wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 7

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không xuất hiện trong bài "Sông núi nước Nam"?

a)

Khẳng định ranh giới lãnh thổ

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

c)

Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

d)

Cả ba ý trên

2.

Hình ảnh nào không được nói tới trong đoạn trích Bài ca Côn Sơn?

a)

Suối chảy

b)

Bóng trăng

c)

Bóng trúc

d)

Rừng thông

3.

Thành ngữ nào sau đây gần với thành ngữ “bảy nổi ba chìm”?

a)

Cơm niêu nước lọ

b)

Nhà rách vách nát

c)

Lên thác xuống ghềnh

d)

Cơm thừa canh cặn

4.

Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu được miêu tả?

a)

Tươi tắn, sinh động

b)

Phong phú, đầy sức sống

c)

Um tùm, rậm rạp

d)

Hoang vắng, buồn bã

5.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?

a)

A. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

b)

B. Tôm đi trạng vạng, cá đi rạng đông

c)

C. Uống nước nhớ nguồn.

d)

D. Người ta là hoa đất.

6.

Cho biết tác dụng của câu đặc biệt: “Mệt quá!”

a)

A. Xác định thời gian

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

c)

C. Gọi đáp.

d)

D. Tường thuật.

7.

Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì?

Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.”

a)

Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng

b)

Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng

c)

Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng

d)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng.

8.

Cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu gì?

Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.”

a)

Câu bình thường

b)

Câu rút gọn

c)

Câu đặc biệt

d)

Tất cả đều đúng

9.

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng nhất.

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.” (Trích Ngữ văn 7 ) Đoạn văn trên trích trong bài "Ý nghĩa của văn chương" của tác giả nào?

a)

A. Phạm Văn Đồng

b)

B. Đặng Thai Mai

c)

C. Hồ Chí Minh

d)

D. Hoài Thanh

10.

Câu 7: Phạm Duy Tốn là tác giả của văn bản nào?

a)

A. Sống chết mặc bay

b)

B. Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu

c)

C. Quan Âm Thị Kính

d)

D. Cả A, B, C

11.

Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu văn sau có tác dụng gì?

“Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!”

(Trích “Sống chết mặc bay”- Phạm Duy Tốn)


a)

A. Biểu thị âm thanh kéo dài

b)

B. Biểu thị sự liệt kê chưa hết

c)

C. Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói

d)

D. Làm giãn nhịp điệu câu văn

12.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là:

a)

Lòng thương người và thương cả muôn vật, muôn loài.

b)

Lòng yêu mến cảnh vật tươi đẹp xung quanh.

c)

Lòng tự thương chính bản thân mình.

d)

Lòng yêu quê hương đất nước

13.

Tác giả Phạm Duy Tốn đã sử dụng thành công hai nghệ thuật nào trong văn bản "Sống chết mặc bay"?

a)

A- So sánh - ẩn dụ

b)

B- Tương phản - so sánh

c)

C- Tương phản - tăng cấp

d)

D- Tăng cấp - liệt kê

14.

Câu đặc biệt có những tác dụng nào?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Liệt kê thông báo

c)

Xác định thời gian, nơi chốn

d)

Gọi đáp

15.

Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

16.

Tìm trang ngữ trong câu văn sau : "Vì dịch Covid, chúng em phải học trực tuyến."

a)

vì dịch covid

b)

chúng em

c)

học

d)

trực tuyến

17.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

18.

Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

A. Đúng.

b)

B. Sai.

19.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

20.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

21.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:

a)

A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

22.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ

23.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này.

24.

“Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

25.

Nhận định nào cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí

b)

Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

c)

Sự việc đầy đủ, chi tiết

d)

Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn