wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN BT

Total questions: 157

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc Cơ sở dồn tích được quan niệm:

a)

Là số cộng dồn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

b)

Là việc ghi sổ tại thời điểm thực tế của việc thu, chi tiền;

c)

Là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền;

d)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá thị trường.

2.

Phương pháp nào trong các phương pháp dưới đây không thuộc phương pháp kế toán:

a)

Phương pháp chứng từ;

b)

Phương pháp tài khoản;

c)

Phương pháp phân tổ;

d)

Phương pháp tính giá.

3.

Kế toán tổng hợp sử dụng thước đo:

a)

Hiện vật;

b)

Giá trị và hiện vật;

c)

Giá trị;

d)

Giá trị, hiện vật và thời gian lao động

4.

Đối tượng nào sau đây không được cung cấp thông tin của kế toán quản trị:

a)

Quản đốc phân xưởng;

b)

Chủ nợ của công ty;

c)

Ban giám đốc công ty;

d)

Giám đốc tài chính

5.

Thông tin của kế toán phải đảm bảo yêu cầu:

a)

Nhất quán;

b)

Trung thực;

c)

Thận trọng;

d)

Trọng yếu.

6.

Nghiệp vụ "Mua chịu vật liệu nhập kho" được ghi vào sổ kế toán theo nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc thận trọng;

b)

Nguyên tắc trọng yếu;

c)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích;

d)

Nguyên tắc phù hợp.

7.

Nguyên tắc giá gốc dựa trên giả thuyết:

a)

Thận trọng;

b)

Hoạt động liên tục;

c)

Khách quan;

d)

Nhất quán.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của kế toán:

a)

Nhất quán;

b)

Giá gốc;

c)

Trung thực;

d)

Trọng yếu.

9.

Đối tượng nào sau đây không được coi là người sử dụng thông tin kế toán trong doanh nghiệp.

a)

Chủ tịch HĐQT;

b)

Quản lý sản xuất;

c)

Kế toán kho hàng hóa;

d)

Cơ quan thuế.

10.

Đối tượng nào sau đây không được coi là người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài công ty.

a)

Cơ quan thuế;

b)

Người cho vay;

c)

Nhà quản trị;

d)

Khách hàng.

11.

Kế toán là:

a)

Việc cộng, trừ, nhân, chia;

b)

Việc sao chép, ghi nhận mọi hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

c)

Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường, ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức cho những người sử dụng quan tâm;

d)

Ghi chép các nghiệp vụ thu chi.

12.

Kế toán có các chức năng:

a)

Nhận biết các sự kiện kinh tế;

b)

Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế;

c)

Cung cấp thông tin kinh tế.;

d)

Tất cả các chức năng trên.

13.

Đối tượng nào sau đây là đối tượng bên ngoài sử dụng thông tin của kế toán:

a)

Nhà quản trị doanh nghiệp;

b)

Nhà đầu tư;

c)

Nhân viên kế toán;

d)

Trưởng phòng kinh doanh của DN.

14.

Ngày 1/3, Công ty X bán một lô hàng hóa cho Công ty Y với giá bán chưa thuế là 90.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); giá vốn của lô hàng là 60.000.000 đồng, Công ty Y đã thanh toán 70% bằng TGNH. Ngày 31/3, Công ty Y thanh toán phần còn lại bằng TGNH. Vậy công ty X sẽ ghi nhận giá vốn và doanh thu của lô hàng vào thời điểm:

a)

Doanh thu và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/3;

b)

Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận (70% vào ngày 1/3; 30% vào ngày 31/3);

c)

Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận ngày 31/3;

d)

Cả giá vốn và doanh thu được ghi nhận ngày 31/3.

15.

Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 100 sp, giá thành sản xuất là 10.000đ/sp, bán được 80 sản phẩm với giá bán là 20.000đ/sp đã thu tiền 50% còn lại khách hàng nợ. Kế toán đã ghi vào sổ giá vốn hàng bán là 800.000đ và doanh thu bán hàng là phần thu được tiền 800,000đ. Vậy kế toán đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây:

a)

Giá gốc;

b)

Cơ sở dồn tích;

c)

Trọng yếu;

d)

Nhất quán

16.

Doanh nghiệp không được phép thay đổi phương pháp tính khấu hao trong một kỳ kế toán nhằm đảm bảo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Hoạt động liên tục;

b)

Giá gốc;

c)

Nhất quán;

d)

Phù hợp.

17.

Ngày 01/10/N, Công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01) nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 180 triệu đồng do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị từ ngày 01/10/N đến ngày 30/09/N+1. Vậy doanh thu của nghiệp vụ kinh tế được kế toán ghi nhận năm N là:

a)

180 triệu đồng;

b)

90 triệu đồng;

c)

45 triệu đồng;

d)

95 triệu đồng.

18.

Trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán:

a)

Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, giá trị hợp đồng là 20 triệu đồng/năm;

b)

Mua một thiết bị sản xuất 50 triệu đồng, chưa thanh toán;

c)

Nhận được lệnh chi tiền tiếp khách của doanh nghiệp 5 triệu đồng;

d)

Lệnh xuất kho vật tư dùng cho sản xuất: 20 triệu đồng.

19.

Tiền lương của giám đốc công ty, kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất trong kì, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:

a)

Phù hợp.

b)

Khách quan;

c)

Trọng yếu;

d)

Thận trọng;

20.

Tháng 10/N, đại lý bán vé máy bay VNA bán được 500 vé thu được 800 triệu đồng trong đó 300 vé có trị giá 480 triệu đồng đã thực hiện chuyến bay trong tháng 10/N, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 11/N. Doanh thu tháng 10/N là:

a)

800 triệu đồng;

b)

300 triệu đồng;

c)

480 triệu đồng;

d)

500 triệu đồng.

21.

Trong kể toán các khái niệm, phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo:

a)

Thông tin do kế toán cung cấp chính xác;

b)

Thông tin do kế toán cung cấp trung thực;

c)

Thông tin do kế toán cung cấp có thể so sánh được;

d)

Thông tin do kế toán cung cấp là liên tục.

22.

