Font size
S
M
L
XL
Worksheetschu_nghia_xa_hoi
Total questions: 161
Worksheet time: 3hrs 41mins
Name
Class
Date
1.
Những phát minh nào trong lĩnh vực khoa học tự nhiên là tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Học thuyết tiến hoá
b)
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
c)
Học thuyết tế bào
d)
Cả A, B và C
2.
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
b)
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Heghen - Lời nói đầu
c)
Tình cảnh nước Anh
d)
Bộ tư bản
3.
Đâu là điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
b)
Sự ra đời và phát triển của giai cấp tư sản
c)
Sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản
d)
Sự chuyển biến lập trường tư tưởng triết học và lập trường chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen
4.
Đâu là hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng trước Mác?
a)
Chưa chỉ ra được sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc
b)
Chưa chỉ ra được vai trò lịch sử của nhà nước
c)
Chưa phát hiện ra được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
d)
Chưa chỉ ra được vai trò của công nghiệp và khoa học - kỹ thuật
5.
Đâu là tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán
b)
Học thuyết tế bào, Học thuyết tiến hóa
c)
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
d)
Cả A, B và C
6.
Những đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán thế kỷ XIX?
a)
Ph. Hêghen, L. Phoiơbắc
b)
A. Smith, D. Ricardo
c)
W. Petty, Th. Malthus
d)
Xanh Ximông, S. Phuriê, R. Oen
7.
Phát kiến nào của C. Mác và Ph. Ăngghen chỉ ra những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng?
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Học thuyết về giá trị thặng dư
c)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
d)
Cả A, B và C
8.
Phạm trù nào được coi là cơ bản nhất, là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Giai cấp công nhân
b)
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
c)
Liên minh giai cấp
d)
Xã hội chủ nghĩa
9.
Đâu là thuật ngữ để chỉ giai cấp công nhân?
a)
Giai cấp vô sản
b)
Giai cấp công nhân hiện đại
c)
Giai cấp công nhân đại công nghiệp
d)
Cả A, B và C
10.
Đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến trong chế độ tư bản chủ nghĩa là?
a)
Giai cấp nông dân
b)
Giai cấp công nhân
c)
Giai cấp tư sản
d)
Tầng lớp trí thức
11.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân có mấy nội dung cơ bản?
a)
5
b)
4
c)
3
d)
2
12.
Đâu là nội dung cơ bản trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a)
Nội dung kinh tế
b)
Nội dung chính trị- xã hội
c)
nội dung văn hóa, tư tưởng
d)
Cả a, b, c
13.
Những điểm tương đồng của giai cấp công nhân hiện nay với giai cấp công nhân thế kỷ XIX?
a)
Ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
b)
Giai cấp công nhân vẫn đang là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại.
c)
Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh.
d)
Cả A, B và C
14.
Gắn liền với sự phát triển của kinh tế tri thức, đâu là những khái niệm mới để chỉ giai cấp công nhân?
a)
Công nhân tri thức
b)
Công nhân trí thức
c)
Công nhân áo trắng
d)
Cả A, B và C
15.
Chọn phương án đúng nhất về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a)
Do sự phát triển của cách mạng công nghiệp
b)
Do địa vị kinh tế và địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
c)
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại
d)
Do sự phát triển của giai cấp công nhân về cả số lượng và chất lượng
16.
Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen, giai cấp vô sản là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp. Do đó, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp, giai cấp vô sản?
a)
Ngày càng suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp
b)
Phát triển ổn định cả về số lượng và chất lượng
c)
Giảm về số lượng và chất lượng
d)
Tăng về số lượng và chất lượng
17.
Trong nội dung sứ mệnh lịch sử của mình, về mặt kinh tế, giai cấp công nhân là giai cấp?
a)
Giữ vai trò nòng cốt trong khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác.
b)
Sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội.
c)
Sử dụng nhà nước của mình, do mình làm chủ như một công cụ có hiệu lực để cải tạo xã hội cũ, tổ chức xây dựng xã hội mới.
d)
Lao động, sản xuất phục vụ cho sự phát triển của giai cấp tư sản và xã hội tư bản chủ nghĩa.
18.
Trong Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa X đã xác định giai cấp công nhân bao gồm những ai?
a)
Những người lao động chân tay và trí óc
b)
Những người lao động chủ yếu làm việc bằng chân tay
c)
Những người lao động chủ yếu làm việc bằng trí óc
d)
Những người lao động chủ yếu làm việc bằng chân tay và một bộ phận làm việc bằng trí óc
19.
Về phương diện chính trị - xã hội, giai cấp công nhân có đặc điểm gì?
a)
Là sản phẩm xã hội của quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa
b)
Là sản phẩm của quá trình phát triển kinh tế hàng hóa
c)
Là con đẻ của chủ nghĩa tư bản
d)
Là sản phẩm của quá trình phát triển xã hội phong kiến
20.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin “chủ nghĩa xã hội” được hiểu theo mấy nghĩa?
a)
4
b)
3
c)
2
d)
1
21.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, có thể khái quát chủ nghĩa xã hội trên mấy đặc trưng cơ bản?
a)
8
b)
7
c)
6
d)
5
22.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, có mấy loại quá độ lên chủ nghĩa cộng sản?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
23.
Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng có mấy đặc trưng?
a)
6
b)
7
c)
8
d)
9
24.
Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là gì?
a)
Là điện khí hóa nền sản xuất
b)
Là tự động hóa nền sản xuất
c)
Là tin học hóa nền sản xuất
d)
Là sự phát triển của lực lượng sản xuất
25.
Theo quan điểm của V.I. Lênin, để thiết lập một chế độ cao hơn chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân cần phải phải tổ chức lao động theo một trình độ cao hơn và?
a)
Nâng cao năng suất lao động
b)
Phát triển lực lượng sản xuất
c)
Đẩy mạnh sản xuất
d)
Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
26.
Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội khác về bản chất so với chủ nghĩa tư bản ở điểm nào?
a)
Chế độ sở hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
b)
Chế độ tư hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
c)
Chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
d)
Chế độ tổ chức, quản lý sản xuất và phân phối thu nhập
27.
Tại sao Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng phát triển là đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa?
a)
Vì Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lạc hậu, lực lượng sản xuất thấp, chiến tranh kéo dài.
b)
Vì giai cấp tư sản ở Việt Nam chưa phát triển, số lượng còn ít, trình độ thấp.
c)
Vì Việt Nam vốn là nước thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất đang trong quá trình phát triển.
d)
Vì đáp ứng nguyện vọng tha thiết của dân tộc, nhân dân, phản ánh xu thế phát triển của thời đại.
28.
Theo nguyên nghĩa tiếng Hy lạp thì “Dân chủ” là gì?
a)
Là quyền lực thuộc về nhân dân
b)
Là quyền tự do của mỗi người
c)
Là quyền của con người
d)
Cả A, B và C
29.
“Dân chủ nguyên thủy” hay “Dân chủ quân sự” tồn tại trong chế độ nào?
a)
Cộng sản nguyên thủy
b)
Chiếm hữu nô lệ
c)
Phong kiến
d)
Tư bản chủ nghĩa
30.
Trong nền dân chủ chủ nô, ai được coi là “dân”?
a)
Nô lệ và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia và một số trí thức)
b)
Giai cấp chủ nô và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia, một số trí thức)
c)
Giai cấp chủ nô
d)
Giai cấp chủ nô và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia, một số trí thức) và nô lệ
31.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ?
a)
Là nền dân chủ cho tất cả mọi người.
b)
Nó chỉ là dân chủ đối với quần chúng lao động và bị bóc lột.
c)
Là nền dân chủ cho giai cấp công nhân.
d)
Là nền dân chủ cho giai cấp thống trị, phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị.
32.
So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
a)
Là nền dân chủ không còn mang tính giai cấp vì nó phục vụ lợi ích cho tất cả mọi người.
b)
Là nền dân chủ mang tính phi lịch sử.
c)
Là nền dân chủ thuần túy, phi giai cấp.
d)
Là nền dân chủ có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc.
33.
Dân chủ theo quan điểm của Hồ Chí Minh có nghĩa là?
a)
Mọi quyền hạn đều thuộc về nhân dân.
b)
Dân phải thực sự là chủ thể của xã hội.
c)
Dân phải được làm chủ một cách toàn diện, phải bao quát tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
d)
Cả A, B và C
34.
Chế độ dân chủ nhân dân ở Việt Nam được xác lập khi nào?
a)
Từ chiến thắng Điện Biên Phủ
b)
Từ chiến thắng 30/04/1975
c)
Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945
d)
Từ 02/09/1945
35.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được “phôi thai” từ khi nào?
a)
Từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871
b)
Từ Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917
c)
Từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945
d)
Từ 30/04/1975
36.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chính thức được xác lập từ khi nào?
a)
Từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871
b)
Từ Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917
c)
Từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945
d)
Từ 30/04/1975
37.
Chọn đáp án đúng nhất về nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a)
Mang bản chất giai cấp công nhân, có quyền lực phù hợp với quyền lực chung của quần chúng nhân dân lao động.
b)
Mang bản chất giai cấp công nhân, có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
c)
Mang bản chất giai cấp công nhân, có nguyện vọng phù hợp với nguyện vọng chung của quần chúng nhân dân lao động.
d)
Mang bản chất giai cấp công nhân, có mục đích phù hợp với mục đích chung của quần chúng nhân dân lao động.
38.
Trong các cơ cấu xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội nào giữ vai trò quyết định?
a)
Cơ cấu xã hội nghề nghiệp
b)
Cơ cấu xã hội - giai cấp
c)
Cơ cấu xã hội tôn giáo
d)
Cơ cấu xã hội dân tộc
39.
Nguyên tắc cơ bản để xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của ai?
a)
Giai cấp nông dân
b)
Giai cấp công nhân
c)
Giai cấp tư sản
d)
Tầng lớp trí thức
40.
Xét từ góc độ kinh tế, liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được hình thành xuất phát từ yêu cầu khách quan nào?
a)
Xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.
b)
Tập hợp lực lượng để thực hiện những nhu cầu và lợi ích của giai cấp công nhân.
c)
Nhằm chống lại và lật đổ tư bản, tiêu diệt hoàn toàn sự chống cự của giai cấp tư sản.
d)
Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
41.
Cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm mấy tầng lớp, giai cấp cơ bản?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
42.
