Font size
WorksheetsQuản Lí Điều Hành Khởi Nghiệp
Total questions: 158
Worksheet time: 78hrs 1mins
Đâu là một trong những bản chất của quản lý:
Khả năng tạo ra tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng trong tổ chức
Thực hiện các nhiệm vụ được giao
Đưa ra chiến lược cho tổ chức
Nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất
Điền vào chỗ trống: "Quản lý là hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người trong một tổ chức đạt được những … của tổ chức một cách hiệu quả nhất"
Mục tiêu
Lợi nhuận
Kế hoạch
Lợi ích
Để tăng hiệu suất hoạt động quản lý, các nhà quản lý có thể thực hiện bằng cách:
Giảm chi phí ở đầu vào và giảm doanh thu ở đầu ra
Chi phí ở đầu vào không thay đổi và giảm doanh thu ở đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và vừa tăng doanh thu ở đầu ra
Không có đáp án nào đúng
Đâu không phải là cách tiếp cận trong quản lý?
Tiếp cận theo điều kiện và theo tình huống
Tiếp cận tổng hợp và thích nghi trong xã hội hậu công nghiệp
Tiếp cận theo cảm quan
Tiếp cận theo kinh nghiệm
Nhà quản lý phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng:
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Những người quản lý cấp cao cần thiết nhất kỹ năng nào?
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Không có đáp án đúng.
Cách thức quản lý nào dưới đây không phù hợp với quan điểm quản lý thời kì hậu công nghiệp:
Quản lý chặt chẽ, chấp nhận xích mích để đạt được chỉ tiêu như đã đề ra
Tạo môi trường cởi mở, hoà đồng, thoải mái trao đổi
Tăng cường trao đổi giữa các cấp bậc quản lý và nhân viên
Không có đáp án đúng
Quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo được thực hiện thông qua 4 chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Hoạch định, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
Hoạch định, tổ chức, phối hợp, báo cáo
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản lý thường được chia thành:
2 cấp quản lý
3 cấp quản lý
4 cấp quản lý
5 cấp quản lý
Quan hệ giữa cấp bậc quản lý và các kỹ năng
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về chuyên môn càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về bao quát càng quan trọng
Nhà quản lý cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng bao quát càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố đưa ra đều sai
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản lý
Bao quát
Chuyên môn
Làm việc
Tất cả các đáp án đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về "chủ thể quản lý"?
Chủ thể quản lý được hiểu là "người quản lý"
Chủ thể quản lý đưa ra định hướng cho đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý luôn phải tìm cách giảm thiểu xung đột với Đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý sử dụng những công cụ, phương pháp quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khách thể quản lý là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý mong muốn thiết lập để đạt được mục tiêu quản lý.
Chủ thể quản lý cũng chính là Khách thể quản lý
Đối tượng quản lý không phải chịu trách nghiệm về kết quả công việc được giao.
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với Những tiếp cận mới trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
Con người là nguồn lực trung tâm để quản lý
Tập trung vào những ứng dụng công nghệ trong quản lý.
Luôn nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu của Khoa học quản lý?
Phương pháp lịch sử và logic
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp phân quyền
Phương pháp hệ thống
Phương pháp và kỹ thuật cụ thể nào không được sử dụng trong khoa học quản lý?
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp thực nghiệm xã hội
Phương pháp khảo sát xã hội học
Phương pháp phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu
Đâu là yếu tố nằm trong quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo
Định hướng nhân viên
Tạo động lực cho nhân viên
Lập kế hoạch
Tất cả các đáp án đều đúng
Trước khi Khoa học quản lý hiện đại xuất hiện, con người vẫn quản lý theo…?
Các quy trình quản lý
Kinh nghiệm sẵn có
Các phương pháp quản lý
Tất cả các đáp án đều đúng
Đâu không phải là đặc điểm của Phương pháp phân tích và tổng hợp trong Khoa học quản lý?
Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau
Phân tích là phương pháp chia nhỏ toàn bộ ra thành từng bộ phận nhỏ hơn để phân tích
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất các bộ phận đã được phân tích để nhận thức cái toàn bộ
Tùy theo đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu nên chọn hoàn toàn 1 trong 2 phương pháp để sử dụng
Sử dụng phương thức Phản hồi tích cực để quản lý khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn, gắn bó hơn với công ty là quản lý theo hướng:
Toán học
Hệ thống
Khoa học hành vi
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc quản lý là gì?
Là hệ thống những quan điểm quản lý có tính định hướng và những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những triết lý được nghiên cứu từ nhiều nhà tư tưởng quản lý khác nhau, từ đó yêu cầu các chủ thể bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những tư tưởng tiến bộ nhất về quản lý để các quản lý lập ra các quy định, quy tắc bắt buộc phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Hệ thống quan điểm trong quản lý không thể hiện dưới hình thức nào?
Triết lý
Quy luật
Pháp luật
Phương châm
Đặc điểm của nguyên tắc quản lý gồm:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính khách quan, tính mới, tính cập nhật, tính bắt buộc
Tính mới, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính mới, tính cập nhật, tính ổn định, tính bắt buộc
Theo bạn, nguyên tắc quản lý có vai trò gì?
Định hướng cho các hoạt động quản lý
Duy trì sự ổn định của tổ chức
Góp phần định hình văn hoá tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân loại theo phạm vi áp dụng thì NT quản lý được chia thành:
Nguyên tắc quản lý chung
Nguyên tắc quản lý riêng
Cả A và B
Không đáp án nào đúng
Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực kinh tế gồm:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc tuân thủ thông lệ xã hội
Nguyên tắc tôn trọng văn hoá và sự khác biệt
Nguyên tắc cân bằng cung - cầu
Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực xã hội gồm:
Nguyên tắc tối ưu
Nguyên tắc đảm bảo giá trị thặng dư
Nguyên tắc cân bằng cung cầu
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Căn cứ vào khía cạnh cấu thành tổ chức, nguyên tắc quản lý sự thay đổi của tổ chức không bao gồm:
Nguyên tắc lập kế hoạch
Nguyên tắc ra quyết định trong tình huống rủi ro
Nguyên tắc quản lý rủi ro
Nguyên tắc quản lý khủng hoảng
Căn cứ vào chủ thể quản lý, người ta chia nguyên tắc quản lý thành:
Nguyên tắc quản lý của nhà nước và nguyên tắc quản lý của chủ thể phi chính phủ
Nguyên tắc quản lý của nhà nước và nguyên tắc quản lý của tư nhân
Nguyên tắc quản lý của chính quyền và nguyên tắc quản lý của tư nhân
Nguyên tắc quản lý của chính quyền và nguyên tắc quản lý cá thể
Ý nghĩa của nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý là gì?
