chế của mình để cải tiến sáng chế đó.
b)
Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ có thể cấm các công ty dược khác sản xuất thử loại thuốc đó để thực hiện thủ tục xin phép lưu hành thuốc đó.
c)
Quyền đối với sáng chế là quyền tài sản mà không thể bị hạn chế trong mọi trường hợp
d)
Nếu được cấp bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam mà không sử dụng sáng chế trong một thời gian dài thì sáng chế đó có thể được Nhà nước cho phép người khác sử dụng mà không cần xin phép chủ sở hữu
116.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Trong trường hợp nhất định, chủ thể có thể sử dụng một sáng chế đã được cấp bằng độc quyền sáng chế của một chủ sở hữu khác mà không phải xin phép hoặc trả phí
b)
Chủ sở hữu sáng chế đang được bảo hộ có thể cấm đối thủ cạnh tranh của mình sử dụng sáng chế của mình để cải tiến sáng chế đó.
c)
Quyền đối với sáng chế là quyền tài sản mà không thể bị hạn chế trong mọi trường hợp
d)
Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ có thể cấm các công ty dược khác sản xuất thử loại thuốc đó để thực hiện thủ tục xin phép lưu hành thuốc đó
117.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chủ sở hữu sáng chế đang được bảo hộ có thể cấm đối thủ cạnh tranh của mình sử dụng sáng chế của mình để cải tiến sáng chế đó.
b)
Quyền đối với sáng chế là quyền tài sản mà không thể bị hạn chế trong mọi trường hợp
c)
Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ có thể cấm các công ty dược khác sản xuất thử loại thuốc đó để thực hiện thủ tục xin phép lưu hành thuốc đó
d)
Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu an ninh quốc phòng, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu sáng chế thực hiện quyền của mình
118.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn, không thể gia hạn
b)
Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 05 năm
c)
Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn vô số lần
d)
Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.
119.
Đối tượng nào dưới đây có thể được xem là sáng chế?
a)
Một chiếc gậy gãi lưng
b)
Một tác phẩm hội họa
c)
Một vở kịch
d)
Một công thức toán học
120.
Ngày nào sau đây là ngày ưu tiên của một đơn đăng ký sáng chế được nộp ở Việt Nam?
a)
Ngày sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ
b)
Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế ở một nước khác thuộc Công ước Paris trong vòng 12 tháng trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế đó ở Việt Nam
c)
Ngày mà một bên thứ ba đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế trước khi đơn đăng ký sáng chế đó được nộp
d)
Ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố bởi Cục Sở hữu trí tuệ
121.
Sáng chế không còn giữ tính mới trong trường hợp nào sau đây?
a)
Trong vòng 12 tháng kể từ khi sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước bị bộc lộ công khai
b)
Sáng chế đã bị bộc lộ nhưng chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó
c)
Sáng chế bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó
d)
Sáng chế bị bộc lộ tại một quốc gia không phải là một thành viên của Công ước Paris.
122.
Kỹ sư A ở Hà Nội đã tạo ra sáng chế máy gặt lúa tự động. Trùng hợp, nông dân B ở Thái Bình cũng tạo ra được sáng chế đó một cách độc lập. Và cả hai cùng nộp đơn đăng ký sáng chế cho Cục Sở hữu trí tuệ. Nhận định nào sau đây phù hợp?
a)
Người nào tạo ra sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ
b)
Cả hai người đều có thể được cấp bằng độc quyền sáng chế
c)
Người nào nộp đơn đăng ký sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ
d)
Nhà nước sẽ là chủ sở hữu sáng chế này
123.
Kỹ sư A ở Hà Nội đã tạo ra sáng chế máy gặt lúa tự động. Trùng hợp, nông dân B ở Thái Bình cũng tạo ra được sáng chế đó một cách độc lập. Kỹ sư A, sau khi tạo ra sáng chế, đã quyết định không nộp đơn đăng ký sáng chế mà bảo mật sáng chế và chuẩn bị cơ sở vật chất để đưa sản phẩm được tạo ra từ sáng chế đó ra thịthì trường. Còn nông dân B tiến hành đăng ký bảo hộ sáng chế ngay lập tứ Sau khi được cấp bằng độc quyền sáng chế, nông dân B có thể cấm kỹ sư A tiếp tục sử dụng sáng chế không?
a)
Nông dân B có thể cấm mọi hoạt động sử dụng sáng chế vì mục đích thương mại của kỹ sư A
b)
Kỹ sư A có thể sử dụng sáng chế một cách tùy thích
c)
Nông dân B không thể cấm bất kỳ hoạt động sử dụng sáng chế nào vì mục đích thương mại của kỹ sư A, mà chỉ có thể yêu cầu kỹ sư A trả tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế của mình
d)
Kỹ sư A có thể tiếp tục sử dụng sáng chế nhưng phải xin phép nông dân B nếu muốn mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng
124.