Trong tháng 4, có các nghiệp vụ phát sinh (đơn vị tính: triệu đồng): doanh nghiệp bán sản phẩm giá bán 50 trong đó: thu bằng tiền mặt 20, còn lại thu bằng TGNH. Cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng giá bán 10, chưa thu tiền. Khách hàng trả nợ: 5 bằng tiền mặt. Khách hàng ứng tiền trước 20 bằng TGNH để kỳ sau nhận hàng.

Vậy doanh thu tháng 4 của DN là:

a)

85;

b)

55;

c)

60.

d)

50;

23.

Tài sản của doanh nghiệp là:

a)

Nguồn lực có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;

b)

Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp;

c)

Nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu;

d)

Toàn bộ những nguồn lực vật chất và phi vật chất.

24.

Hàng gửi bán thuộc:

a)

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp;

b)

Nợ phải trả của doanh nghiệp;

c)

Tài sản cố định của doanh nghiệp;

d)

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp.

25.

Vào đầu năm, tài sản của doanh nghiệp là 250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 110 tỷ đồng. Cuối năm tài sản tăng thêm 80 tỷ đồng, nợ phải trả giảm bớt 20 tỷ đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là bao nhiêu?

a)

200 tỷ đồng;

b)

210 tỷ đồng;

c)

330 tỷ đồng;

d)

270 tỷ đồng.

26.

Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ liên quan đến 2 đối tượng: một thuộc tài sản và một thuộc nguồn vốn thì làm ảnh hưởng:

a)

i sản và nguồn vốn cùng tăng hoặc cùng giảm một lượng bằng nhau;

b)

Tài sản giảm, nguồn vốn tăng;

c)

Tài sản tăng, nguồn vốn giảm;

d)

Chỉ làm tăng tài sản.

27.

Đối tượng nghiên cứu của kế toán là:

a)

Nguồn vốn chủ sở hữu;

b)

Nợ phải trả;

c)

Chu kỳ kinh doanh;

d)

Tài sản, nguồn vốn và sự vận động của vốn kinh doanh.

28.

Đặc điểm của đối tượng kế toán là:

a)

Tính hai mặt, đa dạng, vận động, cân bằng về lượng;

b)

Đa dạng;

c)

Vận động theo chu kỳ khép kín;

d)

Đa dạng, không cân bằng về lượng.

29.

Cổ đông A góp vốn vào một công ty cổ phần bằng tiền gửi ngân hàng và máy sản xuất với tổng trị giá là 50 tỷ đồng, ngoài ra còn nắm giữ một số tài sản cá nhân khác. Như vậy, đối tượng kế toán ở công ty bao gồm:

a)

Toàn bộ tài sản mà ông A đang năm giữ;

b)

Chỉ có phần vốn góp của ông A;

c)

Toàn bộ tài sản mà công ty đang nắm giữ (kể cả phần vốn góp

của ông A);

d)

Toàn bộ tài sản mà công ty và ông A đang nắm giữ.

30.

Tổng nguồn vốn của đơn vị được xác định bằng:

a)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu;

b)

Vốn chủ sở hữu;

c)

Nợ phải trả + Vốn đầu tư của chủ sở hữu;

d)

Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

31.

Cho số liệu vê tài sản và nguồn vốn của một đơn vị như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền mặt 200, Tiền gửi ngân hàng 500, Hàng hóa 600, Tài sản cố định hữu hình 1.000, Hao mòn tài sản cố định hữu hình 200, Vay và nợ thuê tài chính 600, Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.300 thì Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là:

a)

2.100;

b)

700;

c)

200;

d)

500.

32.

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của doanh nghiệp thuộc:

a)

Nợ phải trả;

b)

Hàng tồn kho;

c)

chủ sở hữu;

d)

Chi phí.

33.

Nếu một doanh nghiệp có nợ phải trả là 16 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là 58 tỷ đồng thì tài sản của doanh nghiệp là:

a)

74 tỷ đồng;

b)

58 tỷ đồng;

c)

16 tỷ đồng;

d)

64 tỷ đồng.

34.

Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản Phải thu khách hàng 350 triệu đồng sang phần Nợ phải trả, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:

a)

Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 700 triệu đồng;

b)

Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 700 triệu đồng;

c)

Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 350 triệu đồng;

d)

Tài sản hơn Nguồn vốn 350 triệu đồng;

35.

Đối tượng nào sau đây thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

a)

Phải thu khách hàng;

b)

Quỹ khen thưởng, phúc lợi;

c)

Phải trả người bán;

d)

Quỹ đầu tư phát triển.

36.

Đối tượng nào dưới đây thuộc tài sản của doanh nghiệp:

a)

Trả trước cho người bán;

b)

Nhận ký quỹ, ký cược;

c)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu;

d)

Phải trả người lao động.

37.

Ngày 31/12/N, Công ty Mai Hương có tài sản 35.000, vốn chủ sở hữu là 20.000. Nợ phải trả của công ty là (đơn vị tính: 1.000 đồng):

a)

15.000;

b)

25.000;

c)

10.000;

d)

20.000.

38.

Nghiệp vụ "khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng" sẽ làm cho:

a)

Tài sản tăng và nguồn vốn tăng;

b)

Tài sản giảm và nguồn vốn tăng;

c)

Tài sản tăng và tài sản giảm;

d)

Nguồn vốn và tài sản đều giảm.

39.

Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800; vốn chủ sở hữu là

500. Trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100. Vậy tài sản và vốn chủ sở hữu của DN cuối kỳ là (đơn vị tính: 1.000 đồng):

a)

800 và 400;

b)

700 và 400;

c)

700 và 500;

d)

800 và 500.

40.

Khoản nào dưới đây không thuộc nhóm hàng tồn kho

a)

Hàng đã mua chưa về đến doanh nghiệp;

b)

Chi phí vận chuyển hàng đi bán;

c)

Hàng đang gửi đi bán;

d)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

41.

Công ty VAC có tài liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tổng tài sản đầu kỳ: 300; tổng tài sản cuối kỳ: 450; Nợ phải trả đầu kỳ: 180; nợ phải trả cuối kỳ: 140. Trong kỳ, phần vốn chủ sở hữu chỉ có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thay đổi, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là:

a)

40;

b)

190;

c)

80;

d)

150.

42.