Tránh lạm quyền, chuyên quyền; khuyến khích nhân viên đóng góp sức lực và ý tưởng
Tránh lạm quyền, quyền lực được phân chia đều cho tất cả các cá nhân trong tổ chức
Tránh chuyên quyền, quyền lực được phân chia hài hoà cho tất cả các cá nhân
Không có đáp án đúng
Chọn câu trả lời chính xác nhất thể hiện nội dung chính của nguyên tắc quyền hạn tương ứng với trách nhiệm:
Sự tương ứng thể hiện qua mối quan hệ quyền lực, các quyết định quản lý với kết quả và hậu quá của quả trình đó.
Sự tương xứng trong kết hợp giữa quyền lực và trách nhiệm.
Sự phù hợp trong việc sử dụng quyền lực giữa các cấp trong tổ chức.
Sự hài hoà giữa quyền lực và trách nhiệm của người được giao.
Ý nghĩa của nguyên tắc thống nhất trong quản lý thể hiện:
Sử dụng nguyên tắc này để khuyến khích nhân viên đóng góp sức lực, ý tưởng
Sử dụng nguyên tắc này để tránh mâu thuẫn, xung đột trong quá trình quản lý
Sử dụng nguyên tắc này để khai thác tối đa sức mạnh tập thể
Sử dụng nguyên tắc này để thúc đẩy mọi người cùng làm việc
Nội dung thể hiện chính xác nhất nguyên tắc tuân thủ quy trình là:
Tuân thủ quy trình giải quyết công việc: Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình lãnh đạo doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình quản lý doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình quản lý và tổ chức công việc của doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Nội dung nào dưới đây hiểu đúng về nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả?
Nhà quản lý phải đưa ra các quyết định sao cho giảm thiểu chi phí đầu tư tối đa có thể, trong mọi tình huống
Nhà quản lý được khuyến khích việc giảm chi phí đầu tư bằng mọi cách
Nhà quản lý phải đưa ra quyết định sao cho giảm thiểu chi phí đầu tư để có thể tạo ra nhiều giá trị
Không có đáp án đúng
Câu 15: Phương pháp quản lý được hiểu là:
Tất cả các cách thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở lựa chọn công cụ quản lý phù hợp.
Việc sử dụng các công cụ quản lý và phương tiện quản lý để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định.
Việc sử dụng công cụ quản lý phù hợp mà nhà quản lý muốn tác động lên đối tượng được quản lý để đạt được mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường quản lý biến đổi.
Tất cả các cách thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định.
Câu 16: Hoàn thiện nội dung: "Phương pháp quản lý là tất cả các …… của nhà quản lý đến …. trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất đinh."
Cách thức tác động - khách thể quản lý
Phương pháp - Khách thể quản lý
Cách thức tác động - đối tượng quản lý
Phương pháp - đối tượng quản lý
Câu 17: Căn cứ vào vai trò của chủ thể quản lý, người ta thường phân loại phương pháp quản lý thành:
Quản lý nhà nước, quản lý tư nhân, quản lý, quản lý hỗn hợp
Quản lý cưỡng chế, quản lý thuyết phục, quản lý hỗn hợp
Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, quản lý cấp cơ sở.
Không có ý nào đúng.
Phương pháp quản lý bằng quyền lực bao gồm:
Chuyên quyền, tập trung, dân chủ
Tập trung, tự do, hoà bình
Chuyên quyền, dân chủ, tự do
Tập trung, dân chủ, bình đẳng
Phương pháp quản lý bằng quyền lực trong tình huống khẩn cấp nên áp dụng:
PP Chuyên quyền
PP Dân chủ
PP Tự do
Không đáp án nào đúng
Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là công cụ của phương pháp kinh tế?
Luật
Tiền lương
Các khoá đào tạo
Cả A và B
Cha đẻ của 14 nguyên tắc "Quản lý hành chính" là:
Frederick W. Taylor (1856 - 1915)
Henry Faytol (1814 - 1925)
Max Weber (1864 - 1920)
Douglas M Gregor (1900 - 1964)
Người đưa ra các nguyên tắc gắn liền với sự phân công công việc, phân công lao động là:
Frederick W. Taylor (1856 - 1915)
Henry Faytol (1814 - 1925)
Max Weber (1864 - 1920)
Douglas M Gregor (1900 - 1964)
Doanh nghiệp mong muốn công nhân tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp quản lý nào?
Phương pháp kinh tế
Phương pháp giáo dục
Phương pháp quản lý bằng quyền lực
Phương pháp quản lý bằng các nội quy
Nhà quản lý sử dụng luật, nội quy, quy chế yêu cầu người lao động điều chỉnh hành vi của họ thuộc phương pháp quản lý nào:
Phương pháp tâm lý
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp dân chủ
Ở doanh nghiệp T, giám đốc phân xưởng thường xuyên động viên, khích lệ tinh thần nhân viên, chia sẻ với nhân viên trong giờ nghỉ trưa. Trong tình huống này, nhà quản lý sử dụng phương pháp quản lý nào?