Trong đơn đăng ký sáng chế, bản mô tả sáng chế là?
a)
Tài liệu không bắt buộc
b)
Tài liệu bắt buộc
c)
Không được nộp cùng đơn đăng ký, vì lý do bảo mật thông tin
d)
Tài liệu bắt buộc trong một số trường hợp nhất định
125.
Một kiểu dáng có thể được đăng ký bảo hộ thông qua những hình thức nào?
a)
Kiểu dáng công nghiệp và quyền tác giả
b)
Kiểu dáng công nghiệp và bí mật kinh doanh
c)
Kiểu dáng công nghiệp và sáng chế
d)
Kiểu dáng công nghiệp và giải pháp hữu ích
126.
Công ty A là công ty kinh doanh các sản phẩm nước giải khát có g Để phục vụ cho việc tung ra thị trường một sản phẩm mới, công ty A giao cho Phòng phát triển và nghiên cứu của công ty nhiệm vụ thiết kế một mẫu chai thủy tinh mới. Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp đối với mẫu chai này thuộc về ai? Được biết các bên không có thỏa thuận cụ thể về vấn đề này.
a)
Nhân viên trực tiếp tạo ra bản thiết kế
b)
Trưởng phòng phát triển và nghiên cứu - người hướng dẫn và phổ biến ý tưởng ban đầu cho mẫu chai này
c)
Công ty A
d)
Người trực tiếp tạo ra mẫu chai thủy tinh tại xưởng
127.
Một nhóm bạn ba người bao gồm Hùng, Việt, và Cường. Hùng là người có ý tưởng về việc thiết kế một kiểu dáng bàn ăn độc đáo. Sau đó, Hùng và Việt cùng nhau thảo luận, đóng góp công sức trong việc tạo ra bản thiết kế mẫu bàn ăn này. Trong quá trình đó, Cường cung cấp địa điểm nghiên cứu, tiền và nguyên vật liệu cần thiết để phục vụ cho việc sáng tạo của Hùng và Việt. Ai là người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho mẫu bàn ăn này?
a)
Hùng
b)
Việt
c)
Cường
d)
Bất kỳ ai, tùy vào thỏa thuận của nhóm bạn
128.
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không bắt buộc phải có?
a)
Tờ khai đăng ký
b)
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
c)
Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp
d)
Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
129.
Thời hạn thẩm định hình thức đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp?
a)
Không quá một tháng kể từ ngày nộp đơn
b)
Không quá hai tháng kể từ ngày nộp đơn
c)
Không quá bảy ngày kể từ ngày nộp đơn
d)
Không quá mười lăm ngày kể từ ngày nộp đơn
130.
Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp?
a)
Không quá 12 tháng kể từ ngày công bố đơn
b)
Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn
c)
Không quá 06 tháng kể từ ngày công bố đơn
d)
Không quá 07 tháng kể từ ngày công bố đơn
131.
Thời hạn bảo hộ tối đa cho một kiểu dáng công nghiệp?
a)
05 năm kể từ ngày cấp
b)
15 năm kể từ ngày cấp
c)
10 năm kể từ ngày cấp
d)
20 năm kể từ ngày cấp
132.
Đối tượng nào sau đây có khả năng được bảo hộ dưới dạng kiểu dáng công nghiệp?
a)
Hình dáng bên ngoài của tòa nhà A, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
b)
Một hình dáng bút bi thông thường, tuy nhiên có bổ sung một chi tiết giúp người sử dụng có thể cầm nắm chắc chắn hơn
c)
Hình dáng bên ngoài của cụm đèn phía trước xe ô tô
d)
Hình dáng bên ngoài của một hạt đường
133.
Đối tượng nào sau đây không có khả năng được bảo hộ dưới dạng kiểu dáng công nghiệp?
a)
Kiểu dáng của một hạt muối
b)
Kiểu dáng của một thanh sô-cô-la
c)
Kiểu dáng của một túi đựng bột giặt
d)
Kiểu dáng của một nắp chai
134.
Sau khi một kiểu dáng công nghiệp được công bố, người thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn bao lâu?
a)
09 tháng
b)
04 tháng
c)
05 tháng
d)
03 tháng
135.