Trong cơ cấu xã hội - giai cấp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp nào giữ vị trí trung tâm lãnh đạo cách mạng?
a)
Đội ngũ doanh nhân
b)
Tầng lớp trí thức
c)
Giai cấp nông dân
d)
Giai cấp công nhân
43.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nội dung quan trọng nhất của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Tư tưởng - văn hóa
d)
Cả A, B và C
44.
Chọn đáp án chính xác nhất về vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội?
a)
Các loại hình cơ cấu xã hội đều có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
b)
Cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác.
c)
Mọi loại hình cơ cấu xã hội đều có vị trí, vai trò xác định.
d)
Cả A, B và C
45.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm những nội dung nào?
a)
Kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng - tinh thần
b)
Kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
c)
Kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội
d)
Kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng - tinh thần
46.
Dân tộc là gì?
a)
Là một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.
b)
Là một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung.
c)
Là một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở lãnh thổ, kinh tế, văn hoá, chính trị.
d)
Là một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa người với người.
47.
Đâu là những nguồn gốc cho sự ra đời của tôn giáo
a)
Kinh tế; chính trị - xã hội; tâm lý.
b)
Tự nhiên, kinh tế - xã hội; nhận thức; tình cảm.
c)
Tự nhiên, kinh tế - xã hội; nhận thức; tâm lý.
d)
Kinh tế, chính trị - xã hội; tự nhiên; nhận thức; tâm lý; tình cảm.
48.
Sự phát triển khách quan của dân tộc bao gồm mấy xu hướng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
49.
Nội dung cơ bản trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?
a)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
b)
Các dân tộc có quyền làm chủ trực tiếp, làm chủ gián tiếp.
c)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng và cần đoàn kết với nhau để thực hiện mục tiêu giải phóng các dân tộc trên thế giới.
d)
Các dân tộc có quyền bình đẳng; tự quyết định vận mệnh chính trị của dân tộc mình và cần liên minh với nhau để đánh đổ chủ nghĩa tư bản.
50.
Tôn giáo là gì?
a)
Là niềm tin của con người, với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức tôn giáo.
b)
Là niềm tin của con người được khái quát thành học thuyết lý luận khoa học và cách mạng.
c)
Là một tổ chức chính trị - xã hội đặc biệt, ra đời nhằm thực hiện vai trò thống trị chính trị của một giai cấp nhất định trong xã hội.
d)
Là một tổ chức xã hội, là đại diện cho quần chúng nhân dân lao động bị áp bức bó lột, là tổ chức tiền thân của nhà nước trong xã hội có sự phân chia giai cấp.
51.
Đâu là nguồn gốc cơ bản ra đời của tôn giáo?
a)
Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội.
b)
Nguồn gốc dân tộc, tôn giáo.
c)
Nguồn gốc văn hóa, xã hội.
d)
Nguồn gốc cư trú.
52.
Những tính chất cơ bản của tôn giáo?
a)
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
b)
Tính dân tộc, tính quần chúng, tính thời đại.
c)
Tính thời đại, tính chính trị, tính giai cấp.
d)
Tính lịch sử, tính giai cấp, tính quần chúng.
53.
Đâu không phải là nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo?
a)
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
b)
Sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người.
c)
Sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công của xã hội.
d)
Sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn.
54.
Chỉ ra luận điểm đúng về gia đình?
a)
Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt, tồn tại lâu dài trong lịch sử xã hội.
b)
Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt, chỉ tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
c)
Gia đình là một tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở.
d)
Gia đình là cầu nối giữa các bộ phận trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
55.
Quan hệ nào được coi là quan hệ cơ bản nhất trong gia đình?
a)
Quan hệ hôn nhân
b)
Quan hệ hôn nhân và huyết thống
c)
Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn
d)
Quan hệ nuôi dưỡng
56.
Gia đình được coi là gì của xã hội?
a)
Mạch máu
b)
Tế bào
c)
Xương sống
d)
Bộ não
57.
Tổ chức chính trị cao nhất để lãnh đạo giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử là?
a)
Công đoàn
b)
Nghiệp đoàn
c)
Đảng Cộng sản
d)
Nhà nước
58.
Đại biểu cho quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất trong chế độ tư bản chủ nghĩa là?
a)
Giai cấp công nhân
b)
Giai cấp nông dân
c)
Giai cấp tư sản
d)
Tầng lớp trí thức
59.
Đâu là điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình?
a)
Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng
b)
Sự ra đời của Đảng Cộng sản
c)
Sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác
d)
Cả A, B và C
60.
Chọn phương án đúng nhất về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a)
Đông về số lượng, phát triển về chất lượng.
b)
Là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất.
c)
Gắn liền với lực lượng sản xuất tiên tiến.
d)
Là giai cấp tạo ra của cải làm giàu cho xã hội.
61.
Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a)
Thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác
b)
Xoá bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
c)
Thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
d)
Xóa bỏ chế độ xã hội phong kiến xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
62.
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam là?
a)
Ra đời cùng với sự ra đời của giai cấp tư sản Việt Nam
b)
Là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
c)
Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ XX
d)
Là sản phẩm của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
63.
Đâu là một trong những đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
a)
Ra đời trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa
b)
Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội
c)
Là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
d)
Chịu ảnh hưởng bởi chính sách khai thác thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
64.
Đặc điểm chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam ở đầu thế kỷ XX là?
a)
Quy mô lớn và chất lượng cao, đồng thời là người làm chủ quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
b)
Là con đẻ của chủ nghĩa thực dân nên chịu nhiều ảnh hưởng bởi chính sách khai thác thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
Số lượng ít, những đặc tính của giai cấp công nhân với tư cách là sản phẩm của đại công nghiệp chưa thật đầy đủ.
d)
Ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa.
65.
Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
a)
Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản và tư bản chủ nghĩa sang chủ nghĩa xã hội.
b)
Là quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Là duy trì nhiều hình thức phân phối khác nhau, trong đó phân phối theo lao động là cơ bản.
d)
Là duy trì nhiều hình thức sở hữu khác nhau, trong đó sở hữu toàn dân là hình thức sở hữu chủ yếu.
66.
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là loại quá độ nào?
a)
Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Quá độ có trải qua các bước trung gian.
67.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi nào?
a)
1945
b)
1954
c)
1975
d)
1930
68.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào?
a)
Đại hội IV
b)
Đại hội VI
c)
Đại hội VII
d)
Đại hội VIII
69.
Trong Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta xác định phải tiếp thu và kế thừa những gì của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
a)
Những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ.
b)
Tiếp thu, kế thừa mô hình quản lý kinh tế - xã hội và thành tựu khoa học công nghệ.
c)
Tiếp thu, kế thừa những giá trị kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và pháp luật trong chủ nghĩa tư bản.
d)
Những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là cách thức tổ chức quản lý.
70.
Chỉ ra luận điểm chính xác nhất về xã hội xã hội chủ nghĩa?
a)
Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện xóa bỏ chế độ tư hữu phong kiến
b)
Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện xóa bỏ sản xuất hàng hóa
c)
Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện xóa bỏ sản xuất tự cấp tự túc
d)
Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân
71.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về mặt tư tưởng - văn hóa là?
a)
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư sản.
b)
Tồn tại các yếu tố tư tưởng - văn hóa thuần khiết.
c)
Văn hóa vô sản và văn hóa tư sản tồn tại đan xen nhau.
d)
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng phong kiến và vô sản.
72.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế là gì?
a)
Còn tồn tại nhiều hệ tư tưởng khác nhau
b)
Còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần
c)
Còn tồn tại mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp
d)
Còn tồn tại nhiều tàn dư của chế độ cũ để lại
73.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực xã hội là gì?
a)
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau
b)
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau
c)
Còn tồn tại giai cấp và đấu tranh giai cấp
d)
Còn tồn tại tàn dư tư tưởng và văn hóa cũ
74.
Chủ nghĩa xã hội dựa trên chế độ sở hữu nào về tư liệu sản xuất chủ yếu?
a)
Sở hữu tư hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
b)
Sở hữu tập thể về những tư liệu sản xuất chủ yếu
c)
Sở hữu hỗn hợp về những tư liệu sản xuất chủ yếu
d)
Sở hữu công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
75.
Theo quan điểm của C. Mác, giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy là?
a)
Thời kỳ cải biến cách mạng trên lĩnh vực kinh tế
b)
Thời kỳ phát triển kinh tế thị trường
c)
Thời kỳ quá độ chính trị
d)
Thời kỳ cải biến nền văn hóa cũ
76.
Chọn phương án đúng nhất về sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là bỏ qua yếu tố nào?
a)
Bỏ qua nhà nước tư bản chủ nghĩa và sự thống trị của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
b)
Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu
c)
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
d)
Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân và đối với toàn xã hội
77.
Về chính trị, bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là?
a)
Thực hiện quyền và lợi ích cho toàn thể nhân dân, trong đó có giai cấp công nhân
b)
Đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất
c)
Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu
d)
Cả A, B và C
78.
Đâu là nhận định không chính xác về bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
a)
Mang bản chất của giai cấp công nhân.
b)
Thực hiện quyền và lợi ích cho toàn thể nhân dân, trong đó có giai cấp công nhân.
c)
Mang tính nhất nguyên về chính trị.
d)
Là nền dân chủ cho tất cả mọi người.
79.
Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức nào?
a)
Hình thức dân chủ cơ bản và không cơ bản
b)
Hình thức dân chủ gián tiếp và trực tiếp
c)
Hình thức dân chủ tự nguyện
d)
Hình thức dân chủ đại diện và tự nguyện
80.
Theo tính chất của quyền lực, nhà nước có chức năng gì?
a)
Chức năng đối nội và đối ngoại.
b)
Chức năng tổ chức và xây dựng.
c)
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
d)
Chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
81.
Với tư cách là một chế độ chính trị, dân chủ xuất hiện khi nào?
a)
Ngay từ khi có xã hội loài người
b)
Khi có nhà nước
c)
Khi có nhà nước vô sản
d)
Khi có nhà nước tư sản
82.
Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đâu là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân?
a)
Do Đảng Cộng sản lãnh đạo
b)
Do thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa
c)
Do cơ chế quản lý của nhà nước
d)
Do ý chí của giai cấp thống trị
83.
Dân chủ đại diện được hiểu như thế nào?
a)
Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội
b)
Thực hiện thông qua trưng cầu dân ý
c)
Nhân dân giao quyền lực của mình cho hệ thống cơ quan dân cử
d)
Nhân dân tham gia vào công việc của nhà nước và cộng đồng dân cư
84.
Bản chất kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào?
a)
Chế độ chính trị của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân
b)
Cơ chế quản lý của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
c)
Chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu
d)
Lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân
85.
Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có mấy nền (chế độ) dân chủ?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
86.
Đâu là nhận định không chính xác về nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a)
Sự thống trị thuộc về giai cấp công nhân.
b)
Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
c)
Mục đích cuối cùng là phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.
d)
Thực hiện việc tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân.
87.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng nào làm chủ đạo đối với mọi hình thái ý thức xã hội khác trong xã hội mới?
a)
Chủ nghĩa Mác – Lênin
b)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
c)
Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
d)
Giai cấp công nhân
88.
Chọn phương án sai về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
a)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong xã hội.
b)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ có tổ chức Đảng Cộng sản lãnh đạo.
c)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ phi giai cấp.
d)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ được thực thi bằng pháp luật.
89.
Kiểu nhà nước nào sau đây được V.I. Lênin gọi là nhà nước “nửa nhà nước”?
a)
Nhà nước chủ nô
b)
Nhà nước phong kiến
c)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
d)
Nhà nước tư sản
90.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất nào sau đây:
a)
Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính dân tộc sâu sắc.
b)
Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính tôn giáo sâu sắc.
c)
Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính nhân loại sâu sắc.
d)
Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính xã hội sâu sắc.
91.
Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, dân chủ trong lĩnh vực kinh tế thể hiện trực tiếp điều gì?
a)
Vấn đề dân quyền hay quyền công dân
b)
Quyền tự do của công dân về kinh tế
c)
Vấn đề nhân quyền hay quyền con người
d)
Quyền được làm chủ của người dân về sở hữu tư liệu sản xuất
92.
Cơ cấu xã hội là gì?
a)
Là tổng thể các chế độ xã hội trong lịch sử và mối quan hệ tác động qua lại giữa các chế độ xã hội đó tạo nên
b)
Là những cộng đồng người cùng toàn bộ các mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
c)
Là tổng thể các hình thái kinh tế - xã hội và sự thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
d)
Là tổng thể các lực lượng lao động trong xã hội và liên kết lẫn nhau giữa các lực lượng đó trong nền sản xuất của xã hội
93.
Cơ cấu xã hội - giai cấp là gì?
a)
Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định cùng với mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội đó.
b)
Là tổng thể các giai cấp, tầng lớp và sự thống nhất với nhau về quyền và lợi ích cũng như sự liên minh giữa các giai cấp và tầng lớp đó trong xã hội.
c)
Là tổng thể các tổ chức chính trị - xã hội trong một chế độ xã hội nhất định cùng với mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các tổ chức chính trị - xã hội đó.
d)
Là tổng thể các cộng đồng người tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, cùng với mối quan hệ giữa các cộng đồng đó tạo nên.
94.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về mặt chính trị nhằm mục đích gì?
a)
Tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích của giai cấp cầm quyền
b)
Tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa
c)
Củng cố vững chắc địa vị của giai cấp công nhân và chế độ xã hội chủ nghĩa
d)
Tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa
95.
Căn cứ để nhận diện cơ cấu xã hội - giai cấp là gì?
a)
Quan hệ sản xuất
b)
Lực lượng sản xuất
c)
Ý thức xã hội
d)
Kiến trúc thượng tầng
96.
Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp?
a)
Cơ cấu kinh tế
b)
Cơ cấu văn hóa
c)
Cơ cấu chính trị
d)
Cơ cấu xã hội
97.
Mục đích cơ bản của liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xét dưới góc độ chính trị là gì?
a)
Nhằm lật đổ giai cấp tư sản, thiết lập quyền thống trị của giai cấp công nhân.
b)
Nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.
c)
Nhằm tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung.
d)
Nhằm phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.
98.
Vì sao giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác?
a)
Để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa
b)
Để củng cố địa vị vững chắc của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân
c)
Để phát triển giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng
d)
Cả A, B và C
99.
Vì sao cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu khác?
a)
Vì liên quan đến đảng phái chính trị - nhà nước.
b)
Vì liên quan đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý lao động.
c)
Vì liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập.
d)
Cả A, B và C
100.
Trong nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp, nội dung kinh tế của liên minh nhằm mục đích?
a)
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Xây dựng những yếu tố nền tảng vật chất, tinh thần cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.
c)
Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
d)
Phát triển mạnh mẽ giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.
101.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam?
a)
Các giai cấp, tầng lớp có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.
b)
Các giai cấp, tầng lớp cùng sống chung trong một quốc gia, dân tộc.
c)
Các giai cấp, tầng lớp có chung nền văn hóa, tâm lý.
d)
Xuất phát từ mong muốn của giai cấp công nhân.
102.
Chọn câu trả lời sai: Nội dung liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về chính trị là?
a)
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
b)
Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
c)
Xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, đập tan âm mưu của kẻ thù.
d)
Bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp công nhân.
103.
Cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống xã hội bởi lý do nào?
a)
Liên quan đến những mối quan hệ quan trọng của quốc gia, dân tộc mà các loại hình cơ cấu xã hội khác không thể có được.
b)
Liên quan tới các vấn đề kinh tế, chính trị - xã hội quan trọng của đất nước mà các loại hình cơ cấu xã hội khác không thể có được.
c)
Liên quan đến các đảng phái chính trị, nhà nước, các quyền sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.
d)
Liên quan tới các vấn đề về giai cấp, dân tộc, tôn giáo và là cơ sở quan trọng để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
104.
Khái niệm lãnh thổ của một quốc gia bao gồm?
a)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời.
b)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời, vũng lãnh thổ.
c)
Vùng đất, vùng trời, vùng biển, vùng rừng núi.
d)
Vùng đất, vùng trời, vùng biển, hải đảo.
105.
Đâu là đặc trưng quan trọng nhất gắn kết các bộ phận, thành viên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc?
a)
Có chung một vùng lãnh thổ ổn định và một nhà nước độc lập
b)
Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
c)
Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp
d)
Có chung một nền văn hóa và tâm lý
106.
Tiêu chí cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc là gì?
a)
Địa bàn cư trú của dân tộc
b)
Trình độ phát triển của dân tộc
c)
Bản sắc văn hoá của dân tộc
d)
Tư tưởng của dân tộc
107.
Trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin, đâu là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc?
a)
Các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại
b)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
c)
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
d)
Các dân tộc được quyền tự quyết
108.
Đặc điểm chủ yếu của các dân tộc trong quốc gia Việt Nam là gì?
a)
Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng.
b)
Mỗi dân tộc đều có khu vực lãnh thổ riêng.
c)
Mỗi dân tộc đều có chế độ chính trị riêng.
d)
Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán riêng.
109.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc là gì?
a)
Các dân tộc có vị trí, vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của xã hội.
b)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
c)
Các dân tộc có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Các dân tộc tách ra thành lập quốc gia dân tộc độc lập.
110.
Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?
a)
Đều có lãnh thổ và phương phương thức sinh hoạt kinh tế riêng, bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc.
b)
Có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất.
c)
Không có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.
d)
Các dân tộc đều có chung bản sắc văn hoá, truyền thống đấu tranh chung trong suốt chiều dài lịch sử.
111.
Yếu tố quan trọng nhất làm cho các tôn giáo tồn tại lâu dài là gì?
a)
Ý thức phản kháng của nhân dân đối với bất công xã hội
b)
Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh
c)
Nhu cầu và khát vọng được giải thoát của con người
d)
Niềm tin của con người vào thế giới hiện thực và khát vọng được giải thoát
112.
Nguồn gốc tự nhiên của tôn giáo là gì?
a)
Từ sự bất lực của con người trước những lực lượng tự nhiên và xã hội.
b)
Từ sự phân chia giai cấp và áp bức bóc lột giai cấp trong xã hội.
c)
Từ trình độ nhận thức còn chưa phát triển chưa cao của con người.
d)
Từ tâm lý sợ hãi của con người trước sức mạnh của các đấng siêu nhiên, thần thánh.
113.
Tính lịch sử của tôn giáo được thể hiện trong nội dung nào sau đây?
a)
Tôn giáo xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người và tồn tại trong mọi giai đoạn của lịch sử xã hội loài người.
b)
Tôn giáo vận động và phát triển trong giai đoạn khi trình độ nhận thức và trình độ tư duy con người chưa cao.
c)
Tôn giáo xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người, có khả năng biến đổi và thích nghi cùng với sự biến đổi của những điều kiện kinh tế - xã hội.
d)
Tôn giáo tồn tại và phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định, có khả năng biến đổi để thích nghi với nhiều chế độ chính trị - xã hội.
114.
Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về việc giải quyết vấn đề tôn giáo là?
a)
Tôn giáo đáp ứng được mọi nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân.
b)
Tôn giáo có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, lối sống của nhân dân.
c)
Tôn giáo chứa đựng giá trị nhân văn cao cả, phù hợp mong muốn của người dân.
d)
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
115.
Đảng và Nhà nước ta xác định nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?
a)
Vấn đề truyền đạo và theo đạo
b)
Vận động quần chúng
c)
Trách nhiệm công dân
d)
Tinh thần dân tộc
116.
Quan hệ nào được coi là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình?
a)
Quan hệ hôn nhân
b)
Quan hệ hôn nhân và huyết thống
c)
Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn
d)
Quan hệ nuôi dưỡng
117.
Đâu là một trong những chức năng cơ bản của gia đình?
a)
Chức năng thế giới quan
b)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
c)
Chức năng phương pháp luận
d)
Chức năng định hướng lý tưởng
118.
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
a)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo dựng cơ sở phát triển cho chủ nghĩa xã hội.
b)
Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
c)
Phát triển lực lượng sản xuất tương ứng với quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.
d)
Đẩy mạnh ứng dụng cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong các lĩnh vực.
119.
Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ khi nào?
a)
Khi xã hội tư bản chủ nghĩa ra đời
b)
Khi xã hội chủ nghĩa xuất hiện
c)
Khi chế độ tư hữu thắng chế độ công hữu nguyên thủy
d)
Khi chế độ phong kiến ra đời
120.