Phương pháp tâm lý
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục
Chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý cơ bản là:
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Kế hoạch đã được duyệt của một tổ chức có vai trò:
Quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý
Tạo động lực cho nhân viên, do đó tăng hiệu quả công việc
Tăng hiệu quả công việc, là cơ sở cho sự phối hợp giữa các bộ phận của công ty, cơ sở cho chức năng kiểm tra
Quyết định hiệu quả công việc
Nhà quản lý cấp cao nhất trong một tổ chức lập kế hoạch nào trong các loại lập kế hoạch sau đây:
Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch tiếp thị
Lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch tài chính
Sự biến động về môi trường hoạt động của tổ chức càng nhiều thì:
Kế hoạch càng phải có tính hướng dẫn và ngắn hạn tương ứng
Thực hiện càng dễ thành công
Phân tích và dự báo bối cảnh môi trường càng dễ dàng
Kế hoạch càng cần có tính dài hạn
Nhà quản lý cấp nào đặc biệt chú ý đến môi trường bên ngoài tìm kiếm các vấn đề, cơ hội và tìm cách giải quyết chúng?
Cấp cao
Cấp Trung
Cấp cơ sở
Tất cả các đáp án đều đúng
Hoạt động quản lý thường được thực hiện trong điều kiện môi trường như thế nào?
Ổn định
Biến động
Có thể dự đoán
Chắc chắn
Một trong những tiêu chí mà mục tiêu cần có được trong quá trình lập kế hoạch phải đáp ứng là:
Không có thời gian biểu chính xác
Chung chung và không quá cụ thể
Hầu như không thể thực hiện
Có thể dễ dàng đo lường
Mục tiêu nào dưới đây được diễn đạt tốt nhất:
Phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
Tăng trưởng công suất điện mặt trời và điện gió cao
Công suất lắp đặt điện mặt trời và điện gió tăng 2 lần vào năm 2030
Công suất lắp đặt điện mặt trời đạt 15,000 MW vào năm 2030
Bước đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch là:
Xác định mục tiêu
Phân tích và dự báo bối cảnh môi trường
Lập dự toán ngân sách
Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện
Công cụ Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) có thể được sử dụng trong bước nào của quy trình lập kế hoạch?
Phân tích bối cảnh môi trường
Xác định mục tiêu
Lập dự toán ngân sách
Xác định các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Công cụ Phân tích PEST (chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ) có thể được sử dụng để phân tích:
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Tiêu chí SMART (cụ thể, đo lường được, khả năng thực hiện, tính thực tế, khung thời gian) có thể được sử dụng cho bước nào của quy trình lập kế hoạch?
Phân tích bối cảnh môi trường
Xác định mục tiêu
Lập dự toán ngân sách
Xác định các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để phân tích bối cảnh, xây dựng phương án để chọn phương án tối ưu?
Sơ đồ mạng nhện, phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức), phân tích PEST (chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ)
Dự báo chuyên gia
Sơ đồ xương cá
Không có đáp án đúng
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để biểu diễn các phương án khác nhau qua sự liên tục của các sự kiện và công việc?
Sơ đồ mạng nhện
Ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Ma trận khung logic
Đường găng
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để minh họa trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ, tiến độ dự án?
Sơ đồ mạng nhện và ma trận BCG ( quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Biểu đồ Gantt và đường Găng
Sơ đồ mạng nhện và biểu đồ Gantt
Ma trận BCG ( quan hệ tăng trưởng - thị phần) và đường Găng
Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản lý cần tuân theo nguyên tắc:
Khuyến khích sự tham gia của các thành viên
Thúc đẩy nhận thức về sự thay đổi và khả năng dự báo chúng
Bám sát với thực tế, khuyến khích sự tham gia của các thành viên, và thúc đẩy nhận thức về sự thay đổi và khả năng dự báo các thay đổi đó
Không có đáp án đúng
Ra quyết định là cách nhà quản lý thể hiện chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Quản lý nhân sự, phân chia công việc
Thiết lập lòng tin của nhân viên
Làm việc nhóm
Câu nào là sai?
Ra quyết định phụ thuôc hoàn toàn vào ý muốn chủ quan của nhà quản lý
Ra quyết định mang tính khoa học và nghệ thuật
Việc ra quyết định rất cần dựa vào kinh nghiệm
Cần nắm vững lý thuyết ra quyết định
Quyết định quản lý là tuyên bố lựa chọn của chủ thể quản lý về:
Một hoặc một số phương án để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Thời gian thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Ngân sách để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Không có đáp án đúng
Ra quyết định là một công việc:
Mang tính khoa học
Mang tính nghệ thuật
Vừa mang tính khoa học và vừa mang tính nghệ thuật
Không có đáp án đúng
Trong quá trình ra quyết định, các phương án nên được đánh giá dựa trên tiêu chí:
Phương án nào có chi phí thấp
Phương án nào nhận được sự ủng hộ của các cấp quản lý
Phương án nào nhận được sự ủng hộ của người thực hiện
Kết hợp nhiều tiêu chí
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây giúp tìm ra quy tắc cung cấp thông tin để ra quyết định?
Biểu đồ Gantt
Biểu đồ găng
Biểu đồ xương cá
Cây quyết định
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây dùng để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không và cung cấp cơ sở để so sánh phương án?
Biểu đồ Gantt
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA)
Biểu đồ xương cá
Cây quyết định
Công cụ Biểu đồ xương cá có thể được sử dụng trong bước nào của quy trình ra quyết định quản lý?
Nhận diện vấn đề
Xây dựng các phương án quyết định
Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
Ban hành quyết định
Chức năng tổ chức không bao gồm
Thiết kế cơ cấu tổ chức
Phân chia công việc
Kiểm soát hoạt động của các cá nhân trong tổ chức
Giao quyền cho các cá nhân và bộ phận trong tổ chức để hoàn thành các mục tiêu đã xác định
Cơ cấu quản lý của tổ chức ở hình dưới là?
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Hoạt động nào dưới đây không thuộc chức năng tổ chức:
Thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đã định trước
Tuyển dụng nhân sự cho tổ chức
Phân công công việc cho các bộ phận cấp dưới để thực hiện mục tiêu chung
Giao quyền cho những người thực hiện nhiệm vụ
Cơ cấu quản lý trực tuyến là có ưu điểm là:
Đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh
Giảm bớt gánh nặng cho người đứng đầu tổ chức.
Có sự chuyên môn hóa trong quản lý
Cả 3 đáp án trên đều không chính xác
Phân chia theo địa lý được áp dụng phù hợp nhất trong trường hợp nào?
Khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động giống nhau ở các khu vực địa lý khác nhau.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều vùng miền và thường kinh doanh những sản phẩm đa dạng khác nhau.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực ở một khu vực địa lý nhất định.
Cơ cấu quản lý của tổ chức theo hình dưới đây là:
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu ma trận
Một trong những vai trò của chức năng tổ chức là:
Lên kế hoạch làm việc cho nhân sự.
Đảm bảo cung cấp các nguồn lực để thực thi các mục tiêu quản lý
Giải quyết các xung đột giữa các thành viên.
Xác định các mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược để đạt được mục tiêu.
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng áp dụng phù hợp với những tổ chức:
Có quy mô lớn, nhiều hoạt động và năng lực quản lý, điều hành của chủ thể quản lý tốt
Có quy mô nhỏ, sản phẩm không phức tạp và tính chất sản xuất liên tục.
Có quy mô vừa, sản phẩm có độ phức tạp và tính sản xuất liên tục thấp
Cả 3 đáp án trên đều sai
Cơ cấu tổ chức nào phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ:
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu ma trận
Phân chia tổ chức theo khách hàng nhằm mục đích:
Tiết kiệm chi phí hoạt động của tổ chức
Khuyến khích các thành viên phát huy được cao nhất điểm mạnh của mình trong công việc
Thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng hàng hóa, dịch vụ của tổ chức ngày càng chuyên nghiệp hơn
Làm cho việc đào tạo nhân lực dễ dàng hơn
Phân chia tổ chức theo chức năng phù hợp với những tổ chức nào?
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng.
Những tổ chức có nhóm khách hàng khác biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận
Sơ đồ cơ cấu quản lý ở hình dưới đây là:
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Phân chia tổ chức theo địa lý phù hợp với:
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng
Những tổ chức có nhóm khách hàng khác biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận.
Ưu điểm của phân tổ chức chia theo quá trình là:
Khuyến khích các thành viên phát huy điểm mạnh của họ trong công việc
Giúp các nhà quản lý có sự tập trung và chuyên môn hóa sâu
Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Tăng cường năng lực, kinh nghiệm và thúc đẩy việc đào tạo nhân lực cho tổ chức.
Ưu điểm của phân chia tổ chức theo khách hàng là:
Khuyến khích các thành viên phát huy cao nhất điểm mạnh của họ trong công việc.
Giúp các nhà quản lý có sự tập trung và chuyên môn hóa sâu.
Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Tăng cường năng lực, kinh nghiệm và thúc đẩy việc đào tạo nhân lực cho tổ chức.
Việc phân chia dựa vào lãnh thổ khá phổ biến ở các tổ chức hoạt động trên phạm vi:
địa lý rộng
địa lý hẹp
khu vực nông thôn
khu vực thành thị
Trong cơ cấu quản lý trực tuyến - tham mưu, vai trò của bộ phận tham mưu là:
Quản lý trực tiếp
Quản lý gián tiếp
Cố vấn
Vừa quản lý trực tiếp và cố vấn
Sơ đồ cơ cấu quản lý tổ chức ở hình dưới đây là:
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Phân công công việc là:
Chuyên môn hóa lao động
Khuyến khích sự sáng tạo của người lao động
Giao việc cho cấp dưới trách nhiệm, quyền hạn, nguồn lực
Bổ nhiệm người lao động vào vị trí tương xứng với công việc
Phân công công việc không dựa vào nguyên tắc nào dưới đây:
Chuyên môn hóa lao động
Trao quyền hạn và trách nhiệm tương xứng
Bổ nhiệm người lao động vào vị trí tương xứng với công việc
Khuyến khích sự sáng tạo của người lao động trong thực hiện nhiệm vụ
Đổi mới sáng tạo là quá trình:
Chuyển ý tưởng thành sản phẩm mới hoặc sản phẩm hoàn thiện trong công nghiệp và thương mại, hoặc đưa ra cách tiếp cận mới trong lĩnh vực xã hội.
Suy nghĩ của người lao động về điều gì đó khác lạ và độc đáo
Hình thành lên ý tưởng của người lao động, dễ để đo lường.
Hoạt động tri thức và tinh thần của người lao động nhằm đưa ra ý tưởng
Các loại hình đổi mới sáng tạo tập trung vào yếu tố hướng tới khách hàng:
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, cấu trúc, quy trình
Chất lượng sản phẩm, hệ thống sản phẩm
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, chất lượng sản phẩm, cấu trúc
Dịch vụ, kênh, thương hiệu, sự tham gia của khách hàng
Vòng đời của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bắt đầu và kết thúc theo thứ tự nào:
Từ ý tưởng, tạo doanh thu, kiểm nghiệm, tăng trưởng, thoát
Từ kiểm nghiệm, mở rộng, tăng trưởng, tạo doanh thu
Từ tạo doanh thu, tăng trưởng, mở rộng, kiểm nghiệm, thoát
Từ ý tưởng, kiểm nghiệm, tạo doanh thu, mở rộng, tăng trưởng, thoát
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn kỳ lân là:
Startup có giá trị định giá 10 triệu USD
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 1 tỷ USD
Startup có giá trị định giá trên 10 tỷ USD
Quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất được gọi là:
Nghiên cứu thị trường
Thang cấp độ tư duy Bloom
Tư duy sáng tạo
Không có đáp án đúng
Viết hay vẽ đối tượng vào trang giấy sau đó vẽ các đường phân nhánh xuất phát từ trung tâm là các bước trong phương pháp tư duy đổi mới sáng tạo nào?
Phương pháp bản đồ tư duy
Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy
Phương pháp động não
Phương pháp tư duy hệ thống
Công cụ quản lý tài chính bao gồm:
Lợi thế độc quyền, cơ cấu chi phí và nguồn doanh thu
Giá trị độc đáo, kênh, nguồn doanh thu và giải pháp hiện có
Đầu tư, doanh thu quảng cáo
Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bước cuối cùng trong quy trình phát triển của đổi mới sáng tạo là:
Phân tích chiến lược
Phân tích cơ hội
Thương mại hóa
Sáng tạo ý tưởng
ĐMST ở cấp độ nhóm chính thức có đặc điểm:
ĐMST tạo ra một cách tự nhiên
ĐMST xuất phát từ nhu cầu chung của các thành viên trong nhóm
Mức độ thực hiện hóa các ý tưởng ĐMST ở mức cao
Thực hiện hoạt động ĐMST dựa trên nhiệm vụ được giao và trên cơ sở đóng góp ý tưởng của từng cá nhân
ĐMST ở cấp độ tổ chức bao gồm:
ĐMST công nghệ, ĐMST sản phẩm/dịch vụ, ĐMST chiến lược
ĐMST công nghệ, ĐMST sản phẩm/dịch vụ, ĐMST phi chính thức
ĐMST văn hóa, ĐMST chính thức, ĐMST phi chính thức
Tất cả các đáp án đều đúng
ĐMST cơ cấu tổ chức là:
Thực hiện thông qua đổi mới nội dung quảng cáo hay các hình thức khuyến mại, đổi mới kênh truyền thông và phương thức truyền thông.
Thực hiện thông qua phát triển dòng sản phẩm; Cải tiến chất lượng, đặc điểm, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm; Hợp nhất dòng sản phẩm.
Bao gồm đổi mới toàn bộ các giá trị văn hóa của tổ chức
Là việc bố trí, sắp xếp lại các bộ phận cấu thành tổ chức như: các mối quan hệ, liên hệ truyền thông, dòng công việc hoặc quan hệ các thứ bậc quản lý.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
ĐMST chiến lược là đổi mới giá trị tiềm năng của sản phẩm
ĐMST dịch vụ là đổi mới về mục đích, mục tiêu tổng thể dài hạn và đổi mới phương thức tổng thể để đạt được mục đích và mục tiêu đó
ĐMST quy trình là đổi mới cách thức thực hiện công việc nhằm thúc đẩy công việc được thực hiện nhanh hơn, tốt hơn và hiệu quả hơn.
ĐMST dịch vụ là đổi mới các công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề sản xuất và hoạt động
Đổi mới sáng tạo kênh :
Tập trung vào cách hỗ trợ và gia tăng giá trị sản phẩm
Tập trung vào cách các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống và có thể mở rộng
Tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách độc đáo tạo ra giá trị
Tất cả các đáp án trên
Cách xác định những đổi mới sáng tạo thương hiệu:
Công ty có bản sắc riêng biệt hoặc nổi bật khác thường, đặc biệt so với đối thủ không?
Công ty sản xuất nhiều sản phẩm mà có thể kết hợp với nhau một cách độc đáo không?
Công ty có cung cấp bất cứ sự đảm bảo, bảo hành hoặc các hình thức đảm bảo khác xung quanh sản phẩm của mình không?
Sản phẩm có đơn giản, dễ sử dụng so với đối thủ cạnh tranh không?
: Để phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST bằng công cụ nghiên cứu thị trường, bước nào là bước đầu tiên:
Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra chất lượng thông tin
Xác định vấn đề nghiên cứu
Nhập dữ liệu
Để thể hiện trực quan thông tin về các nhân tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST sử dụng công cụ nào sau đây:
Công cụ nghiên cứu thị trường
Công cụ Marketing
Tư duy đổi mới sáng tạo
Công cụ thiết kế mô hình kinh doanh Lean Canvas
Các phương pháp tư duy sáng tạo bao gồm:
Phương pháp bản đồ tư duy và phương pháp 5W1H
Nghiên cứu thị trường
Marketing, thiết kế mô hình kinh doanh Lean Canvas
Quản trị tài sản trí tuệ và quản lý tài chính
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup) là:
Doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới với thời gian hoạt động chưa quá 5 năm.
Doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới với thời gian hoạt động chưa quá 3 năm.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, có khả năng tăng trưởng dựa trên khai thác tài sản trí tuệ.
Không có đáp án đúng
Câu nào là sai ?
Theo phương pháp động não, các ý kiến được đưa ra một cách có định hướng, theo ý kiến của lãnh đạo
Theo phương pháp “thử và sai” tiến hành tuần tự thử triển khai các giả thuyết và loại bỏ dần các giả thuyết không đúng
Phương pháp 5W1H kích thích tư duy sáng tạo bằng cách đặt ra câu hỏi xoay quanh đối tượng, chủ đề xem xé
Theo phương pháp bản đồ tư duy, vấn đề sẽ được phân tích ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh
Trong thiết kế mô hình kinh doanh Lean Canvas, bao gồm các thông tin nào sau đây:
Vấn đề, giải pháp, phân khúc khách hàng, phân tích nguyên nhân dẫn đến sai
Lợi thế độc quyền, giá trị độc đáo, liệt kê đặc điểm cơ bản về đối tượng ngẫu nhiên
Các chỉ số, lợi thế độc quyền, phân khúc khách hàng và thiết kế nghiên cứu
Vấn đề, giải pháp, phân khúc khách hàng, các chỉ số, lợi thế độc quyền
Bước xác định vấn đề cần nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập thông tin cơ sở dữ liệu, kiểm tra, làm sạch mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu và làm báo cáo là các bước trong công cụ nghiên cứu nào sau đây:
Công cụ quản lý tài chính
Công cụ nghiên cứu thị trường
Công cụ quản trị tài sản trí tuệ
Không có đáp án đúng
Bước nào sau đây KHÔNG được thực hiện khi áp dụng công cụ nghiên cứu thị trường ?
Lập bảng liệt kê vài đặc điểm cơ bản về đối tượng được chọn ngẫu nhiên
Thu thập thông tin cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu
Làm sạch mã hóa dữ liệu
Vai trò nào KHÔNG phải là vai trò của trường học trong hệ sinh thái:
Là nơi thu hút các nguồn lực từ xã hội
Là nơi thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo, khát vọng và động lực trong học tập, rèn luyện
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hành lang pháp lý hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST
Nuôi dưỡng tinh thần phục vụ cộng đồng, xây dựng và phát triển đất nước
A. Crowdfunding là:
Nhà đầu tư thiên thần
Các công ty đầu tư mạo hiểm
Sàn gọi vốn cộng đồng
Tổ chức thúc đẩy kinh doanh
Cấp độ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm:
7 cấp độ
6 cấp độ
5 cấp độ
4 cấp độ
Startup Incubator là:
Tổ chức thúc đẩy kinh doanh
Vườn ươm
Nhà đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm
Nhà đầu tư thiên thần
Reward - based crowdfunding được gọi là gì:
Sàn gọi vốn phần thưởng
Sàn gọi vốn đầu tư
Sàn gọi vốn vay
Quỹ đầu tư mạo hiểm
Vai trò của tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Business Accelerator - BA) là:
Quản lý tiền của các nhà đầu tư mong muốn đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp.