Mua ô tô với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng để bán. Vậy ô tô sẽ được ghi nhận là:

a)

Công cụ dụng cụ;

b)

Hàng hóa;

c)

Tài sản cố định hữu hình;

d)

Nguyên vật liệu.

43.

Trong năm N, tổng tài sản của công ty Hùng Phát giảm 50.000đ và nợ phải trả giảm 90.000. Do đó, vốn chủ sở hữu của công ty (đơn vị tính: 1.000 đồng):

a)

Tăng 40.000;

b)

Giảm 140.000;

c)

Giảm 40.000;

d)

Tăng 140.000.

44.

Phương pháp chứng từ là:

a)

Phương pháp thông tin và kiểm tra về các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp;

b)

Phương pháp thông tin và dự báo về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tương lai;

c)

Phương pháp thông tin và kiểm tra về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa hoàn thành;

d)

Phương pháp kế toán sử dụng các chứng từ kế toán để phản ánh, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành phục vụ công tác ghi sổ kế toán và công tác quản lý.

45.

Ý nghĩa của phương pháp chứng từ là:

a)

Giúp kế toán thu thập thông tin kinh tế một cách nhanh chóng và kịp thời;

b)

Giúp kế toán kiểm tra được tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành của doanh nghiệp;

c)

Là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý của những người liên quan đến nghiệp vụ kinh tế;

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

46.

Chứng từ kế toán là:

a)

Vật mang tin chứa đựng các thông tin của một nghiệp vụ kinh tài chính phát sinh phục vụ cho việc thu thập, xử lý cung cấp thông tìn về hoạt động kinh tế và công tác quản lý của một đơn vị kế toán

b)

Căn cứ để ghi sổ kế toán;

c)

Phương tiện để chứng minh tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

d)

Là các giấy tờ phản ánh các hoạt động của doanh nghiệp.

47.

Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán:

a)

Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán;

b)

Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý;

c)

Là căn cứ để ghi sổ kế toán;

d)

Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế;

e)

Tất cả các nội dung trên.

48.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc trên mỗi bản chứng từ:

a)

Phương thức bán hàng

b)

Tên chứng từ và thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế

c)

Phương thức thanh toán;

d)

Định khoản kế toán.

49.

Yếu tố nào sau đây được coi như yếu tố bổ sung trên mỗi bản chứng từ:

a)

Quy mô của nghiệp vụ về số lượng, giá trị;

b)

Ngày tháng năm lập chứng từ;

c)

Logo của doanh nghiệp;

d)

Số hiệu của chứng từ.

50.

Khi lập chứng từ kế toán, không được:

a)

Ghi ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ kinh tế;

b)

Sử dụng bút chì hoặc bút đỏ;

c)

Gạch bỏ phần để trống nội dung;

d)

Thể hiện chữ ký của những người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ phát sinh.

51.

Chứng từ được phân loại theo công dụng bao gồm:

a)

Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện;

b)

Chứng từ liên hợp và chứng từ thủ tục kế toán;

c)

Chứng từ một lần và chứng từ nhiều lần;

d)

Cả (a) và (b).

52.

Chứng từ ghi sổ là:

a)

Chứng từ mệnh lệnh;

b)

Chứng từ chấp hành;

c)

Chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nội dung kinh tế, trên cơ sở đó làm căn cứ ghi sổ kế toán;

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

53.

Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là:

a)

Chứng từ hướng dẫn;

b)

Chứng từ ghi sổ;

c)

Chứng từ gốc;

d)

Chứng từ mệnh lệnh.

54.

Phân loại theo địa điểm lập, chứng từ kế toán được phân thành:

a)

Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài;

b)

Chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp;

c)

Chứng từ bình thường và chứng từ báo động;

d)

Chứng từ gốc và chứng từ liên hợp.

55.

Chứng từ nào sau đây được coi là chứng từ mệnh lệnh:

a)

Phiếu thu;

b)

Lệnh xuất kho;

c)

Phiếu xuất kho;

d)

Giấy báo Có.

56.

Chứng từ nào sau đây được lập tại đơn vị khác nhưng có mối quan hệ kinh tế với đơn vị kế toán

a)

Phiếu xuất kho vật tư;

b)

Hóa đơn mua hàng;

c)

Hóa đơn bán hàng;

d)

Bảng thanh toán tiền lương.

57.

Công ty A mua nguyên vật liệu nhập kho và thanh toán cho người bán bằng tiền mặt. Những chứng từ nào được lập cho nghiệp vụ kinh tế trên:

a)

Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho;

b)

Phiếu chi, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT;

c)

Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa;

d)

Hóa đơn GTGT, Phiếu thu.

58.

Ngay trước khi sử dụng chứng từ để ghi sổ, kế toán sẽ tiến hành:

a)

Lập chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp;

b)

Tiếp nhận các chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế bên ngoài doanh nghiệp;

c)

Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;

d)

Bảo quản, lưu trữ chứng từ.

59.

Chứng từ kế toán sau khi ghi sổ sẽ được xử lý theo trình tự:

a)

Lưu trữ và tiêu hủy;

b)

Bảo quản và tiêu hủy;

c)

Bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy;

d)

Bảo quản và sử dụng lại trong kỳ kế toán, sau đó lưu trữ và tiêu hủy.

60.

Chứng từ nào sau đây chưa đủ căn cứ để ghi sổ kế toán:

a)

Hóa đơn bán hàng;

b)

Lệnh chi tiền;

c)

Phiếu chi.

d)

Phiếu xuất kho;

61.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của bản chứng từ:

a)

Quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

b)

Tên chứng từ;

c)

Số hiệu của bản chứng từ;

d)

Định khoản kế toán.

62.

"Chứng từ kế toán là vật mang tin chứa đựng các thông tin của một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phục vụ cho việc ....về hoạt động kinh tế và công tác quản lý của một đơn vị kế toán". Hãy điền từ còn thiếu vào dấu 3 chấm:

a)

Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin

b)

Phát sinh;

c)

Đã hoàn thành;

d)

Cung cấp thông tin.

63.

Phương pháp tính giá là

a)

Phương pháp kể toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của các đổi tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định nhằm phục vụ quả trình thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế, , tài chính ở đơn vị.;

b)

Phương pháp tập hợp chi phí;

c)

Phương pháp tổng hợp quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động;

d)

Phương pháp thông tin về tất cả chi phí phát sinh liên quan đến từng loại tài sản trong doanh nghiệp.