Thực hiện chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ phù hợp với?
a)
Quy luật tự nhiên, tâm lý, tình cảm, đạo đức của con người.
b)
Mong muốn và nhu cầu của phụ nữ trong việc tự giải phóng mình.
c)
Nhu cầu phát triển của xã hội.
d)
Xu hướng phát triển của lịch sử.
121.
Xét về quy mô, kết cấu của gia đình, gia đình Việt Nam ngày nay có thể được coi là?
a)
Gia đình xã hội chủ nghĩa
b)
Gia đình hạnh phúc
c)
Gia đình hiện đại
d)
Gia đình quá độ
122.
Thực hiện chức năng nào của gia đình nhằm đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình?
a)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
b)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
c)
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
d)
Chức năng tái sản xuất ra con người.
123.
Thực hiện chức năng nào của gia đình nhằm góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của xã hội?
a)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
b)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
c)
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
d)
Chức năng tái sản xuất ra con người.
124.
Hôn nhân tự nguyện không bao gồm yếu tố nào sau đây?
a)
Xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ
b)
Không chấp nhận sự áp đặt của cha mẹ
c)
Không bác bỏ việc cha mẹ quan tâm giúp đỡ con cái có trách nhiệm
d)
Không được ly hôn khi không được sự đồng ý của cha mẹ
125.
Vì sao việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người không chỉ là việc riêng của từng gia đình mà là vấn đề xã hội?
a)
Vì có ảnh hưởng đến chất lượng dân số và sự phát triển chung của gia đình.
b)
Vì gia đình là tế bào của xã hội, gia đình có tốt thì xã hội mới hưng thịnh và phát triển.
c)
Vì việc sản xuất ra con người là một việc mang tính nhân văn và xã hội đặc biệt.
d)
Vì quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lao động của một quốc gia và quốc tế.
126.
Để xây dựng gia đình trở thành tế bào tốt của xã hội cần?
a)
Một nền giáo dục toàn diện bao gồm văn hóa, truyền thống, đạo đức, lối sống.
b)
Xây dựng được truyền thống gia đình và tạo dựng một nền tảng kiến thức tốt.
c)
Gia đình, nhà trường và xã hội cần có sự phát triển đồng bộ và bền vững.
d)
Quan tâm xây dựng quan hệ xã hội và gia đình bình đẳng, hạnh phúc.
127.
Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân là thể hiện điều gì?
a)
Vai trò của nhà nước và pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình để đảm bảo thực hiện bình đẳng trong xã hội.
b)
Sự tôn trọng của nhà nước và pháp luật đối với công dân trong quan hệ hôn nhân và gia đình để đảm bảo thực hiện bình đẳng giữa nam và nữ.
c)
Trách nhiệm của cha mẹ trong việc chăm lo cho hạnh phúc của con cái, trách nhiệm của xã hội trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ.
d)
Sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình, xã hội và ngược lại.
128.
Môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trưởng thành phát triển là?
a)
Trường học
b)
Làng xóm
c)
Gia đình
d)
Bạn bè
129.
Gia đình có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?
a)
Quyết định
b)
Quan trọng
c)
To lớn
d)
Đầu tiên
130.
Quan hệ giữa những người cùng dòng máu nảy sinh từ quan hệ hôn nhân là quan hệ?
a)
Họ hàng
b)
Họ tộc
c)
Gia đình
d)
Huyết thống
131.
Gia đình có mấy chức năng cơ bản?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
132.
Có mấy cơ sở để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a)
5
b)
4
c)
3
d)
2
133.
Tác phẩm nào được coi là Cương lĩnh chính trị của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
b)
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Heghen - Lời nói đầu
c)
Tình cảnh nước Anh
d)
Bộ tư bản
134.
Từ khi ra đời (1848) đến nay, chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển qua mấy giai đoạn chủ yếu?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
135.
Phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học là?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Logic và lịch sử
c)
Thống kê và so sánh
d)
Phân tích và so sánh
136.
Tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” được viết vào năm nào?
a)
1838
b)
1848
c)
1858
d)
1828
137.
Luận điểm “Học thuyết Mác là học thuyết vạn năng vì nó là học thuyết chính xác” là của ai?
a)
Ph. Ăngghen
b)
V.I. Lênin
c)
Stalin
d)
Hồ Chí Minh
138.
Đâu là luận điểm chỉ ra giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán?
a)
Phát hiện ra được vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
b)
Phát hiện ra được quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung.
c)
Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa.
d)
Phát hiện ra được bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản.
139.
Ai là người đã có công lao biến chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học?
a)
C. Mác
b)
C. Mác và Ph. Ăngghen
c)
V.I. Lênin
d)
Hồ Chí Minh
140.
Ai là người viết tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”?
a)
C. Mác và Ph. Ăngghen
b)
C. Mác
c)
Ph. Ăngghen
d)
V. I. Lênin
141.
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
a)
Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
b)
Là những quy luật và tính quy luật kinh tế của quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử xã hội loài người.
c)
Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
d)
Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.
142.
Ai là người đã có công lao biến chủ nghĩa xã hội từ khoa học trở thành hiện thực?
a)
C. Mác
b)
Ph. Ăngghen
c)
V. I. Lênin
d)
Hồ Chí Minh
143.
Nhiệm vụ cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
a)
Là trang bị thế giới quan và phương pháp luận cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
b)
Luận giải một cách khoa học những phương hướng, chiến lược và con đường hình thức đấu tranh theo hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Là định hướng về chính trị - xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân trên mọi lĩnh vực.
d)
Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội.