Cung cấp vốn đầu tư hoặc hỗ trợ cho các dự án khởi nghiệp thông qua các quỹ đầu tư online.
Cung cấp vốn đầu tư cho các doanh nghiệp khởi nghiệp dưới dạng khoản vay có thể chuyển đổi thành cổ phần hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp.
Cung cấp hỗ trợ dưới dạng tư vấn, khu không gian làm việc chung, cấp vốn mồi, hỗ trợ các nhóm khởi nghiệp …
Phân loại cấp độ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp dựa trên tiêu chí:
Nguồn nhân lực, mật độ, văn hóa, vốn đàu tư, số lượng tổ chức thúc đẩy kinh doanh
Chính phủ và môi trường pháp lý, nguồn nhân lực, mật độ, văn hóa, vốn đầu tư
Số lượng vườn ươm, nhà đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, sàn gọi vốn cộng đồng
Tất cả các đáp án đều đúng
Thành phần trụ cột của hệ sinh thái:
Trường đại học, tập đoàn và các công ty lớn, quỹ đầu tư
Giáo dục và nghiên cứu; nguồn nhân lực; mạng lưới và hỗ trợ; chính phủ; nguồn tài chính
Nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức hỗ trợ, nguồn lực nội bộ, nguồn tài chính
Nguồn nhân lực nội bộ của doanh nghiệp
Sàn gọi vốn cộng đồng bao gồm:
Sàn gọi vốn vay, sàn gọi vốn đầu tư, sàn gọi vốn dưới dạng phần thưởng
Sàn gọi vốn vay và sàn gọi vốn đầu tư
Sàn gọi vốn đầu tư và sàn gọi vốn dưới dạng phần thưởng
Sàn gọi vốn vay và sàn gọi vốn dưới dạng phần thưởng
Giá trị của đề án 844 là:
Cởi mở, sáng tạo và tạo tác động
Cởi mở, linh hoạt và thu hút các nguồn lực tài chính
Nâng cao năng lực các chủ thể, thu hút nhân tài
Xây dựng và khuyến khích sự hình thành phát triển văn hóa
Tập trung nhân rộng hàng loạt, tăng tính cạnh tranh của các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST là các hoạt động cần thực hiện khi xây dựng hệ sinh thái nào:
Hệ sinh thái tăng tốc
Hệ sinh thái đã hoàn thành
Hệ sinh thái cơ bản
Hệ sinh thái phát triển
Sự khác nhau căn bản nhất giữa nhà đầu tư thiên thần và các Quỹ đầu tư mạo hiểm là:
Đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp có tiềm năng tăng trưởng
Đầu tư dưới dạng khoản vay có thể chuyển đổi thành cổ phần hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp.
Ủy thác để quản lý tiền của các nhà đầu tư mong mốn đầu tư vào những doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng có tiền năng phát triển nhanh
Không có đáp án đúng
Thành phần nào dưới đây KHÔNG phải là thành phần trụ cột của hệ sinh thái ?
Nhà tư vấn tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm
Giáo dục và nghiên cứu
Nguồn nhân lực, chính phủ, bộ ngành địa phương
Nguồn tài chính
Đổi mới sáng tạo (innovation) là thực hiện:
Một sản phẩm mới hay một sự cải tiến đáng kể (đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể), một quy trình, phương pháp marketing mới hay một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hay các mối quan hệ đối ngoại
Suy nghĩ của người lao động về điều gì đó khác lạ và độc đáo
Mang lại lợi ích gia tăng cho kinh tế - xã hội
Hoạt động tri thức và tinh thần của người lao động nhằm đưa ra ý tưởng
Đổi mới sáng tạo khác sáng chế ở điểm nào;
Sáng chế (invention) là cách thức thể hiện một ý tưởng, mô hình, hoặc bản vẽ, về một sản phẩm hoặc quy trình sản xuất sản phẩm mới
Một sáng chế chỉ dùng ở mức tiềm năng, tạo ra ngay giá trị lớn
Tạo ra ngay những sản phẩm hay quy trình mới được thị trường chấp nhận
Đổi mới sáng tạo chỉ dừng ở mức tiềm năng
Các đặc trưng cơ bản của đổi mới sáng tạo là( Câu hỏi nhiều đáp án đúng)
Đổi mới sáng tạo là một quá trình (phân tích cơ hội - sáng tạo ý tưởng thử nghiệm và đánh giá ý tưởng - phát triển ý tưởng và thương mại hóa
Một ý tưởng chỉ khi nào được chuyển thành các kết quả cụ thể để mang lại giá trị thì mới được coi là đổi mới sáng tạo.
Mục tiêu của đổi mới sáng tạo là tạo ra giá trị cho các chủ thể liên quan, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống.
Có thể được cấp bằng hoặc không.