64.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi tính giá trị tài sản mua vào được xác định theo:

a)

Giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT;

b)

Giá hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT;

c)

Giá xuất kho;

d)

Giá thị trường.

65.

Tính giá tài sản trong đơn vị phải đảm bảo yêu cầu:

a)

Thống nhất;

b)

Trung thực

c)

Công khai;

d)

Chính xác, thống nhất

66.

Công ty ACB mua một thiết bị sản xuất cũ dùng cho hoạt động

SXKD (nguyên giá cũ: 100 triệu đông, hao mòn lũy kế: 25 triệu đông), giả mua bao gôm cả thuê GTGT 10% là 77 triệu đồng, chi phí sửa chữa trước khi sử dụng đã chi là 5 triệu đồng. Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thì nguyên giá của thiết bị là:

a)

70 triệu đồng;

b)

77 triệu đồng;

c)

75 triệu đồng;

d)

80 triệu đồng.

67.

Ngày 1/1/N, công ty M tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ mua một ô tô tải trị giá 880 triệu đồng (trong đó, thuế GTGT 10%), lệ phí trước bạ là S0 triệu đồng. Đến ngày 31/12/N, nếu khấu hao lũy kế của ô tô là 35 triệu đồng thì giá trị còn lại là:

a)

895 triệu đồng;

b)

815 triệu đồng;

c)

845 triệu đồng;

d)

765 triệu đồng.

68.

Công ty X mua một lô vật liệu theo tổng giá thanh toán trên hóa đơn là 66 triệu đồng (trong đó, thuế GTGT 10%), chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo tổng giá thanh toán là 1,1 triệu đồng (trong đó, thuế GTGT 10%). Số vật liệu trên chưa về nhập kho. Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá trị ghi sổ của lô vật liệu trên sẽ là:

a)

66 triệu đồng;

b)

61 triệu đồng;

c)

67,1 triệu đồng;

d)

Chưa được ghi sổ.

69.

Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản và nhận được hóa đơn GTGT, và tài sản mua về dùng cho đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%, thì giá của tài sản mua sẽ là:

a)

Giá không bao gồm thuế GTGT;

b)

Tổng giá thanh toán;

c)

Giá thỏa thuận giữa 2 bên;

d)

Giá vốn.

70.

Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trữ, khi mua tài sản và nhận được hóa đơn GTGT, và tài sản mua về dùng cho đối tượng không chịu thuế, thì giá của tài sản mua sẽ là:

a)

Giá không bao gồm thuế GTGT;

b)

Tổng giá thanh toán;

c)

Giá thỏa thuận giữa 2 bên

d)

Giá vốn.

71.

Công ty K tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày

1/2/N, nhập kho 1.500 mét vải với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT

10% là 50.000/mét. Khi về nhập kho, phát hiện có 70 mét vải bị kém chất lượng nên đã trả lại người bán. Khi đó, tổng giá trị nhập kho của số vải trên là:

a)

71.500.000;

b)

78.650.000;

c)

75.000.000;

d)

Các phương án trên đều sai.

72.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm yếu tố nào:

a)

Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng;

b)

Tiền lương của công nhân SX;

c)

Nhiên liệu dùng cho nhu cầu chung ở phân xưởng;

d)

Vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.

73.

Các khoản trích theo lương tính vào chi phí của công nhân sản xuất trực tiếp được tính vào:

a)

Chi phí nhân công trực tiếp;

b)

Chi phí sản xuất chung;

c)

Chi phí bán hàng;

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp.

74.

Yếu tố nào sau đây được tập hợp vào chi phí sản xuất chung :

a)

Tiền lương của quản lý phân xưởng:

b)

Tiền điện của phân xưởng;

c)

Khấu hao thiết bị sản xuất;

d)

Tất cả các phương án trên.

75.

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ không bao gồm yếu tố:

a)

Vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm;

b)

Vật liệu chính dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng:;

c)

Vật liệu phụ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

d)

Khấu hao dây chuyền sản xuất sản phẩm.

76.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị sản phẩm dớ dang cuối kỳ tăng thêm 100 triệu đồng sẽ làm tổng giá thành sản phẩm:

a)

Giảm đi 100 triệu đồng;

b)

Tăng thêm 100 triệu đồng;

c)

Không thay đổi;

d)

Thay đổi.

77.

Cho tài liệu sản xuất sản phẩm A ở 1 doanh nghiệp như sau (đơn vị: triệu đồng): CP nguyên vật liệu trực tiếp: 300 (trong đó, VL chính: 270, VL phụ: 30), CP nhân công trực tiếp: 20, CP sản xuất chung: 15, CP bán hàng: 22, CPQLDN: 15. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là:

a)

372 triệu đồng;

b)

342 triệu đồng;

c)

335 triệu đồng;

d)

305 triệu đồng.

78.

Cho tài liệu sản xuất như sau (đơn vị: triệu đồng): Giá trị SPDD đầu kỳ: 0, CPNVLTT: 220 (trong đó, VL chính: 190, VL phụ:

30), CPNCTT: 20, CPSXC: 15. Cuối kỳ, hoàn thành nhập kho 1.500 sản phẩm, còn lại 400 sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 80%. Nếu đánh giá SPDD cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương thì giá trị SPDD cuối kỳ là:

a. 46.315;

c. 11.43;

d.51.4.

b. 40;

4 lines
79.

Cho tài liệu sản xuất như sau (đơn vị tính : triệu đông) : CP vật liệu chính: 400, CP vật liệu phụ: 20, CP nhiên liệu: 15, CP nhân công trực tiếp: 40, CP sản xuất chung: 15. Cuối kỳ, hoàn thành nhập kho 2.000 sản phẩm, còn lại 500 sản phẩm dở dang. Nếu đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí vật liệu chính (biết rằng, giá trị SPDD đầu kỷ là

100), thì tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho là:

a)

410;

b)

495;

c)

490.

d)

510;

80.

Việc tính giá vật tư xuất kho được tuân thủ theo nguyên tắc nào:

a)

Nhất quán;

b)

Trọng yếu.

c)

Thận trọng.

d)

Kỳ kế toán;

81.