144.
Phát kiến nào của C. Mác và Ph. Ăngghen chỉ ra sự diệt vong về kinh tế của chủ nghĩa tư bản?
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Học thuyết về giá trị thặng dư
c)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
d)
Cả A, B và C
145.
Về phương diện kinh tế - xã hội, đâu là đặc điểm nổi bật nhất của giai cấp công nhân?
a)
Là giai cấp chiếm số lượng đông đảo nhất, nhưng lại là giai cấp làm thuê vì mất hết tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động của mình để sống.
b)
Là những người lao động không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội và là giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.
c)
Sản xuất bằng máy móc, lao động có tính xã hội hóa, năng suất lao động cao và tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội mới.
d)
Đối diện với nhà tư bản, công nhân là người lao động tự do, với nghĩa là tự do bán sức lao động của mình để kiếm sống.
146.
Xét về phương diện kinh tế - xã hội, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản nào?
a)
Có số lượng đông đảo nhất trong dân cư và là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất.
b)
Không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị bóc lột giá trị thặng dư.
c)
Là sản phẩm và là chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp.
d)
Cả A, B và C
147.
Xét về phương diện chính trị - xã hội, giai cấp công nhân là?
a)
Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp hiện đại và xã hội hóa cao.
b)
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
c)
Là giai cấp có số lượng đông đảo nhất trong dân cư và là lực lượng chính tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội mới.
d)
Cả A, B và C
148.
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
a)
Xoá bỏ các chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu; xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
b)
Lật đổ chế độ xã hội phong kiến, giải phóng giai cấp công nhân thoát khỏi mọi áp bức bóc lột, bất công, nghèo nàn lạc hậu; xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa văn minh.
c)
Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân thoát khỏi áp bức bóc lột, bất công, nghèo nàn lạc hậu; xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa văn minh.
d)
Lật đổ chế độ xã hội cũ, giải phóng giai cấp công nhân thoát khỏi mọi áp bức bóc lột, bất công, nghèo nàn lạc hậu; xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa văn minh.
149.
Đâu là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình?
a)
Sự phát triển của giai cấp công nhân về số lượng và chất lượng
b)
Sự ra đời của Đảng Cộng sản
c)
Sự liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác
d)
Cả A, B và C
150.
Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen, trong công trường thủ công và trong nghề thủ công, người công nhân sử dụng công cụ của mình, còn trong công xưởng thì người công nhân phải?
a)
Làm việc với máy móc
b)
Phục vụ máy móc
c)
Phụ thuộc vào máy móc
d)
Kết hợp với máy móc
151.
Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen, đối diện với nhà tư bản, công nhân là những người lao động?
a)
Không có quyền tự do bán sức lao động của mình để kiếm sống.
b)
Tự do và được tự do trong quá trình lao động, làm việc với nhà tư bản.
c)
Không có quyền tự do vì không có tư liệu sản xuất nên bị phụ thuộc vào nhà tư bản.
d)
Tự do, với nghĩa là tự do bán sức lao động của mình để kiếm sống.
152.
Đâu là một trong những tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán
b)
Học thuyết tế bào
c)
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
d)
Học thuyết tiến hóa
153.
Đâu là nội dung cơ bản trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a)
Nội dung kinh tế
b)
Nội dung chính trị - xã hội
c)
Nội dung văn hỏa, tư tưởng
d)
Cả A, B và C
154.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể của chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm?
a)
Kết hợp logic và lịch sử
b)
Khảo sát và phân tích
c)
So sánh và các phương pháp có tỉnh liên ngành
d)
Cả A, B và C
155.
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội tư bản chủ nghĩa trên các lĩnh vực?
a)
Kinh tế, chính trị, xã hội
b)
Kinh tế, văn hóa, xã hội
c)
Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
d)
Chủ yếu là chính trị
156.
Đâu không phải là nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo?
a)
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
b)
Sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người
c)
Sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công của xã hội
d)
Sự bất đồng về ngôn ngữ
157.
Đâu là luận điểm chỉ ra giá trị của chủ nghĩa xã hội không tường phả phán
a)
Phát hiện ra được vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
b)
Phát hiện ra được quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung
c)
Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa
d)
Phát hiện ra được bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản
158.
Ai là người đã đưa ra luận điểm: “Thực hiện sự nghiệp giải phòng thể giải ấy, - đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại?
a)
C. Mác và Ph. Ăngghen
b)
C. Mác
c)
Ph. Angghen
d)
V.1. Lênin
159.
Chủ nghĩa xã hội dựa trên chế độ sở hữu nào về tư liệu sản xuất chủ yếu?
a)
Tự hữu
b)
Tập thể
c)
Hỗn hợp
d)
Công hữu
160.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về mặt chính trị nhằm mục đích gì?
a)
Tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung
b)
Tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa
c)
Cùng cổ vững chắc chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa
d)
Cả A, B và C
161.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự?
a)
Lãnh đạo của Đảng Cộng sản
b)
Quản lý của Đảng Cộng sản
c)
Chỉ đạo của Đảng Cộng sản
d)
Điêu hành của Đảng Cộng sản
Reset