Quy trình phát triển của đổi mới sáng tạo:
Phân tích cơ hội, Sáng tạo ý tưởng, Thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, Phát triển ý tưởng, Thương mại hóa
Phân tích cơ hội, Thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, Phát triển ý tưởng, Thương mại hóa, Sáng tạo ý tưởng
Sáng tạo ý tưởng, Phân tích cơ hội, Phát triển ý tưởng, Thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, Thương mại hóa
Phân tích cơ hội, Thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, Sáng tạo ý tưởng, Phát triển ý tưởng, Thương mại hóa
Đổi mới sáng tạo cấp độ cá nhân mang lại lợi ích gì: (chọn nhiều đáp án đúng)
Khẳng định được giá trị bản thân trong xã hội, Được đồng nghiệp trong tổ chức tôn trọng
Được cấp trên trọng dụng, Có khả năng thích nghi cao với một xã hội luôn có sự thay đổi chóng mặt của công nghệ 4.0
Được coi là nguồn lực nội sinh, chìa khoá tạo bứt phát trong phát triển
Đổi mới sáng tạo là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Đổi mới sáng tạo Công nghệ là:
Chủ động thay thế Công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hiệu quả hơn hoặc tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới
Là lĩnh vực quan trọng, cốt yếu, chỉ hoàn thành khi sản phẩm/dịch vụ được người tiêu dùng chấp nhận
Là bố trí sắp xếp lại các bộ phận cấu thành tổ chức, dòng công việc, quan hệ thứ bậc quản lý
Đổi mới về mục đích, mục tiêu tổng thể dài hạn, và cách thức để đạt được chúng
Đổi mới sáng tạo Marketing là:
Chủ động thay thế Công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hiệu quả hơn hoặc tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới
Là lĩnh vực quan trọng, cốt yếu, chỉ hoàn thành khi sản phẩm/dịch vụ được người tiêu dùng chấp nhận
Là bố trí sắp xếp lại các bộ phận cấu thành tổ chức, dòng công việc, quan hệ thứ bậc quản lý
Đổi mới về mục đích, mục tiêu tổng thể dài hạn, và cách thức để đạt được chúng
Các loại hình đổi mới sáng tạo tập trung vào hoạt động sâu bên trong doanh nghiệp và hệ thống kinh doanh:
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, cấu trúc, quy trình
Chất lượng sản phẩm, hệ thống sản phẩm
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, chất lượng sản phẩm, cấu trúc
Dịch vụ, kênh, thương hiệu, sự tham gia của khách hàng
Các loại hình đổi mới sáng tạo tập trung vào sản phẩm/dịch vụ cốt lõi của một doanh nghiệp
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, cấu trúc, quy trình
Chất lượng sản phẩm, hệ thống sản phẩm
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, chất lượng sản phẩm, cấu trúc
Dịch vụ, kênh, thương hiệu, sự tham gia của khách hàng
Mô hình lợi nhuận là:
Đổi mới sáng tạo mô hình lợi nhuận sáng tạo tìm ra một cách thức mới để biến việc chào bán của một công ty và các nguồn lực giá trị khác thành tiền
Đổi mới sáng tạo mạng lưới cung cấp một cách thức để các công ty tận dụng các quy trình, công nghệ, dịch vụ, kênh và thương hiệu của các công ty khác → giảm rủi ro trong phát triển các đề xuất dự án mới
Đổi mới sáng tạo quy trình liên quan đến các hoạt động tạo ra các dịch vụ chính của doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
Mạng lưới :
Đổi mới sáng tạo mô hình lợi nhuận sáng tạo tìm ra một cách thức mới để biến việc chào bán của một công ty và các nguồn lực giá trị khác thành tiền
Đổi mới sáng tạo mạng lưới cung cấp một cách thức để các công ty tận dụng các quy trình, công nghệ, dịch vụ, kênh và thương hiệu của các công ty khác → giảm rủi ro trong phát triển các đề xuất dự án mới
Đổi mới sáng tạo quy trình liên quan đến các hoạt động tạo ra các dịch vụ chính của doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
Cấu trúc là:
Đổi mới sáng tạo mô hình lợi nhuận sáng tạo tìm ra một cách thức mới để biến việc chào bán của một công ty và các nguồn lực giá trị khác thành tiền
Đổi mới sáng tạo mạng lưới cung cấp một cách thức để các công ty tận dụng các quy trình, công nghệ, dịch vụ, kênh và thương hiệu của các công ty khác → giảm rủi ro trong phát triển các đề xuất dự án mới
Đổi mới sáng tạo quy trình liên quan đến các hoạt động tạo ra các dịch vụ chính của doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
Quy trình:
Đổi mới sáng tạo mô hình lợi nhuận sáng tạo tìm ra một cách thức mới để biến việc chào bán của một công ty và các nguồn lực giá trị khác thành tiền
Đổi mới sáng tạo mạng lưới cung cấp một cách thức để các công ty tận dụng các quy trình, công nghệ, dịch vụ, kênh và thương hiệu của các công ty khác → giảm rủi ro trong phát triển các đề xuất dự án mới
Đổi mới sáng tạo quy trình liên quan đến các hoạt động tạo ra các dịch vụ chính của doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
Chất lượng sản phẩm:
Đổi mới sáng tạo chất lượng sản phẩm giải quyết giá trị, tính năng và chất lượng sản phẩm của công ty (bao gồm cả sản phẩm hoàn toàn mới cũng như phiên bản cập nhật và mở rộng theo dòng sản phẩm bổ sung)
Đổi mới sáng tạo hệ thống sản phẩm bắt nguồn từ cách các sản phẩm và dịch vụ tiền lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống lớn mạnh và có thể mở rộng
Đổi mới sáng tạo cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
Đổi mới sáng tạo dịch vụ nhằm đảm bảo và nâng cao tiện ích, hiệu suất và giá trị rõ ràng của sản phẩm giúp sản phẩm dễ thử, dễ sử dụng, thưởng thức,....
Câu 17: Hệ thống sản phẩm:
Đổi mới sáng tạo chất lượng sản phẩm giải quyết giá trị, tính năng và chất lượng sản phẩm của công ty (bao gồm cả sản phẩm hoàn toàn mới cũng như phiên bản cập nhật và mở rộng theo dòng sản phẩm bổ sung)
Đổi mới sáng tạo hệ thống sản phẩm bắt nguồn từ cách các sản phẩm và dịch vụ tiền lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống lớn mạnh và có thể mở rộng
Đổi mới sáng tạo dịch vụ nhằm đảm bảo và nâng cao tiện ích, hiệu suất và giá trị rõ ràng của sản phẩm giúp sản phẩm dễ thử, dễ sử dụng, thưởng thức,...
