Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCâu hỏi Kinh Thánh Cựu Ước [Part 3]
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Truyền văn nào không được dùng trong Ngũ kinh?
a)
a Gia-vít
b)
b Tư tế
c)
c Ê-lô-hít
d)
d Khải huyền
2.
Trên sông Gio-đan, Thiên Chúa đã làm một phép lạ tương tự phép lạ rẽ nước ở Biển Đỏ.
a)
a đúng
b)
b sai
3.
Các tư tế đã mang theo cái gì khi dân Ít-ra-en lâm chiến?
a)
a cờ
b)
b dao kiếm
c)
c hòm bia giao ước
4.
Ông Giô-suê đã xin cho mặt trời đứng yên trên bầu trời để dễ dàng tiêu diệt quân địch.
a)
a đúng
b)
b sai
5.
Tiếng kèn và tiếng tù và bằng sừng cừu đã nổi lên ngay trước khi thành Giê-ri-khô sụp đổ.
a)
a đúng
b)
b sai
6.
Dân Ga-ba-ôn đã được thoát nhờ ăn vận quần áo cũ, mang giày rách và dùng thứ bánh mì khô mốc.
a)
a đúng
b)
b sai
7.
Vào thời của phần thứ nhất sách ngôn sứ I-sai-a, thế lực nào trổi vượt?
a)
a Ba-by-lon
b)
b Át-sua
c)
c Ai-cập
d)
d không có câu nào cả
8.
Khi ông Giô-suê đánh giặc ở Ca-na-an, mặt trời đã đứng nguyên trên bầu trời suốt bốn mươi ngày đêm.
a)
a đúng
b)
b sai
9.
Ai là thủ lãnh đầu tiên của Ít-ra-en?
a)
a Mô-sê
b)
b Ghít-on
c)
c Ót-ni-ên
d)
d Giô-suê
10.
Ông Sam-son là người rất cường tráng.
a)
a đúng
b)
b sai
11.
Đa-li-la đã cắt tóc ông Sam-son.
a)
a đúng
b)
b sai
12.
Bà Rút đã tin vào Thiên Chúa của Ít-ra-en.
a)
a đúng
b)
b sai
13.
Theo sách Sa-mu-en, bà An-na cầu xin Thiên Chúa ban cho điều gì?
a)
a được sống lâu
b)
b được một đứa con trai
c)
c được bình an
14.
“Bà hãy đi về bình an. Xin Thiên Chúa của Ít-ra-en ban cho bà điều bà đã xin Người”. Thầy tư tế Ê-li nói với bà
a)
a Ê-li-sa-bét
b)
b An-na
c)
c Ra-khen
15.
Bà An-na nói: “Chẳng có Đấng thánh nào như Đức Chúa, chẳng một ai khác ngoại trừ Ngài, chẳng có Núi Đá nào”
a)
a cao bằng núi Xi-on
b)
b sánh được với núi Các-men
c)
c như Thiên Chúa chúng ta
16.
Khi dân Bết Se-mét nhìn vào Hòm Bia Thiên Chúa, 70 người đã bị đánh phạt phải chết?
a)
a đúng
b)
b sai
17.
“Bây giờ, đây là vua dẫn đầu anh em. Phần tôi, tôi đã già nua tóc bạc,…” Ai nói câu này ?
a)
a Ngôn sứ I-sai-a
b)
b Ngôn sứ Sa-mu-en
c)
c Ngôn sứ Đa-ni-en
d)
d Ngôn sứ Kha-ba-cúc
18.
Cậu bé Đa-vít đi đến trại gần nơi quân Ít-ra-en và quân Phi-li-tinh đánh nhau để làm gì?
a)
a mang thức ăn cho ba người anh trai là lính và xem họ đánh giặc ra sao
b)
b để xem những xác chết
c)
c để dụ những người lính Phi-li-tinh đầu hàng
d)
d mang thơ của cha đến cho các anh trai đang đi lính
19.
“Than ôi ! Anh hùng nay ngã gục !” Tướng Đa-vít nói về ai?
a)
a vua Sa-un và con trai ông là Gio-na-than
b)
b Áp-sa-lôm
c)
c ông Sam-son
20.
Ông Giu-se không phải là nhân vật duy nhất trong Thánh Kinh mặc áo dài nhiều màu. Các con gái còn trinh của vua Sa-lô-môn cũng mặc áo như vậy.
a)
a đúng
b)
b sai
21.
“Phải chi cha chết thay con !” Vua Đa-vít nói với vua Sa-lô-môn.
a)
a đúng
b)
b sai
22.
Sau khi vua Đa-vít qua đời, ai đã lên kế vị?
a)
a Sa-lô-mon
b)
b Gio-áp
c)
c Áp-sa-lôm
23.
Vua Sa-lô-môn nói: “Phân đứa trẻ còn sống ra làm hai, và cho mỗi người một nửa !”
a)
a đúng
b)
b sai
24.
Vua Sa-lô-môn là một vị vua rất khù khờ.
a)
a đúng
b)
b sai
25.
Vua Sa-lô-mon đã dùng vật liệu gì để xây Đền Thờ?
a)
a gỗ từ núi Li-băng
b)
b những cây cột bằng bạc
c)
c những viên gạch bằng vàng
26.
Ai giết vua Ê-la và lên làm vua, nhưng ông chỉ cai trị được bảy ngày?
a)
a Đơ-vô-ra
b)
b Dim-ri
c)
c A-suê-rô
27.
Vua A-kháp làm vua Ít-ra-en trước vua Om-ri.
a)
a đúng
b)
b sai
28.