Mức xử phạt hành chính tối đa đối với cá nhân cho hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là bao nhiêu?
a)
150.000.000 đồng
b)
200.000.000 đồng
c)
250.000.000 đồng
d)
300.000.000 đồng
136.
Mức xử phạt hành chính tối đa đối với tổ chức cho hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là bao nhiêu?
a)
350.000.000 đồng
b)
400.000.000 đồng
c)
450.000.000 đồng
d)
500.000.000 đồng
137.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Bí mật kinh doanh có thể bị bộc lộ mà không bị xem là hành vi xâm phạm nếu nhằm bảo vệ công chúng
b)
Bí mật kinh doanh là đối tượng duy nhất được bảo hộ không xác định thời hạn
c)
Nếu một bí mật kinh doanh được biết bởi từ 02 người trở lên thì không còn thỏa mãn điều kiện về tình trạng bí mật
d)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm người khác thực hiện mọi hành vi sử dụng bí mật kinh doanh
138.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Nếu một bí mật kinh doanh được biết bởi từ 02 người trở lên thì không còn thỏa mãn điều kiện về tình trạng bí mật
b)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm người khác thực hiện mọi hành vi sử dụng bí mật kinh doanh
c)
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
d)
Sáng chế khi hết hiệu lực có thể tiếp tục được bảo hộ như bí mật kinh doanh
139.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm người khác thực hiện mọi hành vi sử dụng bí mật kinh doanh
b)
Bí mật kinh doanh là đối tượng duy nhất được bảo hộ không xác định thời hạn
c)
Sáng chế khi hết hiệu lực có thể tiếp tục được bảo hộ như bí mật kinh doanh
d)
Các thông tin là bí mật kinh doanh có thể bảo hộ với danh nghĩa là sáng chế
140.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Mọi bí mật kinh doanh đều hàm chứa một lượng tri thức sáng tạo nhất định
b)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm người khác thực hiện mọi hành vi sử dụng bí mật kinh doanh
c)
Bí mật kinh doanh là đối tượng duy nhất được bảo hộ không xác định thời hạn
d)
Nếu một bí mật kinh doanh được biết bởi từ 02 người trở lên thì không còn thỏa mãn điều kiện về tình trạng bí mật
141.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
b)
Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
c)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý
d)
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
142.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Quyền sử dụng tên thương mại được chuyển giao với điều kiện có đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b)
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
c)
Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh
d)
Tên thương mại có thể được sử dụng để bác bỏ khả năng phân biệt của một nhãn hiệu
143.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức
b)
Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh
c)
Tên thương mại có thể được sử dụng để bác bỏ khả năng phân biệt của một nhãn hiệu
d)
Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại
144.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Tên thương mại có thể được sử dụng để bác bỏ khả năng phân biệt của một nhãn hiệu
b)
Quyền đối với tên thương mại là quyền không thể chuyển nhượng
c)
Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại
d)
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
145.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
b)
Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh
c)
Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại
d)
Tên thương mại không thể đồng thời được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu
146.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Tác giả sáng chế có quyền chuyển nhượng sáng chế đó cho chủ thể khác
b)
Mọi loại thực vật đều không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
c)
Sáng chế, phát minh có tính mới được pháp luật bảo hộ
d)
Trên nguyên tắc, nhà đầu tư cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế đó
147.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Mọi loại thực vật đều không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
b)
Trên nguyên tắc, nhà đầu tư cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế đó
c)
Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực
d)
Giá đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế bị chuyển giao bắt buộc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bằng với lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế
148.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Trên nguyên tắc, nhà đầu tư cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế đó
b)
Mọi giải pháp kỹ thuật có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng vào sản xuất công nghiệp thì được bảo hộ là sáng chế
c)
Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực
d)
Tác giả sáng chế có quyền chuyển nhượng sáng chế đó cho chủ thể khác
149.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chất lượng, danh tiếng của hàng và môi trường địa lý trong chỉ dẫn địa lý có mối liên hệ phụ thuộc
b)
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu bất kỳ điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
c)
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
d)
Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm
150.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài có thể được đăng ký tại Việt Nam
b)
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
c)
Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
d)
Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
151.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
b)
Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
c)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý
d)
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
152.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Không phải mọi chỉ dẫn nguồn gốc đều là chỉ dẫn địa lý
b)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý
c)
Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
d)