Tình hình tồn - nhập - xuất vật liệu A trong tháng 3/N như sau (đơn vị: 1.000 đồng)

- Tồn đầu tháng: 1.200 kg, đơn giá 20/kg.

- Ngày 15: nhập 2.500 kg, giá mua đơn vị là 21.5/kg, chi phí thu mua là 2/kg.

- Ngày 20: xuất 2.000 kg phục vụ sản xuất.

Giá đơn vị thực tế xuất kho ngày 20 của vật liệu A theo phương

pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:

a)

20;

b)

21.5;

c)

22.36;

d)

21.

82.

Tình hình tồn - nhập - xuất vật liệu A trong tháng 3/N như sau (đơn vị: 1.000 đồng)

- Tồn đầu tháng: 1.200 kg, đơn giá 20/kg.

- Ngày 15: nhập 2.500 kg, giá mua đơn vị là 21.5/kg, chi phí thu mua là 2/kg.

- Ngày 20: xuất 2.000 kg phục vụ sản xuất.

Nếu xuất kho tính theo phương pháp FIFO thì tổng giá trị thực tế xuất kho của vật liệu A là:

a)

48.000;

b)

41.200;

c)

42.800;

d)

41.000.

83.

Công ty Hòa Phát có tình hình vật liệu X như sau:

- Tồn kho đầu tháng 3: 8.000 kg; đơn giá 110/kg

- Trong tháng 3:

Ngày 6/3: Mua nhập kho 13.000 kg; đơn giá 120/kg

Ngày 22/3, Mua nhập kho 5.000kg; đơn giá 130/kg

- Cuối tháng tồn kho 9.000 kg. Vậy giá trị vật liệu X tồn kho cuối tháng theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) là:

a)

990.000;

b)

1.130.000;

c)

1.080.000;

d)

1.170.000.

84.

Tại một công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ có tình hình như sau: Tồn đầu tháng: 300 kg; đơn giá 1.000/kg. Ngày 5, mua nhập kho 500 kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 1.200/kg, chi phí vận chuyển 200/kg. Ngày 12, xuất 400 kg. Trị giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp nhập trước xuất trước (FiFo) là:

a)

400.000;

b)

440.000;

c)

420.000;

d)

452.000.

85.

Ngày 1/1/N, Công ty P có tồn kho nguyên vật liệu X là 200 kg, đơn giá: 7. Trong tháng 1, công ty mua nhập kho 800 kg với đơn giái là 7; 600 kg với đơn giá 8 (giá chưa VAT 10%). Công ty đã bán 1.000 kg với giá bán 12/kg. Công ty xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Vậy trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là:

a)

4.100;

b)

4.425;

c)

4.333;

d)

5.200.

86.

Doanh nghiệp mua một tài sản cố định, giá mua đã có thuế

GTGT là 315.000.000 (biết rằng GTGT là 5%) chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển là 220.000 (trong đó GTGT là 10%) bằng tiền mặt. Chi phí lắp đặt là 400.000, thuế GTGT là 5% chưa thanh toán. Nguyên giá của tài sản cố định sẽ là?

a)

300.000.000;

b)

300.600.000;

c)

315.640.000;

d)

300.640.000.

87.

Có số liệu như sau: tồn kho dầu kì 800kg với đơn giá 20.000đ

Nhập kho 400kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 24.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 800.000đ, suu đó xuất kho 1000kg trong đó: vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 900kg, dùng cho phân xưởng 100kg. Vậy theo phương pháp bình quân gia cả kỳ dự trữ, giá đơn vị bình quân tính cho hàng xuất kho là:

a)

22.000đ/kg;

b)

21.300đ/kg;

c)

22.300đ/kg;

d)

21.000đ/kg.

88.

Phương pháp tài khoản kế toán là:

a)

Cách thức phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng của kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu của quản lý;

b)

Bảng kê phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng cụ thể của hạch toán kể toán;

c)

Việc phân định bên Nợ, bên Có trong một định khoản kế toán.

d)

Phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân

loại các nghiệp vụ kinh tế - tài chính theo nội dung kinh tế nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.

89.

Kết cấu của tài khoản Nguồn vốn:

a)

Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ, Không có số dư:

b)

Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có;

c)

Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ;

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

90.

Chọn kết cấu thích hợp cho các Tài khoản phản ánh Doanh thu

a)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, không có số dư;

b)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, số dư bên Có;

c)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Nợ;

d)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư.

91.

Kết cấu của tài khoản phản ánh Chi phí:

a)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Số dư bên Nợ;

b)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Số dư bên Có;

c)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, không có số dư;

d)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư.

92.

Số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán được xác định:

a)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm:

b)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm;

c)

Số dư cuối kỳ = Số chư đầu k - Số phát sinh tăng + Số phát sinh giảm,

d)

Số dư cuối kỳ = Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm.

93.

Theo nội dung kinh tế, tài khoản kế toán được chia thành:

a)

Tài khoản phản ánh tài sản;

b)

Tài khoản phản ánh nguồn vốn;

c)

Tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí;

d)

Cả (a) (b) và (c).

94.

Ghi kép là:

a)

Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh tài sản;

b)

Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh nguồn vốn;

c)

Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản;

d)

iệc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tà khoản có liên quan theo đúng nội dung kinh tế và theo mối quan h đối ứng giữa các đối tượng kế toán.

95.

Định khoản kế toán là:

a)

Ghi đồng thời số tiền vào bên Nợ, bên Có của từng tài khoản;

b)

Việc xác định ghi Nợ, ghi Có vào các tài khoản kế toán liên

quan với số tiền cụ thể;

c)

Ghi Nợ một tài khoản đối ứng ghi Có một tài khoản:

d)

Ghi Nợ một tài khoản đối ứng ghi Có nhiều tài khoản.

96.

Tài khoản "Phải thu khách hàng" là:

a)

ài khoản phản ánh tài sản;

b)

Tài khoản phản ánh nguồn vốn;

c)

Tài khoản phản ánh nợ phải trả;

d)

Tài khoản hồn hợp (lưỡng tính).

97.

Nghiệp vụ "Mua NVL nhập kho, đã thanh toán bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng:

a)

Tài sản tăng - Tài sản giảm;

b)

Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng;

c)

Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm;

d)

Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm.