Theo lời ngôn sứ Ê-li-a, tại sao vua A-kha-di-a, con trai vua A-kháp, không thể khỏe lại sau khi bị té?
a)
a vì ông bị té từ trên núi cao xuống
b)
b vì ông không kêu cầu Thiên Chúa mà lại kêu cầu thần Ba-an
c)
c vì ông bị đập đầu vào một tảng đá
29.
Ông Ê-li-a đã cỡi một con lừa màu vàng mà lên trời.
a)
a đúng
b)
b sai
30.
Dân nào bắt dân Ít-ra-en đi lưu đày nhiều năm?
a)
a dân Sa-ma-ri-a
b)
b dân Ba-by-lon
c)
c dân Rô-ma
31.
Vua Đa-vít bảo vua Sa-lô-môn xây một đền thờ như ông đã từng mong muốn, nhưng vua Sa-lô-môn không nghe theo mà xây đền thờ kiểu khác.
a)
a đúng
b)
b sai
32.
Đền thờ vua Sa-lô-môn lớn đến mức người ta đã tả là nó lớn hơn cả con tàu của ông Nô-ê.
a)
a đúng
b)
b sai
33.
Thành Ba-by-lon trở thành một phần của đế quốc nào?
a)
a đúng
b)
a Ai-cập
c)
b Ba-tư
d)
c Rô-ma
34.
Vì ông Ma-đô-kê không cúi lạy ông Ha-man nên ông Ha-man tức giận, quyết định tiêu diệt người Do-thái.
a)
a đúng
b)
b sai
35.
“Thật chẳng có ai trên cõi đất này giống như nó : một con người vẹn toàn và ngay thẳng, kính sợ Thiên Chúa và lánh xa điều ác !” Chúa nói với quỷ Xa-tan về ai?
a)
a ông Gióp
b)
b ông Mô-sê
c)
c ông Áp-ra-ham
d)
d ông Lót
36.
Con trai con gái ông Gióp đang làm gì khi họ bị giết?
a)
a chăm sóc đàn gia súc
b)
b đi tham quan
c)
c ăn tiệc và uống rượu tại nhà anh cả của họ
d)
d cấy ngoài ruộng
37.
“Đức Chúa đã ban cho, Đức Chúa lại lấy đi : xin chúc tụng Đức Chúa !” Ai nói?
a)
a ông Tô-bi-a
b)
b vua Đa-vít
c)
c vua Sa-lô-môn
d)
d ông Gióp
38.
Thử thách thứ hai của ông Gióp là gì?
a)
a mờ mắt
b)
b bị đói khát hành hạ
c)
c bị ung nhọt khắp cả người
d)
d tất cả đều sai
39.
Ê-li-phát, bạn của ông Gióp nói rằng nỗi bất hạnh xảy ra …………
a)
a bởi vì con người sinh ra để mà chịu khổ
b)
b bởi vì Thiên Chúa làm cho chúng xảy đến
c)
c bởi vì định mệnh mang đến như vậy
40.
Cuối cùng Đức Chúa đáp lại lời cầu xin của ông Gióp thế nào?
a)
a Đức Chúa giận dữ với ông
b)
b Đức Chúa đã tăng gấp đôi những gì ông có trước kia
c)
c Đức Chúa hài lòng về ông
41.
Một thời gian ngắn sau khi phải chịu những thử thách và đau khổ, ông Gióp đã chết.
a)
a đúng
b)
b sai
42.
Theo Thánh Vịnh, hạnh phúc cho những ai không theo đường lối của ………….
a)
a phường ác nhân
b)
b kẻ nghèo hèn
c)
c kẻ hiếu chiến
43.
Theo lời Thánh vịnh, Thiên Chúa không bao giờ bỏ rơi những ai kiếm tìm Người.
a)
a đúng
b)
b sai
44.
“Chúa là nguồn sáng và ơn cứu độ của tôi, …… ?”
a)
a ai sẽ nghe tiếng tôi reo hò
b)
b tôi còn sợ người nào ?
c)
c ai sẽ làm cho tôi lạc đường được
45.
Theo Thánh vịnh 27, Đức Chúa được mô tả thế nào?
a)
a vị vua tuyệt vời của tôi
b)
b vị mục tử tốt lành
c)
c là nguồn sáng và là ơn cứu độ của tôi
d)
d là đá tảng và là rừng núi bảo vệ tôi
46.
“Lạy Chúa, con xin tán dương Ngài, vì ………… không để quân thù đắc chí nhạo cười con”
a)
a đã thương cứu vớt
b)
b đã không bỏ rơi con
c)
c đã tha thứ cho con
47.
Theo Thánh vịnh 31, “núi đá và ………… bảo vệ con, chính là Chúa”.
a)
a thành luỹ
b)
b vinh quang
c)
c khiên mộc
48.
Đức Giê-su thốt ra lời cuối cùng bằng một câu trong Thánh vịnh 31, đó là câu nào?
a)
a “Trong tay Ngài, con xin phó thác hồn con”
b)
b “Xin tha cho họ, vì họ không biết việc họ làm”
c)
c “Lạy Thiên Chúa, Thiên Chúa của con, sao Ngài bỏ rơi con ?”
49.
Theo Thánh vịnh 33, thái độ thích hợp trước nhan Chúa là gì?
a)
a lòng kính sợ
b)
b lòng dũng cảm
c)
c run sợ
d)
d cầu xin
50.
Theo lệnh của Giô-suê, binh lính Ít-ra-en không bao giờ lấy chiến lợi phẩm của những thành mà họ chiếm được.
a)
a đúng
b)
b sai
Reset