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu bất kỳ điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
153.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Chỉ dẫn địa lý có thể được sử dụng để bác bỏ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, tên thương mại
b)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý
c)
Cá nhân tiến hành sản xuất kinh doanh có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý cho hàng hóa, sản phẩm của mình
d)
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vĩnh viễn
154.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu bất kỳ điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
b)
Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm
c)
Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
d)
Người sử dụng chỉ dẫn địa lý không phải là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
155.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vĩnh viễn
b)
Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý
c)
Người thực hiện việc đăng ký chỉ dẫn địa lý chính là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó
d)
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
156.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu bất kỳ điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
b)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có ít nhất một tính chất đặc thù liên quan đến điều kiện địa lý nhiên hoặc điều kiện con người của địa phương đó
c)
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
d)
Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm
157.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Có thể tồn tại đồng thời hai chỉ dẫn địa lý trùng nhau về hình thức
b)
Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
c)
Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm
d)
Có thể tồn tại đồng thời hai chỉ dẫn địa lý trùng nhau về hình thức
158.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
b)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có ít nhất một tính chất đặc thù liên quan đến điều kiện địa lý nhiên hoặc điều kiện con người của địa phương đó
c)
Cá nhân tiến hành sản xuất kinh doanh có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý cho hàng hóa, sản phẩm của mình
d)
Có thể tồn tại đồng thời hai chỉ dẫn địa lý trùng nhau về hình thức
159.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Không phải mọi chỉ dẫn nguồn gốc đều là chỉ dẫn địa lý
b)
Chỉ dẫn địa lý có thể được sử dụng để bác bỏ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, tên thương mại
c)
Chất lượng, danh tiếng của hàng và môi trường địa lý trong chỉ dẫn địa lý có mối liên hệ phụ thuộc
d)
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vĩnh viễn
160.
Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Chất lượng, danh tiếng của hàng và môi trường địa lý trong chỉ dẫn địa lý có mối liên hệ phụ thuộc
b)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý
c)
Người sử dụng chỉ dẫn địa lý không phải là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
d)
Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý
161.
Quyền đối với giống cây trồng mới kéo dài?
a)
25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ, 20 năm đối với các loại giống cây khác
b)
20 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ, 30 năm đối với các loại giống cây khác
c)
30 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ, 25 năm đối với các loại giống cây khác
d)
20 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ, 25 năm đối với các loại giống cây khác
162.
Các điều kiện để một giống cây trồng mới được bảo hộ là gì?
a)
Mới, khác biệt, đồng nhất, ổn định và có khả năng áp dụng công nghiệp
b)
Mới, có thể mô tả được, đồng nhất, ổn định và có tên gọi thích hợp
c)
Mới, nguyên gốc, đồng nhất, ổn định và có tên gọi thích hợp
d)
Mới, khác biệt, đồng nhất, ổn định và có tên gọi thích hợp
163.
Thời hạn bảo hộ tối thiểu cho người tạo giống cây trồng được quy định theo Công ước UPOV 1991?
a)
20 năm
b)
25 năm
c)
10 năm
d)
15 năm
164.
Anh An là một kỹ sư nông nghiệp đã chọn tạo và phát triển một giống lúa năng suất cao và thơm ngon hơn các giống lúa khác hiện đang có tại Việt Nam. Anh An muốn biết liệu giống lúa mới của mình có thể được bảo hộ dưới hình thức nào:
a)
Sáng chế
b)
Giống cây trồng
c)
Sáng chế hoặc Giống cây trồng
d)
Sáng chế và Giống cây trồng
165.
Tác giả giống cây trồng không có quyền nào sau đây:
a)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ
b)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong các tài liệu công bố về giống cây trồng
c)
Sản xuất hoặc nhân giống
d)
Nhận thù lao theo quy định
166.
Chủ sở hữu giống cây trồng không có quyền nào sau đây:
a)
Sản xuất hoặc nhân giống
b)
Chế biến nhằm mục đích nhân giống
c)
Chào hàng
d)
Nhận thù lao tác giả theo quy định
167.
Chủ sở hữu giống cây trồng không có quyền nào sau đây:
a)
Chế biến nhằm mục đích nhân giống
b)
Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác
c)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ
d)
Xuất khẩu
168.
Chủ sở hữu giống cây trồng không có quyền nào sau đây:
a)
Chào hàng
b)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong các tài liệu công bố về giống cây trồng
c)
Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác
d)
Nhân giống
169.
Tác giả giống cây trồng không có quyền nào sau đây:
a)
Chào hàng
b)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong các tài liệu công bố về giống cây trồng
c)
Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ
d)
Nhận thù lao theo quy định
170.
Hành vi nào sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được bảo hộ:
a)
Sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại
b)
Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài
c)
Sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích thử nghiệm
d)
Sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng khác mà không phải là các trường hợp thuộc phạm vi mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng
Reset