98.

Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả trước tiền hàng cho người bán" thuộc quan hệ đối ứng:

a)

Tài sản tăng - nguôn vốn tăng;

b)

Tài sản tăng - Tài sản giảm;

c)

. Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm;

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

99.

Tài khoản điều chỉnh của tài khoản phản ánh Tài sản có kết cấu:

a)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Dư Nợ;

b)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Dư Nợ;

c)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số du;

d)

Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Dư Có.

100.

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở văn phòng công ty được hạch toán vào:

a)

Chi phí sản xuất chung;

b)

Chi phí tài chính;

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

d)

Chi phí khác.

101.

Tiền lương phải trả cho nhân viên khối văn phòng được tính vào

a)

Chi phí sản xuất chung;

b)

Chi phí nhân công trực tiếp;

c)

Chi phí bán hàng;

d)

Chí phí quản lý doanh nghiệp.

102.

Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK "Hàng gửi bán

()/Có TK "Thành phẩm" (TK155) là:

a)

Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho;

b)

Xuất kho thành phẩm gửi bán;

c)

Nhập kho thành phẩm từ sản xuất;

d)

Không phải các nội dung trên.

103.

Nghiệp vụ "Nộp thuế thu nhập cho nhà nước bằng chuyến khoản", được kế toán ghi:

a)

Nợ TK 3334/ Có TK 112;

b)

Nợ TK 112/ Có TK 333;

c)

Nợ TK 821/ Có TK 333

d)

Nợ TK 133/ Có TK 112.

104.

Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho, kể toán ghi:

a)

Nợ TK 154/ Có TK 155;

b)

Nợ TK 156/ Có TK 155;

c)

Nợ TK 155/ Có TK 154;

d)

Tất cả đáp án trên đều sai.

105.

Khi trích khẩu hao TSCĐ là nhà văn phòng dùng cho quản lý, kể

toán hạch toán vào:

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

b)

Chi phí bán hàng;

c)

Chi phí sản xuất chung:

d)

Chi phí thu mua.

106.

Chi phí vận chuyển hàng hóa đi bán, đã trả bằng tiền mặt, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 155/Có TK 111;

b)

Nợ TK 627/Có TK 111;

c)

Nợ TK 641/Có TK 111;

d)

Các đáp án trên đền sai.

107.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp:

a)

Phản ánh chi tiết tình hình TS và NV của DN tại một thời điểm

b)

Phản ánh chi tiết tình hình TS và NV của DN trong một thời kỳ

c)

Phản ảnh chi tiết tình hình kinh doanh của DN trong một thời kỳ

d)

Phản ánh một cách tổng quát về tình hình TS, NV của DN tại một thời điểm

108.

Nội dung của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần :

a)

Doanh thu và chi phí

b)

Tài sản và nguồn vốn

c)

Cả a và b

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

109.

Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên cân đối giữa:

a)

Tài sản - Nguồn vốn

b)

Doanh thu - Chi phí - Kết quả

c)

Phát sinh Nợ - Có các tài khoản

d)

Luồng tiền vào - ra

110.

Tính chất của Bảng cân đối kế toán :

a)

Tính nhất quán

b)

Tính đa dạng

c)

Tính cân bằng

d)

Các đáp án trên đều sai

111.

Cuối kỳ khi lập Bảng cân đối tài khoản, kế toán lấy số liệu trên các tài khoản:

a)

Tài khoản từ loại 1 đến loại 4

b)

Tài khoản từ loại 5 đến loại 9

c)

Tài khoản từ loại 1 đến loại 9

d)

Tài khoản từ loại 4 đến loại 9

112.

Tài khoản nào sau đây dùng để lấy số liệu trước khi lập bảng cân đối kế toán:

a)

TK doanh thu

b)

TK chi phí

c)

Tài khoản tài sản - nguồn vốn

d)

Các đáp án trên đều sai

113.

Số dư Có của TK "Hao mòn TSCĐ" sẽ được :

a)

Ghi số dương bên phần TS của bảng CĐKT

b)

Ghi số âm bên phần TS của bảng CĐKT

c)

Ghi số dương bên phần NV của bảng CĐKT

d)

Ghi số âm bên phần NV của bảng CĐKT

114.

Số dư Có của TK "Lợi nhuận chưa phân phối" được:

a)

Ghi số dương bên Nguồn vốn của BCĐKT

b)

Ghi số âm bên Nguồn vốn của BCĐKT

c)

Ghi số dương bên Tài sản của BCĐKT

d)

Các đáp án trên đều sai.

115.

Có số liệu liên quan đến TK 421 như sau: Dư đầu kỳ (Dư bên

Có) là 300. Kết quả kinh doanh trong kỳ bị lỗ 1.000. Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ sẽ được:

a)

Ghi âm bên phần TS 700

b)

Ghi dương bên phần TS 700

c)

Ghi âm bên phần NV 700

d)

Không phải các đáp án trên

116.

Tài sản của DN vào ngày 31/12/ N (đơn vị tính: triệu đồng)

Tiền mặt 4.000

Tài sản cố định HH 20.000

Nguyên vật liệu 4.000

Vốn đầu tư của CSH : X

Khách hàng ứng trước 1.000

Hao mòn TSCĐ 2.000

Vay và nợ thuê tài chính 3.000

Vậy X bằng:

a)

24.000

b)

22.000

c)

28.000

d)

26.000

117.

Trường hợp nào sau đây làm tăng số tổng cộng cuối cùng của

Bảng cân đối kế toán

a)

Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền

b)

Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.

c)

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.

d)

Đáp án B và C

118.

Nếu doanh thu bán hàng là 400.000, giá vốn hàng bán là

320.000, chi phí kinh doanh là 40.000. Lợi nhuận gộp là:

a)

80.000

b)

40.000

c)

320.000

d)

360.000

119.

Khi lập báo cáo kế toán ghi nhầm khoản mục "Hao mòn tài sản cố định" 200 sang phần nguồn vốn. Sai sót này ảnh hưởng đến quy mô tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán:

a)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 400

b)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 200

c)

Tài sản và nguồn vốn vẫn cân bằng

d)

Tài sản và nguồn vốn thay đổi cơ cấu

120.

Công ty AVC mua một lô vật liệu đã nhập kho, giá trị 400.