Đổi mới sáng tạo thương hiệu giúp đầm bảo rằng khách hàng và người dùng nhận ra, ghi nhớ và thích các dịch vụ hơn của đối thủ cạnh tranh hoặc sản phẩm thay thế
Câu 18: Dịch vụ:
Đổi mới sáng tạo chất lượng sản phẩm giải quyết giá trị, tính năng và chất lượng sản phẩm của công ty (bao gồm cả sản phẩm hoàn toàn mới cũng như phiên bản cập nhật và mở rộng theo dòng sản phẩm bổ sung)
Đổi mới sáng tạo thương hiệu giúp đảm bảo rằng khách hàng và người dùng nhận ra, ghi nhớ và thích các dịch vụ hơn của đối thủ cạnh tranh hoặc sản phẩm thay thế
Đổi mới sáng tạo dịch vụ nhằm đảm bảo và nâng cao tiện ích, hiệu suất và giá trị rõ ràng của sản phẩm giúp sản phẩm dễ thứ, dễ sử dụng, thưởng thức,...
Đổi mới sáng tạo sự tham gia của khách hàng xoay quanh việc hiểu rõ khát vọng sân kín của khách hàng, người dùng, đồng thời sử dụng những hiểu biết đó để phát triển các kết nối có ý nghĩa với công ty
Câu 19: Thương hiệu:
Đổi mới sáng tạo thương hiệu giúp đảm bảo rằng khách hàng và người dùng nhận ra, ghi nhớ và thích các dịch vụ hơn của đối thủ cạnh tranh hoặc sản phẩm thay thế
Đổi mới sáng tạo sự tham gia của khách hàng xoay quanh việc hiểu rõ khát vọng sân kín của khách hàng, người dùng, đồng thời sử dụng những hiểu biết đó để phát triển các kết nối có ý nghĩa với công ty
Đổi mới sáng tạo dịch vụ nhằm đảm bảo và nâng cao tiện ích, hiệu suất và giá trị rõ ràng của sản phẩm giúp sản phẩm dễ thử, dễ sử dụng, thưởng thức,...
Đổi mới sáng tạo hệ thống sản phẩm bắt nguồn từ cách các sản phẩm và dịch vụ tiền lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống lớn mạnh và có thể mở rộng
Câu 20: Sự tham gia của khách hàng:
Đổi mới sáng tạo dịch vụ nhằm đảm bảo và nâng cao tiện ích, hiệu suất và giá trị rõ ràng của sản phẩm giúp sản phẩm dễ thử, dễ sử dụng, thưởng thức,...
Đổi mới sáng tạo hệ thống sản phẩm bắt nguồn từ cách các sản phẩm và dịch vụ tiền lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống lớn mạnh và có thể mở rộng
ĐMST cấu trúc tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách thức độc đáo tạo ra giá trị
ĐMST sự tham gia của khách hàng xoay quanh việc hiểu rõ khát vọng sân kín của khách hàng, người dùng, đồng thời sử dụng những hiểu biết đó để phát triển các kết nối có ý nghĩa với công ty
Doanh nghiệp là.... có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Công ty
Tập đoàn
Tổ chức
Cá nhân
Công ty TNHH 1 thành viên:
Là loại hình doanh nghiệp cho một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi góp vốn. Không giảm được vốn điều lệ
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Là công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế.
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Là công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế.
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Là doanh nghiệp, có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu, cùng nhau
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Công ty cổ phần:
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Là công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế.
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Là doanh nghiệp, có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu, cùng nhau
Công ty hợp danh:
Là công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế.
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Là doanh nghiệp, có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu, cùng nhau
Là loại hình doanh nghiệp cho một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi góp vốn. Không giảm được vốn điều lệ
Doanh nghiệp tư nhân:
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Là loại hình doanh nghiệp cho một tổ chức hoặc một các nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi góp vốn. Không giảm được vốn điều lệ
Doanh nghiệp một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Là công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế.
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup): là doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới với thời gian hoạt động chưa quá ......
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Vai trò doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Giảm tỷ lệ thất nghiệp, Kiến tạo sự thịnh vượng, Nâng cấp mức sống, Thúc đẩy tăng trưởng GDP, Nghiên cứu và phát triển (R&D).
Tăng tỷ lệ thất nghiệp, Kiến tạo sự thịnh vượng, Nâng cấp mức sống, Thúc đẩy tăng trưởng GDP, Nghiên cứu và phát triển (R&D).
Giảm tỷ lệ thất nghiệp,, Nâng cấp mức sống, không tăng trưởng GDP, Nghiên cứu và phát triển (R&D), Kiến tạo sự thịnh vượng
Các cấp độ phát triển của một startup được được xác định chủ yếu dựa vào mức định giá .... của doanh nghiệp
Giá trị
Lượng tiền chỉ ra
Vốn lưu động
Doanh thu
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn con gián là:
Startup có giá trị định giá 10 triệu USD
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 10 tỷ USD
Startup có giá trị định giá nhỏ hơn 10 triệu USD
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn Ngựa con là:
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá nhỏ hơn 10 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 10 tỷ USD
Startup có giá trị định giá trên 10 triệu USD
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn Nhân mã là;
Startup có giá trị định giá trên 10 tỷ USD
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 1 tỷ USD
Startup có giá trị định giá trên 10 triệu USD
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn DECACONRN là:
Startup có giá trị định giá trên 10 tỷ USD
Startup có giá trị định giá 10 triệu USD
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 100 tỷ USD
Cấp độ phát triển của một Startup ở giai đoạn HECTOCORN là:
Startup có giá trị định giá 10 triệu USD
Startup có giá trị định giá lên đến 100 triệu USD
Startup có giá trị định giá trên 100 tỷ USD
Startup có giá trị định giá trên 1 tỷ USD
Yêu cầu của nguyên tắc tuân thủ quy trình là:
Thống nhất trong quan điểm quản lý
Công bố, minh bạch trong việc phân bố giá trị
Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài
Cần có quy trình đã được kiểm chứng tính hiệu quả
Cây quyết định là công cụ mô tả:
Nguyên nhân - kết quả của
vấn đề
Quy tắc cung cấp thông tin để
ra quyết định
So sánh, đánh giá hiệu quả
theo một số mục tiêu
Các đáp án còn lại đều đúng