Công ty AVC đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 30%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho:

a)

Tổng TS của công ty AVC không thay đổi

b)

Tổng TS của công ty tăng thêm 280

c)

Tổng TS của công ty AVC tăng thêm 400

d)

Tổng NV của công ty AVC tăng thêm 120

121.

Công ty K mua một TSCĐ trị giá 300, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho:

a)

Tổng TS của công ty không thay đối

b)

Tổng TS của công ty tăng thêm 300

c)

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

d)

Tổng TS của công ty giảm đi 150

122.

Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000, giá vốn hàng bán là

320.000.000. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

184.000.000

b)

150.000.000

c)

148.000.000

d)

5.000.000

123.

Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400. Xuất bán s00 sản phẩm, giá bán chưa thuế 19/sp. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng 0,5/sp. Chi phí quản lí doanh nghiệp bằng ½ chi phí bán hàng.

Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

Lãi 5.000

b)

Lãi 6.520

c)

Lãi 5.600

d)

Lãi 6.000

124.

Vào cuối kỳ tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt

3.000, nguyên vật liệu 4.000, hao mòn tài sản cố định 2.000, vay ngắn hạn 4.000, ứng trước cho người bán 1.000, tài sản cô định hữu hình 30.000 và Vốn đầu tư của chủ sở hữu là X. Vậy X là:

a)

34.000

b)

36.000

c)

30.000

d)

32.000

125.

Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ, kế toán xác định doanh nghiệp bị lỗ 40.000.000. Bút toán ghi chép sẽ là:

a)

Nợ TK 421: 40.000.000

Có TK 911: 40.000.000

b)

Nợ TK 421: (40.000.000)

Có TK 911: (40.000.000)

c)

Nợ TK 911: 40.000.000

Có TK 421: 40.000.000

d)

Nợ TK 911: (40.000.000)

Có TK 421: (40.000.000)

126.

Có các số liệu doanh thu bán hàng 37.500.000, giảm giá hàng bán 3.500.000, chiết khấu thương mại 2.000.000, chiết khấu thanh toán 1.500.000, chỉ tiêu doanh thu thuần là:

a)

35.500.000

b)

34.000.000

c)

32.000.000

d)

30.500.000

127.

Có các số liệu doanh thu thuần 10.000, giá vốn hàng bán

6.000, chỉ phí sản xuất chung 1.000, giá thành sản phẩm trong kỳ

2.000, chi phí bán hàng 400, chi phí quản lý doanh nghiệp 600, chi tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là:

a)

4.000

b)

2.000

c)

3.000

d)

1.000

128.

Nghiệp vụ "Nhập kho thành phâm từ sản xuất" được kê toán

định khoản:

a)

Nợ TK "Thành phẩm"/Có TK "Hàng gửi bán";

b)

Nợ TK "Sản phẩm đở dang"/Có TK "Thành phẩm";

c)

Nợ TK "Hàng hóa" /Có TK "Sản phẩm dở dang";

d)

Nợ TK "Thành phẩm"/Có TK "Sản phẩm dở dang".

129.

Khi đơn vị xuất kho thành phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:

a)

Nợ TK "Phải thu khách hàng"/Có TK "Hàng gửi bán";

b)

Nợ TK "Hàng gửi bán"/Có TK "Thành phẩm";

c)

Nợ TK "Hàng hóa"/Có TK "Thành phẩm";

d)

Nợ TK "Giá vốn hàng bán"/Có TK "Thành phẩm".

130.

Chi phí vận chuyển thành phẩm đi gửi bán và đã thanh toán bằng tiền mặt được kế toán ghi:

a)

Nợ TK "Chi phí bán hàng"/Có TK "Tiền mặt";

b)

Nợ TK "Phải thu khách hàng"/Có TK "Tiền mặt";

c)

Nợ TK "Giá vốn hàng bán"/Có TK "Tiền mặt";

d)

Nợ TK "Thành phẩm"/Có TK "Tiền mặt".

131.

Chi phí bốc dỡ nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho đã thanh toán bằng chuyển khoản được kế toán ghi:

a)

Nợ TK "Chi phí quản lý doanh nghiệp"/Có TK "TGNH";

b)

Nợ TK "Phải trả người bán" /Có TK "TGNH"

c)

Nợ TK "Nguyên vật liệu"/Có TK "TGNH";

d)

Nợ TK "Chi phí NVL trực tiếp"/Có TK "TGNH".

132.

Cuối kỳ, chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí

sản xuất chung được kết chuyển về:

a)

Bên Nợ TK "Xác định kết quả kinh doanh";

b)

Bên Nợ TK "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

c)

Bên Nợ TK "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối"

d)

Bên Nợ TK "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

133.

Cuối kỳ, chi phí bán hàng và chi phí QLDN được kết chuyển về:

a)

Bên Nợ TK "Xác định kết quả kinh doanh";

b)

Bên Nợ TK "Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang";

c)

Bên Nợ TK "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối";

d)

Bên Nợ TK "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

134.

Giá bán của số sản phẩm, hàng hóa được khách hàng chấp nhận thanh toán sẽ được kế toán ghi:

a)

Có TK "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

b)

Có TK "Giá vốn hàng bán"

c)

Có TK "Thành phẩm"

d)

Có TK "Hàng gửi bán"

135.

Khấu hao dây chuyền sản xuất sản phẩm được kế toán ghi nhận vào:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

b)

Chi phí sản xuất chung;

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

d)

Chi phí bán hàng.

136.

Khi đơn vị nhập lại kho số thành phẩm gửi bán trước đây, kế toán ghi:

a)

Nợ TK "Giá vốn hàng bán"/Có TK "Thành phẩm";

b)

Nợ TK "Thành phẩm"/Có TK "Sản phẩm dở dang";

c)

Nợ TK "Thành phẩm"/Có TK "Hàng gửi bán";

d)

Nợ TK "Giá vốn hàng bán"/Có TK "Hàng gửi bán".

137.

Tại doanh nghiệp A tính thuế theo phương pháp khấu trừ, nhận được hóa đơn của số công cụ dụng cụ đã nhập kho tháng trước với tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 22.000.000 đồng (biết tháng trước đã ghi giá tạm tính là 19.000.000) thì kế toán ghi:

a)

Nợ TK "Công cụ dụng cụ": 1.000.000;

b)

Nợ TK "Công cụ dụng cụ": 1.000.000, Nợ TK "Thuế GTGT được khẩu trừ": 2.000.000;

c)

Nợ TK "Phải trả người bán": 3.000.000;

d)

Nợ TK "Chi phí NVL trực tiếp": 3.000.000.

138.

Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận theo:

a)

Giá gốc;

b)

Giá thị trường tương đương;

c)

Giá bán ước tính;

d)

Không phải các loại giá trên.

139.

Khi mua vật liệu nhập kho, chưa nhận được hóa đơn, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 152/Có TK 331;

b)

Nợ TK 133/ Có TK 331;

c)

Nợ TK 331/ Có TK 152;

d)

Các câu trên đều sai.

140.

Khi nhận được hóa đơn của số vật liệu đã nhập kho kì trước, kế toán sẽ:

a)

Điều chỉnh giá tạm tính đã ghi kì trước theo giá thực tế trên hóa đơn;

b)

Ghi bút toán bổ sung cho hóa đơn này;

c)

Ghi lại các nghiệp vụ xuất kho vật liệu kì trước;

d)

Ghi phần chênh lệch giữa giá hóa đơn và giá tạm tính vào chi phí kinh doanh kì này

141.

Khi doanh nghiệp "Ứng trước tiên cho người bán bằng tiền mặt ", kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 131/Có TK 111;

b)

Nợ TK 331/ Có TK 111;

c)

Nợ TK 141/ Có TK 111;

d)

Các đáp án trên đều sai.

142.

Vật liệu tồn kho đầu tháng là 10kg, đơn giá X. Mua nhập kho

10kg giá chưa thuế 10.000đ/kg, thuế GTGT là 10%, chi phí vận chuyển 500đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO là 152.500đ. Giá trị X sẽ là:

a)

10.800;

b)

10.000;

c)

10.500;

d)

9.850.

143.

Chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình sản xuất;

b)

Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp sản xuất để bán;

c)

Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;

d)

Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế phát sinh ở 1 kì nhưng có liên quan tới nhiều kì và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nhiều kì.

144.

Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu chuyển thẳng sử dụng ngay ở bộ phận sản xuất", kế toán ghi:

a)

Nợ TK Nguyên vật liệu (152);

b)

Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621);

c)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung (627);

d)

Nợ TK Chi phí bán hàng (641).

145.

TK "Chi phí sản xuất kinh doanh ở dang" (154), có kết cầu:

a)

Phát sinh tăng bên Nợ; phát sinh giảm bên Có; không có số dư;

b)

Phát sinh tăng bên Nợ; phát sinh giảm bên Có; có số dư bên Nợ;

c)

Phát sinh giảm bên Nợ; phát sinh tăng bên Có; không có số dư;

d)

Phát sinh giảm bên Nợ; phát sinh tăng bên Có; có số dư bên Có.

146.

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 154/ Có các TK 621; 622; 627;

b)

Nợ các TK 621; 622; 627/CóTK 154;

c)

Nợ các TK 621; 622; 627/ Có TK 911;

d)

Nợ TK 911/ Có các TK 621; 622; 627.

147.

Nghiệp vụ "Điện dùng cho quản lý phân xưởng chưa trả tiền" kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 627/ Có TK 111;

b)

Nợ TK 627/ Có TK 331;

c)

Nợ TK 627/ Có TK 338;

d)

Nợ TK 621/ Có TK 331.

148.

Chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận gộp là:

a)

Giá vốn hàng bán;

b)

Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán;

c)

Chiết khấu thương mại;

d)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

149.

Nhập kho 1.200 sản phẩm theo tổng giá thành là 14.400.000 đồng.

Trong kỳ, xuất bán 800 sản phẩm, giá bán chưa thuế là 19.000 đ/sp, thuế

GTGT 10%. Chi phí bán hàng 5.000đ/sp, chi phí quản lý doanh nghiệp bằng ½/ chi phí bán hàng. Kết qủa tiêu thụ sẽ là:

a. 5.000.000;

c. 5.600.000;

b. 6.520.000;

d. Các đáp án trên đều sai.

4 lines
150.

Nghiệp vụ "Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng

a)

Nợ TK 621/Có TK 214;

b)

Nợ TK 214/ Có TK 627;

c)

Nợ TK 627/Có TK 214;

d)

Các đáp án trên đều sai.

151.

Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển hàng hóa đi bán bằng tiền mặt", kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 1562/Có TK 111;

b)

Nợ TK 627/ Có TK 111;

c)

Nợ TK 641/ Có TK 111;

d)

Các đáp án trên đều sai.

152.

Nghiệp vụ "Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Nhà nước", kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 3334/ Có TK 821;

b)

Nợ TK 821/Có TK 3334;

c)

Nợ TK 421/Có TK 3334;

d)

Nợ TK 3334/Có TK 421.

153.

Có các số liệu doanh thu bán hàng 37.500.000, giảm giá hàng bán 3.500.000, chiết khấu thương mại 2.000.000, chiết khấu thanh toán 1.500.000, chỉ tiêu doanh thu thuần là:

a)

35.500:000;

b)

34.000.000;

c)

32.000.000 ;

d)

30.500.000.

154.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu:

a)

Hàng đã giao và khách hàng thanh toán bằng tiền mặt;

b)

Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt để kỳ sau lấy hàng;

c)

Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp

d)

không có trường hợp nào

155.

"Khi xuất kho sản phâm, hàng hóa thuộc đổi tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ bán cho khách hàng", chứng từ nào sau đây không được sử dụng:

a)

Phiếu xuất kho;

b)

Phiếu thu, Giấy báo Có;

c)

Hóa đơn GTGT;

d)

Phiếu Chi.

156.

Tài khoản "Doanh thu bán hàng và CCDV" có kết cấu:

a)

Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu;

b)

Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không có số dư;

c)

Tương tự các tài khoản phản ánh nợ phải trả;

d)

Các đáp trên đều sai.

157.

Liên nào sau đây của hóa đơn được giao cho khách hàng:

a)

Liên 1;

b)

Liên 2;

c)

Liên 3;

d)

Liên 1 và Liên 2.